(Khóa luận tốt nghiệp) Vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới tại xã Yến Dương huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––

HÀ VĂN CÔNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU VAI TRÕ CỦA NGƢỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI TẠI XÃ YẾN DƢƠNG, HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hƣớng đề tài: Hƣớng nghiên cứu
Chuyên ngành

: Phát triển nông thôn

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2014 – 2018

THÁI NGUYÊN - 2018



THÁI NGUYÊN - 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự đồng ý và tạo điều kiện của ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban
chủ nhiệm khoa KT & PTNT, em đã tiến hành khóa luận: “Vai trò của ngƣời
dân trong xây dựng nông thôn mới tại xã Yến Dƣơng huyện Ba Bể tỉnh
Bắc Kạn”
Để hoàn thành tốt khóa luận này em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
Th.s Hồ Lƣơng Xinh, giảng viên khoa KT & PTNT, giáo viên hƣớng dẫn em
trong quá trình thực tập, cô đã tận tình chỉ bảo và hƣớng dẫn cho em những
kiến thức về lý thuyết và thực tế cũng nhƣ các kỹ năng trong khi viết bài, chỉ
cho em những thiếu sót của bản thân để em hoàn thành bài báo cáo thực tập
tốt nghiệp với kết quả tốt nhất.
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu nhà trƣờng, Ban
chủ nhiệm khoa cùng quý thầy, cô trong khoa KT & PTNT – Trƣờng Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập,
một hành trang quý báu để em tự tin bƣớc vào cuộc sống .
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến cán bộ nhân viên của xã Yến Dƣơng
huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn và bà con nhân dân xã Yến Dƣơng đã quan tâm,
giúp đỡ, hƣớng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình và cung cấp đầy đủ các tài liệu, thông
tin trong quá trình điều tra, thu thập số liệu và tìm hiểu tại địa phƣơng.
Cuối cùng em xin đƣợc chúc các thầy, cô giáo mạnh khỏe, hạnh phúc
và đạt đƣợc nhiều thành công trong cuộc sống và sự nghiệp trồng ngƣời.
Em xin trân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Hà văn Công

CN-TTCN

Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

DV

Dịch vụ

KT&PTNT

Kinh tế và phát triển nông thôn

KHKT

Khoa học kĩ thuật

NTM

Nông thôn mới

NN

Nông nghiệp

PTNT

Phát triển nông thôn

UBND


PHẦN 3 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 21
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 21


v

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................. 21
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu .............................................................................. 21
3.2.2 Thời gian nghiên cứu ............................................................................. 21
3.3 Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 21
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 21
3.4.1. Phƣơng pháp chọn mẫu điều tra............................................................ 21
3.4.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin ............................................................ 22
3.4.3. Phƣơng pháp xử lí và phân tích số liệu ................................................. 22
3.3.5. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích ............................................................. 23
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THẢO LUẬN ...................................... 24
4.1. Tình hình chung, đặc điểm của địa bàn nghiên cứu ................................ 24
4.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên............................................................. 24
4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ........................................................................ 28
4.2. Đánh giá vai trò của ngƣời dân trong xây dựng nông thôn mới .............. 35
4.2.1. Nhận thức của ngƣời dân về chƣơng trình xây dựng nông thôn mới. .. 35
4.2.2. Vai trò của ngƣời dân trong xây dựng nông thôn mới .......................... 40
4.3. Một số khó khăn, trở ngại của ngƣời dân trong tham gia xây dựng nông
thôn mới. ......................................................................................................... 45
4.4. Một số giải pháp nhằm phát huy vai trò của ngƣời dân trong xây dựng
NTM ................................................................................................................ 46
PHẦN 5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ............................................................... 48
5.1. Kết luận .................................................................................................... 48

cấu ha ̣ tầng, nhất là hê ̣ thố ng giao thông, thuỷ lơ ̣i, trƣờng học đƣơ ̣c đầu tƣ xây
dƣ̣ng theo hƣớng kiên cố hoá, đời số ng nhân dân ngày càng đƣơ ̣c nâng cao.


2

Để hiể u rõ và phát huy hơn nữa va i trò của ngƣời dân trong xây dƣ̣ng
nông thôn mới, tôi tiế n hành nghiên cứu đề tài: “Vai trò của ngƣời dân trong
xây dựng nông thôn mới tại xã Yến Dương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn”.
1.2 Mục tiêu
1.2.1 Mục tiểu chung
Đánh giá đƣơ ̣c vai trò c ủa ngƣời dân trong xây dƣ̣ng nông thôn m ới
và đề xu ất đƣơ ̣c số giải pháp nh ằm thúc đẩy, nâng cao vai trò của họ trong
xây dƣ̣ng nông thôn mới ta ̣i xã Yến Dƣơng, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu điề u kiê ̣n tƣ̣ nhiên cũng nhƣ điề u kiê ̣n kinh tế xã hô ̣i của xã.
- Đánh giá vai trò của ngƣời dân trong xây dƣ̣ng nông thôn m ới ta ̣i xã
Yến Dƣơng, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
- Phân tích những khó khăn, hạn chế c ủa ngƣời dân khi tham gia xây
dƣ̣ng nông thôn mới.
- Đƣa ra mô ̣t số gi ải pháp nh ằm thúc đẩy, nâng cao vai trò của ngƣời
dân trong viê ̣c xây dƣ̣ng nông thôn mới.
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Giúp bản thân có thể vận d ụng đƣơ ̣c những kiế n thức đã học đƣơ ̣c để
viế t bài báo cáo tố t nghiê ̣p , phục vụ cho học tâ ̣p và nghiên c ứu khoa học.
Nâng cao đƣơ ̣c năng lƣ̣c cũng nhƣ rèn luyê ̣n kỹ năng của miǹ h.
- Vâ ̣n dụng đƣơ ̣c nh ững kiế n th ức đã học ở nhà trƣờng vào thƣ̣c ti ễn,
đồ ng thời bổ sung những kiế n th ức còn thiế u và nh ững kỹ năng tiế p câ ̣n các
phƣơng pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân.

