ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM TRƯỜNG GIANG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC
ĐỂ PHỤC VỤ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG
RỪNGTẠI HUYỆN QUANG BÌNH, TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC
THÁI NGUYÊN – 2018
ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM TRƯỜNG GIANG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC
ĐỂ PHỤC VỤ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG
RỪNGTẠI HUYỆN QUANG BÌNH, TỈNH HÀ GIANG
Ngành: Lâm học
Mã số ngành: 8620201
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐỖ HOÀNG CHUNG
THÁI NGUYÊN - 2018
Cuối cùng, tôi xin cam đoan các kết quả, số liệu được trình bày trong
luận văn là trung thực, khách quan.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2018
Tác giả
Phạm Trường Giang
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .........................................................vi
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ...........................................................................................................1
1.
Sự
cần
thiết
của
....................................................................................1
đề
tài
2. Ý nghĩa của đề tài ..........................................................................................3
1.1.3. Những nghiên cứu về phương pháp xác định Các bon trong sinh
khối......9
1.1.4. Một số hoạt động có liên quan đến Cơ chế phát triển sạch - CDM
......10
1.2. Những nghiên cứu về chi trả dịch vụ môi trường rừng trên thế giới
....11
1.2.1.
Giá
trị
môi
trường
rừng.....................................11
và
1.2.2. Chi trả dịch vụ
.......................................18
trường
môi
dịch
vụ
rừng
môi
trên
1.3.3. Phương pháp chi trả
...............................................................................32
1.4. Kết luận chung .......................................................................................33
1.5. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu .......................34
1.5.1. Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên ..........................................................34
1.5.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Quang Bình .......................................35
Chương 2.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................37
2.1. Nội dung nghiên cứu .............................................................................37
2.2. Mục têu .................................................................................................37
2.3. Phương pháp ..........................................................................................38
2.3.1. Phương pháp kế thừa
.............................................................................38
2.3.2. Phương pháp ứng dụng công nghệ thông
tin.........................................39
2.3.3. Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn
........................................................39
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu .....................................................................43
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.........................46
3.1. Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới hệ số K ..................................46
3.1.1. Đặc điểm tầng cây cao ...........................................................................46
3.1.2. Đặc điểm thực vật tầng thấp (thảm tươi cây bụi và cây tái sinh) ..........48
3.1.3. Đặc điểm lớp thảm khô..........................................................................49
3.1.4. Độ xốp đất..............................................................................................50
3.1.5. Độ ẩm đất và liên hệ của nó với các chỉ tiêu cấu trúc ...........................52
3.2. Các hệ số K thành phần của từng lô rừng..............................................52
3.2.1. Hệ số K1 theo trạng thái rừng tại các xã có chi trả DVMTR (Tân
Nam, Bản Rịa, Tiên Nguyên), trên địa bàn huyện Quang Bình, tỉnh
Hà Giang ................................................................................................52
3.2.2. Hệ số K2 theo loại rừng (chức năng chủ yếu được quy hoạch của rừng)
tại các xã có chi trả DVMTR (Tân Nam, Bản Rịa và Tiên Nguyên),
: Cơ chế phát triển sạch
DVMTR : Dịch vụ môi trường rừng
GDP
: Tổng sản phẩm quốc nội
KNK
: Khí nhà kính
LHQ
: Công ước khung của Liên Hợp Quốc
TNMT
: Tài nguyên môi trường
UBND
: Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.
Tỉ lệ đóng góp gây hiệu ứng nhà kính của các loại khítrong
khí quyển .......................................................................................6
Bảng 4.5.
Đặc điểm thảm khô ở các loại rừng.............................................49
Bảng 4.6.
Đặc điểm thảm khô ở các trạng thái rừng ...................................49
Bảng 4.7.
Độ che phủ mặt đất của loại rừng tại khu vực nghiên cứu..........50
Bảng 4.8.
.....50
Độ che phủ mặt đất của trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu
Bảng 4.9.
