(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 20132017 - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ XUÂN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI
TẠI HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA
GIAI ĐOẠN 2013-2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ XUÂN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI
TẠI HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA
GIAI ĐOẠN 2013-2017
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính
trọng và biết ơn sâu sắc thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông đã tận tình
hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong
suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ long biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban quản lý
đào tạo, Bộ môn Quản lý đất đai Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường
đại học nông lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,
thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức phòng
Tài nguyên và Môi trường đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá
trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến
khích tôi hoàn thành luận văn./.
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2018

Học viên

Nguyễn Thị Xuân


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii

1.3.5. Hoa kỳ ................................................................................................... 19
1.3.4. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở Việt Nam .. 20
1.3.5. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở tỉnh
Thanh Hóa ....................................................................................................... 21
CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .............................................................................................. 22
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................... 22
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu: .......................................................................... 22
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu:.............................................................................. 22
2.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN ............................................ 22
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................... 22
2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Triệu Sơn ..................... 22
2.3.2 Thực trạng về công tác quản lý, sử dụng đất đai tại huyện Triệu Sơn. ....... 23
2.3.3 Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại
huyện Triệu Sơn giai đoạn 2013 - 2017. ......................................................... 23
2.3.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại huyện Triệu Sơn. .................................. 23
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................ 23
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 23
2.4.2. Phương pháp điều tra ............................................................................ 24
3.4.3. Phương pháp phân tích, thống kê và xử lý số liệu ................................ 25
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................... 26
3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, THỰC TRẠNG QUẢN
LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI HUYỆN TRIỆU SƠN .......................................... 26
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 26
3.1.2. Các nguồn tài nguyên ............................................................................ 28


v


vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa tiếng việt

BDĐC

Bản đồ địa chính

CBCC

Cán bộ công chức

CNTT

Công nghệ thông tin

GCNQSD

Giấy chứng nhận quyền sử dụng

GCN

Giấy chứng nhận

GPMB

Giải phóng mặt bằng


Kế hoạch sử dụng đất

QPPL

Quy phạm pháp luật

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

TC

Tố cáo

TCĐĐ

Tranh chấp đất đai

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

UBND

Uỷ ban nhân dân

VPPL

Vi phạm pháp luật

Khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai là một hiện tượng xảy ra phổ biến
trong xã hội; đặc biệt khi nước ta chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, Nhà
nước thực hiện cơ chế quản lý mới bằng việc trả lại đất đai những giá trị vốn
có thì tranh chấp đất đai phát sinh có xu hướng ngày càng tăng cả về số lượng
cũng như tính chất phức tạp về mặt nội dung. Đảng và Nhà nước luôn quan
tâm đến công tác giải quyết khiếu nại (KN), tố cáo (TC), coi đây là nhiệm vụ
quan trọng, thường xuyên của cả hệ thống chính trị. Đảng và Nhà nước đã ban
hành nhiều Chỉ thị, Nghị quyết như Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 18/5/2012,
Nghị quyết số 39/2012/QH13 ngày 23/11/2012, Chỉ thị số 35/-CT-TW ngày
26/5/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công
tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; Luật Khiếu nại năm 2011; Luật Tố
cáo năm 2011; Luật Đất đai… về giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp trong
lĩnh vực đất đai. Tuy nhiên, tình hình khiếu nại, tố cáo vẫn có những diễn biến
phức tạp, có những công dân thường xuyên khiếu nại, tố cáo không đúng sự
thật, lôi kéo, xúi giục người khác, đã và đang làm ảnh hưởng đến sự ổn định
chính trị, xã hội, làm giảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và lòng tin của
nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.
Từ năm 2013 đến nay Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp
về đất đai tại huyện Triệu Sơn đã đạt được những kết quả nhất định, tạo cơ sở
cho việc bảo đảm và tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất
đai. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn tồn tại một số yếu kém, hạn chế và bất cập


2

trong công tác này như: Hệ thống văn bản pháp luật thiếu đồng bộ; lực lượng
cán bộ giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai còn thiếu và một số còn yếu;
trong quá trình giải quyết còn vi phạm quy định về thời hiệu giải quyết theo
luật định; hiệu quả giải quyết chưa cao; vẫn xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo
về đất đai kéo dài chưa được giải quyết một cách triệt để, đơn thư vượt cấp

- Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
trên địa bàn huyện Triệu Sơn từ 01/01/2013 đến 31/12/2017;
- Nghiên cứu và phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai;
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu để tăng cường công tác giải quyết tranh
chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn huyện trong những năm tiếp theo,
góp phần tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện
Triệu Sơn.
2.3. Yêu cầu của đề tài
- Điều tra, thu thập và hệ thống các số liệu, tài liệu liên quan đến công
tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn bàn huyện
Triệu Sơn và việc điều tra, thu thập số liệu phải khách quan, trung thực, tuân
theo quy định của pháp luật.
- Tổng hợp và phân tích được những thuận lợi, khó khăn, ưu điểm,
khuyết điểm trong quá trình thực hiện công tác đồng thời đề xuất và kiến nghị
một số giải pháp để giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, đảm
bảo tính khả thi và phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương


4

CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Một số khái niệm trong quản lý đất đai liên quan đến tranh chấp,
khiếu nại, và tố cáo đất đai
Quản lý Nhà nước về đất đai: Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội chủ
nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà
nước thống nhất quản lý...”; Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt
Nam năm 2013 quy định tại Điều 52: " Đất đai ...là tài sản công thuộc sở hữu

thực hiện quyền khiếu nại
Người bị khiếu nại là cơ quan hành chính nhà nước (HCNN) hoặc
người có thẩm quyền trong cơ quan HCNN có QĐHC, hành vi hành chính
bị khiếu nại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyết định kỷ luật
cán bộ, công chức bị khiếu nại
Người giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại.
Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan HCNN hoặc người có
thẩm quyền trong cơ quan HCNN ban hành để quyết định về một vấn đề cụ
thể trong hoạt động quản lý HCNN được áp dụng một lần đối với một hoặc
một số đối tượng cụ thể.
Hành vi hành chính (HVHC) là hành vi của cơ quan HCNN, của người
có thẩm quyền trong cơ quan HCNN thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm
vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.
Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công
chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ,
công chức.
Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định
giải quyết khiếu nại (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2011) )[22].


7

1.1.2.2. Giải quyết khiếu nại
Tại khoản 11, Điều 2 Luật khiếu nại năm 2011 thì giải quyết khiếu nại là
việc cơ quan Nhà nước thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết
khiếu nại. Theo khoản 6, Điều 2 Luật khiếu nại năm 2011 thì người giải quyết
khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
theo quy định của pháp luật (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2011) [22].

công dân báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền biết về hành vi vi
phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào đối với việc chấp
hành quy định pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.
Người tố cáo là công dân thực hiện quyền tố cáo
Người bị tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo
Người giải quyết tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải
quyết tố cáo (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2011) )[23]:
1.1.3.2. Giải quyết tố cáo
Điều 205 Luật Đất đai năm 2013 quy định:
1. Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai.
2. Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai
thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo (Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam, 2013) [25].
Theo Luật Tố cáo năm 2011 thì giải quyết TC là việc tiếp nhận, xác
minh, kết luận về nội dung tố cáo và việc xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo.
Giải quyết tố cáo trong lĩnh vực đất đai: Là việc cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận về tính hợp pháp của hành
vi bị tố cáo liên quan đến lĩnh vực đất đai để có biện pháp giải quyết theo quy
định của pháp luật nhằm bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp
pháp của công dân, cơ quan, tổ chức (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam,
2013)[25].


9

1.1.4. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực đất đai
1.1.4.1. Khái niệm tranh chấp
Tranh chấp đất đai (TCĐĐ) hiểu theo nghĩa rộng là biểu hiện sự mâu
thuẫn, bất đồng trong việc xác định quyền quản lý, quyền chiếm hữu, quyền
sử dụng đối với đất đai, phát sinh trực tiếp hoặc gián tiếp trong lĩnh vực quản

