phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện kinh môn tỉnh hải dương năm 2017 - Pdf 54

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRƯƠNG QUỐC HÙNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN KINH MÔN
TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM 2017

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2019


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRƯƠNG QUỐC HÙNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN KINH MÔN
TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM 2017

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Xuân Thắng
Thời gian thực hiện: Tháng 7/2018 – 9/2018

HÀ NỘI 2019


ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1. TỔNG QUAN ............................................................................... 4
1.1. Đại cương về xây dựng danh mục thuốc ................................................. 4
1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc ............................................................... 4
1.1.2. Nguyên tắc xây dựng danh mục ........................................................ 4
1.1.3. Các bước xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện ...................... 4
1.1.4. Các tiêu chí lựa chọn thuốc .............................................................. 5
1.1.5. Hội đồng thuốc và điều trị ................................................................ 6
1.2. Các phương pháp phân tích sử dụng thuốc ............................................ 7
1.2.1. Phương pháp phân tích ABC ............................................................ 7
1.2.2. Phương pháp phân tích nhóm điều trị .............................................. 9
1.3. Tình hình sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam trong những
năm gần đây...................................................................................................... 9
1.3.1. Cơ cấu giá trị tiền thuốc sử dụng ..................................................... 9
1.3.2. Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh ............................................... 10
1.3.3. Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
trong danh mục thuốc ............................................................................... 11
1.3.4. Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược ......................... 12
1.3.5. Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo Thông tư 10/2016/TT-BYT.............. 13
1.3.6. Một số văn bản liên quan đến DMTBV sử dụng............................. 14
1.4. Vài nét cơ bản của bệnh viện đa khoa huyện Kinh Môn tỉnh Hải
Dương ............................................................................................................. 15
1.5. Tổ chức bộ máy và nhân lực .................................................................. 15
1.5.1. Tổ chức............................................................................................ 15
1.5.2. Biên chế........................................................................................... 16
1.6. Cơ sở hạ tầng ........................................................................................... 18

ii



3.1.7. Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo tên gốc, tên generic. ........ 41
3.1.8. Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng .......................... 41
iii


3.1.9. Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong thông tư
10/2016/TT-BYT........................................................................................ 42
3.1.10. Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm thuốc theo
TT10/2016/TT-BYT ................................................................................... 42
3.1.11. Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo Thông tư 11/2016/TT-BYT 44
3.1.12. Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo quy chế thuốc
thường/thuốc GN-HTT ............................................................................... 45
3.2. Phân tích giá trị DMT sử dụng năm 2107 theo phương pháp ABC .... 45
Chương 4: BÀN LUẬN ................................................................................. 50
4.1.Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa huyện Kinh Môn, tỉnh
Hải Dương năm 2017..................................................................................... 50
4.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc tân dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu
................................................................................................................... 50
4.1.2. Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ............................................................ 50
4.1.3. Cơ cấu theo nguồn gốc, xuất xứ .................................................... 52
4.1.4. Cơ cấu thuốc nhập khẩu trong Thông tư 10 ................................... 52
4.1.5 Về cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần ............................................... 52
4.1.6. Cơ cấu thuốc biệt dược gốc, thuốc Generic ................................... 53
4.1.7. Cơ cấu theo đường dùng ................................................................. 53
4.1.8. Cơ cấu thuốc gây nghiện, thuốc thường ......................................... 53
4.2. Phân tích về giá trị DMT sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện Kinh
Môn – tỉnh Hải Dương năm 2017 theo phương pháp phân tích ABC ........ 54
4.2.1. Cơ cấu thuốc đa thành phần, đơn thành phần trong DMT nhóm A... 55
4.2.2. Cơ cấu nhóm thuốc A về nguồn gốc, xuất xứ ................................. 55
4.2.3. Cơ cấu thuốc nhóm A về đường dùng ............................................. 55