Độ xốp đất của rừng trồng và rừng tự nhiên ...............................51
Bảng 4.10. Độ xốp đất của các loại rừng theo độ sâu tầng đất......................51
Bảng 4.11. Độ xốp đất của các trạng thái rừng theo độ sâu tầng đất
............52
Bảng 4.12. Độ ẩm đất của các trạng thái rừng...............................................52
Bảng 4.13. Tổng hợp hệ số K theo trạng thái rừng........................................53
Bảng 4.14. Tổng hợp diện tch rừng ở các khu vực nghiên cứu....................56
Bảng 4.15. Bảng tra hệ số K điều chỉnh mức chi trả DVMTR cho rừng
tựnhiên .........................................................................................6
thành phần tham gia cung ứng dịch vụ moi trường rừng bảo vệ rừng và môi
trường cảnh quan được tốt hơn.
Năm 2004 nước ta với thiết lập cơ sở pháp lý nhằm thực hiện chương
trình quốc gia về chi trả dịch vụ môi trường rừng thông qua Luật Bảo Vệ và
phát triển rừng sửa đổi (năm 2004). Năm 2008 nước ta chính thức thực
hiện thí điểm tại các tỉnh Sơn La và Lâm Đồng và cho đến năm 2011 đã tiến
hành áp dụng trên toàn quốc. Việc xác định chi trả gồm các loại dịch vụ môi
trường phải chi trả, gồm:
-Phòng hộ đầu nguồn (gồm bảo vệ đất, hạn chế xói mòn, bồi lắng lòng
hồ, lòng sông, suối, điều tiết và duy trì nguồn nước cho hoạt động sản xuất
và đời sống xã hội).
- Bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các
hệ sinh thái rừng phục vụ cho du lịch.
2
- Hấp thụ và lưu giữ Các bon của rừng, giảm phát thải gây hiệu ứng nhà
kính bằng các biện pháp ngăn chặn sự suy thoái và giảm diện tch rừng và
phát triển rừng bền vững.
-Dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên và
nguồn nước từ rừng cho các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản.
Việc thực hiện xác định các căn cứ để thực hiện chi trả dịch vụ môi
trưởng rừng hiện nay ngoài các tổ chức nước ngoài hỗ trợ đánh giá, xác định
còn có Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam có năng lực để đánh giá, xác
định. Còn lại chưa có tổ chức trong nước nào đánh giá, xác định được các
căn cứ, têu chí đánh giá để thực hiện chi trả cho từng khu vực có cung ứng
trên phạm vi toàn quốc.
Để đảm bảo tính khách quan và công bằng cho các bên cung ứng
dịch vụ môi trường rừng và có những căn cứ cụ thể để thực hiện chi trả đến
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các
cấp, các ngành trong việc chi trả DVMTR cho các chủ rừng tạiđịa phương nói
riêng và cácđịa phương khác nói chung.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu tổng quát
Xác định được cơ sở khoa học cho chi trả dịch vụ môi trường rừng của
từng lô rừng thông quađánh giá chỉ số Ktại các xã có chi trả dịch vụ môi
trường rừng để làm căn cứ chi trả dịch vụ môi trường rừng các xã gồm:Tân
Nam, Bản Rịa, Tiên Nguyên, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang. Bước đầu
xây dựng được bản đồ hệ số K cho 03 xã để làm căn cứ xác định chi trả
DVMTR sau này.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được một số đặc điểm cấu trúc của rừng tại các xã Tân Nam,
Bản Rịa và Tiên Nguyên, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang.
- Tính và lập được bản đồ hệ số K chung cho từng lô rừng để áp dụng
cho chi trả DVMTR, hệ số K chung được đánh giá theo các tiêu chí về trạng
thái, loại rừng và nguồn gốc hình thành rừng cho từng lô rừng.
4
4. Đóng góp mới của đề tài
- Đây là công trình nghiên cứu có hệ thống về hệ số K cho từng trạng
thái rừng cung ứng DVMTR trên địa bàn huyện.
- Lập được bản đồ hệ số K cho từng lô rừng để áp dụng vào chi trả
DVMTR trên địa bàn huyện được chính xác nhất, đảm bảo công bằng và
khích lệ được các chủ rừng trong việc bảo vệ và phát triển rừng.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các lô trạng thái rừng được chi trả
nguyên nhân khởi đầu cho bao cuộc thảo luận sau đó giữa các nhà khoa
học. Họ đã tên đoán là từ năm 1896, thán khí (CO2) thải vào không khí do
việc đốt than đá để tạo ra năng lượng là nguyên nhân chính gây ra “hiệu ứng
nhà kính”.
