CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN
HOÁ HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trên thế giới đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu cải
tổ nền giáo dục theo hướng phát huy tính tích cực chủ động sáng
tạo của người học, học sinh được hướng dẫn, khuyến khích tự lập
và triển khai kế hoạch học tập của riêng mình. Những công trình
nghiên cứu nổi tiếng đề cập đến hoạt động dạy học gắn với các tên
tuổi của Pi-a-giet, Le-on-chi-ep, Đan-nhi-lop, E-xi-pop,....[27;
tr.25]
Theo Ko-men-sky, dạy học thế nào để người học thích thú
học tập và có những cố gắng bản thân để nắm lấy tri thức. Ông
nói: “Tôi thường bồi dưỡng cho học sinh của tôi tinh thần độc lập
trong quan sát, trong đàm thoại và trong việc ứng dụng tri thức
vào thực tiễn”. Ông còn viết: “GD có mục đích đánh thức năng
lực nhạy cảm, phán đoán đúng đắn, phát triển nhân cách... Hãy
tìm ra phương pháp cho giáo viên (GV) dạy ít hơn, học sinh (HS)
học được nhiều hơn”.[26; tr.30]
Nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục Nga V.A Khu-đô-rain-ki
đã tổng kết những thành công, thất bại của mình trong hơn 25
năm làm Hiệu trưởng cùng với nhiều tác giả đã đưa ra một số biện
pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT. Đó là sự phân
công hợp lý trong Ban giám hiệu; xây dựng và bồi dưỡng giáo
viên; tổ chức hội thảo khoa học...[13; tr.23]
Các công trình nghiên cứu trên thường đi sâu vào lý luận
huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ”, năm 2007; Luận văn thạc sỹ
QLGD của Lê Sĩ Hải (2007), với đề tài “Một số biện pháp quản lý
hoạt động dạy học của Hiệu truởng nhằm phát huy vai trò tích
cục, chủ động trong học tập của HS THPT huyện Thọ XuânThanh Hoá”; Luận văn thạc sỹ QLGD của Trần Thị Bích Vân
(2011), với đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu
truởng truờng THPT Huyện Vũ Thu- tỉnh Thái Bình, đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục hiện nay”.
- Các khái niệm cơ bản
- Phát triển năng lực và năng lực giải quyết vấn đề
- Khái niệm năng lực
Khái niệm NL có nguồn gốc Latinh: “competentia” nghĩa là
“gặp gỡ”. Ngày nay khái niệm NL được hiểu dưới nhiều các tiếp
cận khác nhau.
Theo từ điển Tâm lý học: “Năng lực là khả năng làm tốt
công việc”. [8, tr.234]
Theo [4] thì “NL được quan niệm là sự kết hợp một cách
linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm,
giá trị, động cơ cá nhân, …nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu
phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định. NL thể hiện sự
vận dụng tổng hợp nhiều yếu tố (phẩm chất của người lao động,
kiến thức và kỹ năng) được thể hiện thông qua các hoạt động của
cá nhân nhằm thực hiện một loại công việc nào đó. NL bao gồm
các yếu tố cơ bản mà mọi người lao động, mọi công dân đều cần
phải có, đó là các NL chung, cốt lõi”.
Howard Gardner (1999): “NL phải được thể hiện thông qua
hoạt động có kết quả và có thể đánh giá hoặc đo đạc được”
[27,tr.11].
F.E. Weinert (2001) cho rằng: “NL là những kĩ năng kĩ xảo
pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá,
truyền thụ và trình bày tri thức.
NL xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục
đích trong tình huống giao tiếp ứng xử xã hội. Nó được tiếp nhận
qua việc học giao tiếp.
NL cá thể (induvidual competency): Là khả năng xác định,
đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn
của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế
hoạch phát triển cá nhân. Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc
- đạo đức và liên quan đến hành động tự chịu trách nhiệm.
Mô hình bốn thành phần NL trên phù hợp với bốn trụ cột
giáo dục theo
- Mô hình bốn thành phần NL với bốn trụ cột giáo dục theo
UNESCO
Từ cấu trúc của khái niệm NL cho thấy giáo dục định hướng
phát triển NL không chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên
môn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển NL
phương pháp, NL xã hội và NL cá thể. Những NL này không tách
rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ. NL hành động được hình
thành trên cơ sở có sự kết hợp các NL này.
- Phát triển năng lực cho học sinh trung học cơ sở
Khái niệm phát triển NL được hiểu đồng nghĩa với phát triển
NL hành động. Là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách
nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các
lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống
khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm.
Trong việc phát triển những NL cụ thể, mặc dù có nhiều
phương pháp khác nhau nhưng vẫn có một nguyên tắc chung như
quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL hợp tác,
c. NL đặc thù môn học là những NL được hình thành và phát
triển trên cơ sở các NL chung theo hướng chuyên sâu, riêng biệt
trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi
trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp
ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của các lĩnh vực học tập như ngôn ngữ,
toán học, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, công
nghệ, nghệ thuật, đạo đức- giáo dục công dân, giáo dục thể chất.