Bảng 3.17. Cơ cấu nhóm thuốc A theo tác dụng dược lý .............................. 47
Bảng 3.18. Cơ cấu thuốc thành phần trong DMT nhóm A ............................. 48
Bảng 3.19. Cơ cấu thuốc nhóm A về nguồn gốc, xuất xứ ............................... 49
Bảng 3.20. Cơ cấu thuốc nhóm A về đường dùng ......................................... 49

v


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Bộ máy tổ chức Bệnh viện .............................................................. 18
Hình 1.2.Mô hình Khoa Dược – Bệnh viện đa khoa huyện Kinh Môn .......... 23
Hình 3.3. Giá trị sử dụng của các nhóm dược lý chính trong DMT được sử
dụng năm 2017 của BVĐK huyện Kinh Môn .................................................. 37

vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

BS

Bác sĩ

KTV


BVĐK

Bệnh viện đa khoa

PKĐK PT

Phòng khám đa khoa Phúc Thành

KH-NV

Kế hoạch – nghiệp vụ

TC-KT

Tài chính – kế toán

KSNK

Kiểm soát nhiễm khuẩn

HSCC

Hồi sức cấp cứu

PHCN

Phục hồi chức năng

XN-CĐHA

Chữ viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

MHBT

Mô hình hình bệnh tật

MHBTBV

Mô hình hình bệnh tật bệnh viện

TDL

Tác dụng dược lý

TTY

Thuốc thiết yếu

VNĐ

Việt Nam đồng

USD
WHO

United State Dollar

chủng loại cũng như nguồn cung cấp, tình trạng thiếu thuốc phục vụ cho nhu
cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân đã được khắc phục. Tuy nhiên do sự mất
cân đối về nhóm dược lý với các thuốc sản xuất trong nước, sản xuất chủ yếu
các nhóm như chống nhiễm khuẩn ký sinh trùng, vitamin, thuốc giảm đau hạ
sốt chống viêm, còn các điều trị chuyên khoa tim mạch, ung thư, nội tiết tố


còn rất ít dẫn đến doanh nghiệp cạnh tranh giá trên thị trường. Trong khi đó
các doanh nghiệp nhập khẩu chỉ các thuốc bán chạy, lợi nhuận cao chưa phù
hợp với MHBT, dẫn đến sự không lành mạnh trên thị trường, ảnh hưởng tới
hoạt động cung ứng và sử dụng thuốc trong bệnh viện
Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho người
bệnh. Một trong những yếu tố có ảnh hưởng đến công tác khám chữa bệnh
trong bệnh viện là công tác cung ứng thuốc.Trong đó hoạt động lựa chọn, xây
dựng danh mục thuốc là hoạt động đầu tiên trong chu trình cung ứng thuốc, là
cơ sở để mua sắm, tồn trữ và sử dụng thuốc tại bệnh viện.
Để hạn chế tình trạng dùng thuốc lãng phí, không hợp lý. Tổ chức Y tế
thế giới đã khuyến cáo các quốc gia thành lập HĐT&ĐT tại các bệnh viện.
HĐT&ĐT đóng vai trò quan trọng trong hoạt động lựa chọn thuốc xây dựng
Danh mục thuốc bệnh viện. Đối với mỗi bệnh viện, một hệ thống DMT có
hiệu quả sẽ đem lại lợi ích rất lớn trong công tác KCB. Từ đó giúp cho việc sử
dụng thuốc trên người bệnh được hiệu quả nhất.
Bệnh viện đa khoa Kinh Môn tỉnh Hải Dương là bệnh viện hạng II,
thuộc Sở Y tế Hải Dương có nhiệm vụ KCB cho nhân dân trong toàn huyện
và các vùng lân cận.Hiện nay, bệnh viện có cơ sở vật chất và trang thiết bị
hiện đại, đáp ứng tốt chất lượng KCB, tạo thương hiệu và làm tốt công tác
quản lý bệnh viện. Tuy nhiên, lĩnh vực quản lý dược bệnh viện đang triển
khai hiện chưa có đề tài nhgiên cứu về hoạt động cung ứng thuốc trong bệnh
viện, cũng như đánh giá tính hiệu quả của việc xây dựng DMT bệnh viện, để
tăng cường cho việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả cho bệnh viện.