Mãi đến năm 1949, sau khi khảo sát hiện tượng tăng nhiệt độ trong
không khí ở Âu Châu và Bắc Mỹ từ năm 1850 đến 1940 so với các nơi khác
trên thế giới, các nhà nghiên cứu Anh đã đi đến kết luận là sự phát triển ở các
quốc gia kỹ nghệ đã làm tăng lượng ô nhiễm thán khí trong không khí, do đó
làm cho mặt đất ở hai vùng này nóng mau hơn so với các vùng chưa phát
triển.
Đến năm 1958, các cuộc nghiên cứu ở phòng thí nghiệm Mauna Loa
Observatory (Hawai) đặt ở độ cao 3.345m đã chứng minh được khí CO2 là
nguyên nhân chính yếu của sự gia tăng nhiệt độ.
Đến năm 1976, các chất khí methane (CH4), chlorofluoro Các bon
(CFC), nitrogen dioxide (NO2) cũng được xác nhận là nguyên nhân của hiệu
ứng nhà kính. Các cuộc nghiên cứu do hai khoa học gia Karl và Trenberth
trên tạp chí Sciences số tháng 12/2003 nói lên tnh chất khẩn thiết của vấn
đề này. Theo ước tính của hai ông thì từ năm 1990 đến 2100, nhiệt độ trên
mặt địa cầu sẽ tăng từ 3,1 đến 8,9oF (1,6 đến 4,2oC); sự tăng nhiệt độ này sẽ
làm nóng chảy hai tảng băng ở Greenland và Antartica và có thể làm ngập lụt
6
các bờ biển (và người ta cũng ước tính được rằng CO2 trong không khí đã
tăng
7
15-25
CO2
50-60
(Nguồn: Md. Mahmudur Rahman, 2004)
Tóm lại, “Hiệu ứng nhà kính” có thể được giải thích một cách khoa học
và hình tượng hơn như sau: Các khí kể trên (cũng được gọi là “khí nhà kính” KNK) di chuyển trong bầu khí quyển, “nhốt” (trap) khí nóng, các bức xạ nhiệt
thải hồi từ mặt địa cầu tại nơi đây, do đó khí nóng này không thể thoát
ra ngoài không gian được. Ngược lại, các khí trên cũng đã “hành xử” như một
nhà kính để lọc các tia sáng mặt trời trước khi vào trái đất.
8
1.1.2. Nghiên cứu về sự tích lũy Các bon trong các hệ sinh thái rừng
Theo số liệu của Tổ chức Lương Nông thế giới (FAO): tổng diện tch
rừng trên thế giới năm 2015 khoảng 4 tỉ ha, chiếm gần 30% diện tch đất
toàn cầu. Hàng năm trên toàn thế giới bị mất đi khoảng 13 triệu ha rừng
(trong đó có khoảng 0,4% là rừng nguyên sinh) và con số này vẫn chưa có
dấu hiệu giảm, đặc biệt là trong những năm gần đây những vụ cháy rừng có
qui mô lớn đã xảy ra ngày càng nhiều hơn trước (như ở Indonesia, Mỹ, Nga
vừa qua…)[14]. Từ đó tổ chức này đã cảnh báo: nạn phá rừng lấy đất sản
xuất, làm nhà ở, nhất là nạn khai thác rừng lấy gỗ một cách bừa bãi và hiểm
họa cháy rừng hiện làm cho trái đất ngày càng bị sa mạc hóa, nhiều động
thực vật quý hiếm đã và đang bị diệt chủng. Các chuyên gia khí tượng trên
thế giới cũng cho biết, nhiệt độ trung bình trên thế giới từ đầu năm 2007 đã
cao hơn mức nhiệt độ trung bình của thế kỷ XX là khoảng 0,72 0C, gây ra hạn
các khu rừng lâu năm… Những khu rừng chưa bị khai thác ở Úc có thể
hấp thụ khoảng 640 tấn Các bon trên 1 ha, thế nhưng theo ước tnh của
IPCC thì con số này chỉ khoảng 217 tấn Các bon trên 1 ha. Còn theo tnh toán
của các nhà khoa học, nếu những khu rừng bạch đàn ở phía Đông Nam
Australia không bị xâm phạm thì với diện tích 14,5 triệu ha rừng, sẽ có 9,3 tỉ
tấn Các bon được lưu trữ trong đó. Nhưng theo cách tính toán của IPCC thì
lượng Các bon trong những khu rừng bạch đàn này chỉ đạt khoảng 1/3 con số
các nhà khoa học đã đưa ra và chỉ bằng 27% sinh khối Các bon của các khu
rừng này[19]. Rừng tự nhiên không chỉ hấp thụ nhiều Các bon hơn rừng
trồng mà chúng còn lưu giữ được Các bon lâu hơn bởi vì rừng tự nhiên
được bảo vệ trong khi rừng trồng bị khai thác một cách luân phiên.