tại Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày,
kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai. Việc hòa giải
phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải
thành hoặc hòa giải không thành của UBND cấp xã nơi có đất (Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam, 2013) [25].
1.1.5. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh
chấp về đất đai hiện nay
1.1.5.1. Về Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại
Theo quy định của pháp luật hiện hành, một vụ việc khiếu nại có thể
được giải quyết hai lần ở cơ quan hành chính và người khiếu nại có quyền
khởi kiện vụ việc ra toà án bất kể lần một hoặc lần hai khi không đồng ý với
quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền của cơ quan
hành chính.
- Về thẩm quyền giải quyết khiếu nại: Theo quy định của pháp luật hiện
hành quy định thủ trưởng các cơ quan HCNN có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại (lần đầu) đối với QĐHC, HVHC của mình, của cán bộ, công chức do
mình quản lý trực tiếp; đồng thời giải quyết khiếu nại (lần hai) đối với
QĐHC, HVHC của thủ trưởng cơ quan HCNN cấp dưới trực tiếp đã giải
quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn
nhưng chưa được giải quyết.
Từ những quy định trên đây cho thấy thẩm quyền giải quyết khiếu nại
lần đầu thuộc về người có QĐHC, HVHC; thẩm quyền giải quyết khiếu nại
lần hai do thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại lần đầu giải quyết hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án
theo quy định của Luật tố tụng hành chính. Việc quy định thẩm quyền giải


11

quyết lần đầu như vậy là phù hợp với cơ chế quản lý hiện nay, đồng thời tạo


Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết
khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc hết thời hạn
quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai
đến Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại
Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần
hai của Bộ trưởng hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải
quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của
Luật tố tụng hành chính.
Trường hợp người khiếu nại khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án thì
Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ việc theo quy định của Luật Tố tụng
hành chính.
Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại QĐHC, HVHC về đất đai thực
hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại năm 2011(Điều 7). Trình tự, thủ
tục giải quyết khiếu kiện QĐHC, HVHC về đất đai thực hiện theo quy định
của Luật tố tụng hành chính, 2010.
Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực
tiếp. Việc giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định tại Mục 2, Luật Khiếu
nại 2011 bao gồm các bước thủ tục: (1) Thụ lý giải quyết khiếu nại; (2) Xác
minh nội dung khiếu nại; (3) Tổ chức đối thoại; (4) Quyết định giải quyết
khiếu nại; (5) Gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
1.1.5.2. Về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo
- Về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo được thực hiện theo
pháp luật về giải quyết tố cáo ( quy định tại Điều 12 Luật Tố cáo, 2011). Việc
giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức,
viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì thẩm quyền giải quyết tố
cáo được xác định theo nguyên tắc: Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong
việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do người


Theo quy định tại Điều 203, Luật Đất đai 2013: TCĐĐ sau khi hòa giải


14

tại UBND xã, phường, thị trấn mà một bên hoặc các bên đương sự không nhất
trí thì được giải quyết như sau:
- Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc
có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100, Luật Đất đai 2013 và
tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Toà án nhân dân giải quyết.
- Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100, Luật Đất đai
được giải quyết như sau:
- Trường hợp Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
giải quyết mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định
giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương giải quyết hoặc khởi kiện theo quy định của Luật tố tụng
hành chính (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013) [25].
1.2. TÍNH PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ THỰC HIỆN
1.2.1. Chủ trương, chính sách của Đảng và công tác chỉ đạo về giải quyết
khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai
Đảng và nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác tiếp công dân, giải
quyết KNTC, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, gắn với việc xây dựng
bộ máy nhà nước ngày càng trong sạch, vững mạnh. Các Hiến pháp năm
1959, Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013 đều
ghi nhận quyền KN,TC là một trong những quyền cơ bản của công dân và
quy định việc KN,TC phải được xem xét và giải quyết nhanh chóng, theo quy
định của pháp luật.

- Luật Đất đai năm 2013;
- Bộ Luật Dân sự năm 2005;
- Luật Tố tụng hành chính năm 2010;
- Luật Khiếu nại năm 2011;
- Luật Tố cáo năm 2011;


16

- Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012;
- Luật Tiếp công dân năm 2013;
1.2.2.1. Các văn bản dưới luật
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về quy
định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,
thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về hướng
dẫn thi hành Luật Đất đai 2003 của Chính phủ;
- Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/01/2006 của Chính phủ quy
định về chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo
và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo;
- Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;
- Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật đất Đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status