kinh phí của nhà nước cũng như của bệnh nhân.
1.1.2. Nguyên tắc xây dựng danh mục
Căn cứ vào DMT thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định sử
dụng thuốc do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và
kinh phí của bệnh viện. HĐT& ĐTcó nhiệm vụ giúp Giám đốc bệnh viện lựa
chọn, xây dựng danh mục thuốc bệnh viện theo nguyên tắc sau [5]:
a) Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng
điều trị trong bệnh viện;
b) Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
c) Căn cứ vào hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã xây dựng và áp dụng
tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
d) Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
e) Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu
của Bộ y tế ban hành.
1.1.3. Các bước xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện
a) Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng
và giá trị sử dụng, phân tích ABC/VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng,
4


các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị trên các nguồn gốc
thông tin đáng tin cậy;
b) Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm
sàng một cách khách quan;
c) Xây dựng DMT và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm
điều trị và phân loại VEN;
d) Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như thuốc
hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần…..) [5].
1.1.4. Các tiêu chí lựa chọn thuốc
a) Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn

cần phải cung ứng, giá cả ra sao và sử dụng như thế nào, ngày 08/08/2013, Bộ
Y tế ban hành Thông tư số 21/TT-BYT hướng dẫn việc tổ chức hoạt động của
HĐT&ĐT ở bệnh viện [5].
* Nhiệm vụ của HĐT& ĐT
Bộ Y tế quy định bốn nhiệm vụ của HĐT& ĐT [5]:
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt các quy định cơ bản về cung
ứng và sử dụng thuốc của bệnh viện.
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt DMT dùng cho bệnh viện.
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt quy trình cấp phát thuốc theo
dõi sử dụng thuốc và đồng thời giúp giám đốc kiểm tra việc thực hiện quy
trình trên được phê duyệt
- Giúp giám đốc bệnh viện các hoạt động, giám sát kê đơn thuốc hợp lý,
tổ chức theo dõi các phản ứng có hại và các vấn đề liên quan đến thuốc trong
bệnh viện, tổ chức thông tin thuốc, tổ chức nghiên cứu khoa học và đào tạo
kiến thức về thuốc và thiết lập mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sĩ, bác
sĩ và điều dưỡng
* Vai trò của HĐT& ĐT trong chu trình quản lý thuốc
Lựa chọn thuốc là hoạt động đầu tiên và quan trọng nhất trong chu trình
quản lý cung ứng thuốc. Đánh giá và lựa chọn thuốc cho DMT bệnh viện là
chức năng quan trọng nhất của HĐT& ĐT. Thuốc được lựa chọn phải dựa
trên các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị chẩn được xây dựng và áp dụng tại

6


bệnh viện hay cơ sở khám bệnh chữa bệnh. Một DMT được xây dựng tốt có
thể giúp loại bỏ được các thuốc không an toàn và không hiệu quả do đó có thể
giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong đồng thời giúp giảm số lượng thuốc
được mua sẵn dẫn đến giảm tổng số tiền chi tiêu cho thuốc, giảm số ngày nằm
viện. DMTBV sẽ cung cấp các thông tin thuốc tập trung và có trọng tâm, giúp

sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền.
Bước 5. Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần.
Bước 6. Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản
phẩm bắt đầu với sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo
trong danh sách.
Bước 7. Phân nhóm như sau:
- Nhóm A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền;
- Nhóm B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền;
- Nhóm C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền.
Về số lượng, nhóm A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, nhóm B
chiếm 10 – 20% và còn lại là nhóm C chiếm 60 -80%.
1.2.1.3. Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC
Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc được sử dụng nhiều mà thuốc
thay thế có giá thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc trên thị trường, có thể
lựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí - hiệu quả tốt hơn hoặc xác định
các liệu pháp điều trị thay thế, tiếp đến có thể đàm phán với các đơn vị cung
cấp với mức giá thấp hơn.
Áp dụng phương pháp này giúp đo lường mức độ tiêu thụ thuốc, phản
ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vì vậy có thể xác định được việc
sử dụng thuốc chưa hợp lý dựa vào lượng thuốc tiêu thụ và mô hình bệnh
tật. Bên cạnh đó phân tích ABC có thể xác định việc mua sắm các thuốc
không nằm trong DMT thiết yếu của bệnh viện.
Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm là có thể xác định được những
thuốc nào chiếm phần lớn chi phí dành cho thuốc, nhưng nhược điểm lớn nhất
của phương pháp này là không cung cấp được các thông tin để có thể so sánh
các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị.