Brendan Mackey, thành viên của nhóm tác giả nhận xét việc bảo vệ
rừng tự nhiên sẽ là “Một mũi tên trúng hai đích”, vừa giữ được một bể
hấp thụ Các bon lớn, vừa ngăn chặn việc giải phóng Các bon trong rừng ra
ngoài.
Ước tính lượng Các bon lưu giữ trong sinh khối và đất khoảng gấp 3
lần lượng Các bon có trong khí quyển. Và khoảng 35% khí nhà kính trong khí
10
quyển là hậu quả của nạn phá rừng trong quá khứ và 18% lượng phát thải
khí
11
này hàng năm là do nạn phá rừng liên tục. Do đó, “Duy trì lượng Các bon lưu
giữ trong các khu rừng tự nhiên đồng nghĩa với việc ngăn chặn lượng Các bon
gia tăng do đốt nhiên liệu hoá thạch”.
Ngoài ra Các bon được xác định thông qua việc tính toán sự thu
nhận và điều hòa CO2 và O2 trong khí quyển của thực vật bằng cách phân tích
hàm lượng hóa học của Các bon, hydro, oxy, nitơ và tro trong 01 tấn chất
khô.
1.1.4. Một số hoạt động có liên quan đến Cơ chế phát triển sạch - CDM
Cơ chế phát triển sạch (CDM) là một phương thức hợp tác quốc tế mới
trong lĩnh vực môi trường giữa các quốc gia đang phát triển và các quốc gia
đã công nghiệp hoá. Đây là hình thức hợp tác được xây dựng theo Nghị định
thư Kyoto nhằm hỗ trợ các nước đang phát triển thực hiện phát triển bền
vững thông qua sự đầu tư vào lĩnh vực môi trường của chính phủ các nước
công nghiệp hoá và các công ty, doanh nghiệp của các nước này. Trong rất
nhiều hội nghị, diễn đàn thế giới và khu vực diễn ra mới đây đều cho thấy:
Biến đổi khí hậu mà biểu hiện chủ yếu là hiện tượng nóng lên toàn cầu và
nước biển dâng đang là mối quan tâm chung của toàn cầu, nó đã và đang
ảnh hưởng tới toàn bộ đời sống vật chất và môi trường sống của chúng ta.
Mặc dù các nước tham gia Công ước khung của Liên Hợp Quốc (LHQ) về
biến đổi khí hậu, nghị định thư Kyoto cũng rất nỗ lực trong việc giảm thiểu
phát thải khí nhà kính ra khí quyển nhằm đạt được mục têu chung trong việc
bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất. Tuy nhiên, công tác này vẫn còn gặp nhiều
khó khăn và là thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ XXI. Tuy
nhiên cộng đồng quốc tế vẫn đang hợp tác, tm “tếng nói” chung cùng nhau
giải quyết vấn đề này, trên cơ sở pháp lý là Công ước khung của Liên Hợp
Quốc về biến đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto.
Trong 3 cơ chế của Nghị định thư Kyoto, Cơ chế phát triển sạch (CDM)
có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với các nước đang phát triển. Cơ chế này
giúp các nước đang phát triển, triển khai các công nghệ thân thiện môi
trường bằng các nguồn vốn đầu tư của chính phủ, doanh nghiệp các nước
phát triển. CDM cho phép các quốc gia với những mục têu giảm phát