Do đặc thù môn học “Hoá học là một môn khoa học vừa lý
thuyết vừa TN” nên nó có những NL đặc thù sau: NL sử dụng
ngôn ngữ hoá học, NL thực hành thí nghiệm hoá học, NL tính
toán hoá học, NL giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học, NL
vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
- Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề
NLGQVĐ là tổ hợp các NL, thể hiện ở các kĩ năng (thao tác tư
duy và hoạt động) trong hoạt động học tập nhằm giải quyết có hiệu
quả những nhiệm vụ của bài toán.
NLGQVĐ là khả năng của một cá nhân hiểu và giải quyết
tình huống vấn đề khi mà giải pháp giải quyết chưa rõ ràng. Nó
bao gồm sự sẵn sàng tham gia vào giải quyết tình huông vấn đề đó
- thể hiện tiềm năng là công dân tích cực và xây dựng [5; tr.34]
- Dạy học và quản lý dạy học
- Dạy học
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Dạy học là một chức năng xã
hội, nhằm truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội đã
tích luỹ được, nhằm biến kiến thức, kinh nghiệm xã hội thành
phẩm chất và năng lực cá nhân” [12, tr. 18].
Dạy học là một quá trình tương tác, cộng tác giữa thầy và
với môi trường (môi trường thực hiện hoạt động dạy - học, môi
trường văn hoá - giáo dục - khoa học công nghệ, môi trường chính
trị - kinh tế - xã hội). Điều này có nghĩa là chủ thể quản lí phải tác
động vào toàn bộ các thành tố hoạt động dạy học theo đúng các
quy luật, lý luận về dạy học hiện đại, lý luận về quản lí để đưa
hoat động dạy học từ trạng thái hiện có sang trạng thái phát triển
cao hơn nhằm tiến tới mục tiêu dạy học, mục tiêu giáo dục.
Như vậy, quản lí hoạt động dạy học là phải tổ chức thực hiện
tốt các nhiệm vụ cơ bản là:
Quản lí việc thực hiện mục tiêu dạy học.
Quản lí việc thực hiện nội dung dạy học.
Quản lí hoạt động dạy của thầy.
Quản lí hoạt động học của trò.
Quản lí CSVC, PTDH, các điều kiện phục vụ cho dạy học.
Tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả dạy và học.
Ngoài ra, trong quản lí hoạt động dạy học, người quản lí
cũng cần phải nắm vững và áp dụng linh hoạt, sáng tạo các chức
năng của quản lí, đó là: Chức năng kế hoạch hoá, chức năng tổ
chức, chức năng chỉ đạo (lãnh đạo) và chức năng kiểm tra đánh
giá. Đồng thời với việc thực hiện tốt bốn chức năng trên, người
quản lí phải luôn luôn theo sát những diễn biến của quá trình thực
hiện, phải nắm bắt được đầy đủ các thông tin, đặc biệt là các
thông tin phản hồi từ những người trực tiếp tham gia hoạt động
dạy học để xử lý và có những quyết định, biện pháp quản lý hiệu
quả, kịp thời và chính xác nhất.
Trong nhà trường phổ thông nói chung và trường THCS nói
quản lí môn học
- Vị trí trường THCS
"Giáo dục THCS nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, là
một cấp học của giáo dục phổ thông. Giáo dục phổ thông có hai
bậc học là bậc tiểu học và trung học, bậc trung học có hai cấp học
là THCS và THPT" [2].
"Trường THCS gắn bó với xã (phường) kế hoạch xây dựng
của trường là một bộ phận trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương" [11, tr.23].
Ngay từ khi còn học ở cấp THCS, nhà trường phải tạo điều
kiện tối ưu để cho học sinh của mình được học tập, tiếp thu, rèn
luyện những kỹ năng cần thiết, phấn đấu tu dưỡng, rèn luyện
nhằm tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển nhân cách đủ sức đáp
ứng yêu cầu mới. Bởi vậy sứ mệnh vinh quang và nặng nề của
trường THCS là phải phát triển nguồn lực người có khả năng tiếp
nhận và chiếm lĩnh công nghệ cao, đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước và xu thế hòa nhập quốc tế trong thế kỷ
XXI, đồng thời giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong
đời sống văn hóa, bảo vệ độc lập dân tộc, CNXH.
- Các năng lực cần phát triển cho học sinh trong dạy học
môn Hóa ở trường THCS và yêu cầu đặt ra đối với năng lực giải
quyết vấn đề
Theo Đặng Thị Oanh trong chương trình giáo dục phổ thông,
mỗi môn học đều có đặc thù riêng và có thế mạnh để hình thành và
phát triển đặc thù của môn học.