8





40- 60% đối với ngân sách đang phát triển và 15-20% đối với các nước phát
triển. Tuy nhiên tại Việt Nam con số này cao hơn nhiều, theo báo cáo kết quả
công tác khám chữa bệnh năm 2010 của Cục quản lý khám chữa bệnh - Bộ Y
tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện là 47,9% (năm 2009) và
58,7% tổng giá trị viện phí hàng năm trong bệnh viện [4].
Khảo sát tại bệnh viện E cho thấy kinh phí sử dụng tiền thuốc chiếm
50% kinh phí chi tiêu trong bệnh viện, tại bệnh viện Hữu Nghị chiếm 41,
2% tổng kinh phí toàn bệnh viện tại bệnh viện đa khoa Vĩnh Lộc, Thanh
hóa năm 2015 là 49,12% tổng kinh phí toàn bệnh viện [25], [13], [14].
Tuy nhiên việc quản lý, sử dụng thuốc trong các bệnh viện hiện nay
gặp nhiều khó khăn, bất cập. Hiện nay thuốc điều trị luôn gắn với quyền lợi
BHYT đang có nhiều bất cập trong công tác quản lý, sử dụng. Chi phí về
thuốc ngày càng tăng và chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi của quỹ BHYT. Năm
2010 tổng chi tiền thuốc của quỹ BHYT 11.564 tỷ đồng chiếm 60% tổng chi
phí, năm 2011 là 15.568 tỷ đồng chiếm 61,3% [2].
1.3.2. Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh
Sử dụng thuốc kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong vấn đề
sử dụng thuốc an toàn, hợp lý. Theo kết quả nghiên cứu của các bệnh viện
kinh phí mua thuốc kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất. Theo các báo
cáo kết quả công tác khám chữa bệnh của Cục quản lý - khám chữa bệnh năm
2009-2010 kinh phí sử dụng thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ không đổi từ 32,3%
đến 32,4% trong tổng kinh phí sử dụng tiền thuốc [15].
Theo thống kê của Bộ Y tế về báo cáo sử dụng kháng sinh của các bệnh
viện tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh trung bình tại 22 bệnh viện đa khoa
Trung uơng là 28%, tại 15 bệnh viện viện chuyên khoa tuyến tỉnh là 32%, tại
54 bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh cao nhất 43% [23].
Phân tích thực trạng thanh toán BHYT trong số 30 hoạt chất có giá trị
thanh toán BHYT nhiều nhất chiếm 43,7% thì kháng sinh chiếm 10 hoạt chất

Tổng giá trị mua thuốc sản xuất tại Việt Nam của 34 bệnh viện trung ương
năm 2010 là 11,9% trong năm 2009 là 12,3%.
11


- Tỷ lệ dùng thuốc sản xuất tại Việt Nam tại bệnh viện tỉnh/ thành phố:
Tổng giá trị tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam của 307 bệnh viện
tỉnh/thành phố năm 2010 là hơn 2,232 tỷ đồng (33,9%) tăng nhẹ so với năm
2009 (33,2%)
- Tỷ lệ dùng thuốc sản xuất tại Việt Nam tại các bệnh viện huyện.
Đến 2015 thuốc sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ gần 50 % đáp ứng 2/3 số
hoạt chất trong danh mục thuốc thiết yếu của Việt Nam lần thứ V. Thực hiện đề
án “ Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” nhiều bệnh viện đã sử dụng
tới 80% thuốc nội, góp phần giảm chi phí cho người bệnh, quỹ BHYT [6].
Năm 2010, tổng giá trị tiền sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam của
559 bệnh viện huyện là 2.900 tỷ đồng, chiếm 61,5% so với tổng số tiền mua
thuốc, tỷ lệ này tăng hơn so với năm 2009 (60,4%) [3].
Kết quả phân tích DMT sử dụng tại các bệnh viện, tỷ lệ trung bình của
thuốc sản xuất trong nước chiếm khoản 35% tổng số khoản mục và giá trị sử
dụng. Việc sử dụng trong nước và thuốc nhập khẩu tại tuyến huyện trong năm
2009 số khoản mục và giá trị sử dụng cao hơn tuyến Trung ương và tuyến
tỉnh. Tỷ lệ thuốc nội chiếm 48,2 đến 55,5% khoản mục, giá trị sử dụng 39,3
đến 53,2% [20].
Thuốc đơn thành phần chiếm tỷ lệ 85,5 đến 93% số khoản mục nhưng
giá trị sử dụng 78,3 đến 86%, thuốc Generic từ 35,5 đến 47,8% khoản mục
vàtừ 17,8% đến 21,8% giá trị sử dụng, thuốc tiêm chiếm 51,7% đến 61% so
với giá trị sử dụng từ 41,1 đến 52, 2 % [20].
1.3.4. Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược
Trong thông báo của Bộ y tế tại một số các bệnh viện các thuốc biệt
dược thường chiếm tỷ lệ cao trong danh mục thuốc bệnh viện. Bệnh viện đa

nhập khẩu có tiêu chí kỹ thuật tương đương
- Đảm bảo khả năng cung ứng thuốc cho các cơ sở y tế khi không mua
thuốc nhập khẩu sản xuất tại cơ sở có tiêu chí kỹ thuật tương đương với thuốc
sản xuất trong nước.
Thông tư 10 /2016/TT-BYT có hiệu lực từ 01/07/2016, nhưng chúng
tôi thấy rằng việc phân tích các thuốc có trong Thông tư 10/2016/TT-BYT là
rất cần thiết vì nó là cơ sở để xây dựng DMT trong những năm tiếp theo.

13


Nhằm hạn chế việc lạm dụng các thuốc ngoại nhập không thật sự cần thiết.
Đây là vấn đề cấp bách của ngành Dược hiện nay.
Theo nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa Vĩnh Lộc, Thanh Hóa năm 2015
tỷ lệ thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong thông tư 10/2016/TT-BYT chiếm
56% số khoản mục và 72,25% giá trị sử dụng trong tổng số tiền thuốc nhập
khẩu, bệnh viện đa khoa huyện Quang Bình, Hà Giang năm 2017 tỷ lệ thuốc
nhập khẩu chiếm 6,77% số khoản mục và 14,43% giá trị sử dụng trong tổng
tiền thuốc nhập khẩu [17], [12].
1.3.6. Một số văn bản liên quan đến DMTBV sử dụng
Bộ Y tế đã có nhiều biện pháp nhằm cải thiện chất lượng quản lý, sử
dụng DMTBV. Một trong số đó là việc ban hành các hành lang pháp lý quy
định về vấn đề này. Những năm qua, các văn bản quy phạm pháp luật đang
từng bước được điều chỉnh sao cho phù hợp với tình hình xã hội hiện nay.
Một số văn bản liên quan đến DMTBV sử dụng:
- Thông tư số 22/2011/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 10/6/2011
về việc quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện, chức trách,
nhiệm vụ của các chức danh trong khoa Dược bệnh viện [2].
- Thông tư số 23/2011/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 10/6/2011,
quy định về hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh [6].

cụ thể:
1.5. Tổ chức bộ máy và nhân lực
Bệnh viện xây dựng định mức biên chế theo quy định tại Thông tư số
08/2007/TTLB-BYT-BNV ngày 05/06/2007 của liên Bộ Y tế - Bộ Nội vụ với
cơ cấu nhân lực và khoa phòng như sau:
1.5.1. Tổ chức
- Lãnh đạo Bệnh viện gồm: Giám đốc, 03 Phó Giám đốc.
- 4 phòng: Kế hoạch - Nghiệp vụ, Điều dưỡng, Tổ chức - Hành chính,
Tài chính - Kế toán.
- 11 khoa: Khám bệnh, Hồi sức cấp cứu, Nội, Ngoại, Sản, Nhi, Đông y Phục hồi chức năng, Truyền nhiễm, Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh, Kiểm
soát nhiễm khuẩn, Dược.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status