Và trong môn Hóa học bao gồm 6 năng lực đặc thù:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học giúp học sinh sẽ nghe
và hiểu được nội dung các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học
Trình bày được các khái niệm hóa học cơ bản.
Trình bày được các kiến thức cơ bản về một số hợp chất vô
cơ, hữu cơ quan trọng.
Trình bày được một số kiến thức cơ bản, kỹ thuật tổng hợp
về nguyên liệu, sản phẩm, quá trình hóa học, thiết bị sản xuất hóa
học và bảo vệ môi trường.
b. Về kỹ năng.
Làm việc được với hóa chất, với dụng cụ thí nghiệm.
Làm việc khoa học, biết tổ chức hoạt động để chiếm lĩnh
khoa học, kỹ thuật.
Giải được các bài tập định tính, định lượng.
Vận dụng được kiến thức.
c Về thái độ, tình cảm.
Giáo dục học sinh lòng say mê bộ môn hóa học.
Học sinh có niềm tin về sự tồn tại và sự biến đổi vật chất, đả
phá sự mê tín dị đoan, thấy được sức mạnh của tri thức con người,
đó chính là sức mạnh tiềm tàng của con người.
Học sinh có ý thức tuyên truyền, vận dụng những tiến bộ
khoa học trong đời sống hàng ngày.
Học sinh có những phẩm chất, thái độ cần thiết trong cuộc
sống.
- Nội dung
Chương trình hóa học THCS gồm nội dung chương trình hóa
học lớp 8 và lớp 9, cụ thể:
Nội dung lớp 8
Chất - Nguyên tử- Phân tử
Chất.
Tính chất, ứng dụng của hiđro.
Phản ứng oxi hoá - khử .
Điều chế hiđro. Phản ứng thế.
Nước.
Axit - Bazơ - Muối.
Nội dung lớp 9
Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Các loại hợp chất vô cơ
2.1.Oxit: Tính chất hoá học của oxit.
Một số oxit quan trọng : CaO, SO2.
2.2.Axit: Tính chất hoá học của axit.
Một số axit quan trọng : H2SO4, HCl.
2.3. Bazơ: Tính chất hoá học của bazơ. Một số bazơ quan
trọng: NaOH; Ca(OH)2, thang pH.
2.4. Muối: Tính chất hoá học của muối. Phản ứng trao đổi.
Một số muối quan trọng: NaCl, KNO3.
2.5. Phân bón hóa học.
2.6. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
Kim loại
3.1. Tính chất của kim loại.
Dãy hoạt động hoá học của kim loại.
3.2. Nhôm
3.3. Sắt và hợp kim của sắt: gang, thép.
3.4. Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.
Phi kim
4.1. Tính chất của phi kim
4.2. Clo
GV hoá học chú ý tạo điều kiện để HS phát hiện và giải quyết một
số vấn đề đơn giản trong học tập hoá học và trong thực tiễn đời
sống, biết nghiên cứu thí nghiệm hoá học để giải quyết vấn đề và
tìm ra kiến thức mới.
Khi dạy học môn Hóa, giáo viên cần lưu ý:
Học sinh hiện nay có năng lực nhận thức phát triển hơn so
với học sinh cùng độ tuổi trước kia
Những kết quả nghiên cứu của các nhà tâm lý học trong và
ngoài nước đã cho thấy: So với học sinh cùng độ tuổi ở các thế hệ
trước, học sinh phổ thông hiện nay có năng lực nhận thức phát
triển hơn, thông minh hơn. Người ta gọi đó là hiện tượng tăng tốc
phát riển của trẻ em. Hiện tượng tăng tốc phát triển của trẻ em
ngày nay biểu hiện ở 3 dấu hiệu:
Tăng tốc phát triển chiều cao và trọng lượng cơ thể.
Sự trưởng thành sinh dục sớm
Sự phát triển trí tuệ sớm
Vì vậy khi dạy môn hóa học, giáo viên cần hiểu rõnăng lực
nhận thức của học sinh hiện nay, từ đó có phương pháp, tổ chức
hình thức dạy học phù hợp.
Hoạt động học tập của học sinh được tích cực hóa trên cơ
sở nội dung và phương pháp dạy học ngày càng được hiện đại
Sự phát triển như vũ bão của cuộc Cách Mạng khoa học kỹ
thuật công nghệ hiện nay khiến nội dung dạy học không ngừng
được đổi mới, hiện đại hóa. Từ thực tế đó nảy sinh mâu thuẫn
giữa khối lượng tri thức tăng hơn, phức tạp hơn với thời lượng
học tập của học sinh trong quá trình dạy học có giới hạn.
Từ đặc điểm này đòi hỏi người giáo viên trong quá trình dạy
học môn hóa học không chỉ là người cung cấp thông tin mà quan