xuất nông nghiệp. Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vƣờn, sau đó đến các
ngành nghề mà tƣ liệu sản xuất chính là đất đai. Tùy vào từng quốc gia, từng
thời điểm, từng thời kì lịch sử mà ngƣời nông dân có quyền sở hữu khác nhau
về ruộng đất. Họ hình thành nên giai cấp nông dân, có vị trí, vai trò nhất định
trong xã hội. [7]
- Nông thôn:
Khi nói về nông thôn có r ất nhiề u quan điể m khác nhau về nông thôn.
Có quan điểm cho r ằng vùng nông thôn là vùng thƣ ờng có số dân và mật độ
dân số th ấp hơn vùng thành thi ̣ . Mô ̣t số quan điể m khác nêu ra , vùng nông
thôn là vùng có dân cƣ làm nông nghiê ̣p là ch

ủ yế u, tức là nguồ n sinh kế

chính của cƣ dân trong vùng là từ sản xuất nông nghiê ̣p. Những ý kiế n này chỉ
đúng khi đặt trong bố i cảnh cụ thể của từng nƣớc, phụ thuô ̣c vào triǹ h đô ̣ phát
triể n, cơ cấu kinh tế , cơ chế áp d ụng cho từng nề n kinh tế . Đối v ới những
nƣớc đang thƣ̣c hiê ̣n công nghiê ̣p hóa , chuyể n t ừ sản xuất thuần nông sang
phát triển các nghành công nghiê ̣p dich
̣ v ụ, xây dƣ̣ng các khu đô thi ̣nhỏ , thị
trấn, thị tứ rải rác ở các vùng nông thôn thì khái niệm về nông thôn có nh ững
đổi khác so với các quan niê ̣m trƣ ớc đây. Có thể hiểu nông thôn hiện nay bao
gồ m cả những đô thi ̣nhỏ, thị trấn, thị tứ, những trung tâm công nghiê ̣p nhỏ có
quan hê ̣ gắn bó mâ ̣t thiế t với nông thôn, cùng tồn tại và thúc ẩy
đ nhau phát triể n.
Nhƣ vâ ̣y, khái niệm về nông thôn ch ỉ có tính ch ất tƣơng đố i , thay đổi
theo thời gian và theo tiế n triǹ h phát triể n kinh tế xã hô ̣i c ủa các quố c gia trên


5



Nhƣ vâ ̣y , có r ất nhiề u quan điể m về khái niê ̣m phát triể n nông
thôn.Tổng hơ ̣p quan điể m t ừ các chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội c ủa
Chính phủ Viê ̣t Nam, thuâ ̣t ngữ này có thể hiểu nhƣ sau:
“PTNT là một quá trình c ải thiện có chủ ý một cách b ền vững về kinh
tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của
người dân nông thôn . Quá trình này , trước hết là do chính người dân nông
thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác’’.[7]
- Nông thôn mới:
Là nông thôn mà trong đ ời số ng vâ ̣t ch ất, văn hoá , tinh thần của ngƣời
dân không ngừng đƣơ ̣c nâng cao , giảm dần sƣ̣ cách biê ̣t gi ữa nông thôn và
thành thị. Nông dân đƣơ ̣c đào ta ̣o , tiế p thu các tiế n bô ̣ k ỹ thuâ ̣t tiên tiế n , có
bản lĩnh chính tri ̣v ững vàng, đóng vai trò làm ch ủ nông thôn mới.Nông thôn
mới có kinh tế phát triể n toàn diê ̣n , bề n vững, cơ sở hạ tầng đƣơ ̣c xây dƣ̣ng
đồ ng bô ̣, hiê ̣n đa ̣i, phát triển theo quy hoạch, gắn kế t hơ ̣p lý giữa nông nghiê ̣p
với công nghiê ̣p , dịch vụ và đô thị . Nông thôn ổn đinh,
̣ giàu bản sắc văn hoá
dân tô ̣c, môi trƣờng sinh thái đƣơ ̣c b ảo vê ̣. Sức ma ̣nh c ủa hê ̣ thố ng chính tri ̣
đƣơ ̣c nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính tri ̣và trâ ̣t tƣ̣ xã hô ̣i.[9]
2.1.1.2 Những đặc điểm, đặc trưng của mô hình nông thôn mới
Nông thôn mới giai đoa ̣n 2010 - 2020 bao gồ m các đặc trƣng sau:
- Kinh tế phát triể n, đời số ng vâ ̣t chất và tinh thần của cƣ dân nông thôn
đƣơ ̣c nâng cao.
- Nông thôn phát triể n theo quy hoa ̣ch , cơ cấu ha ̣ t ầng kinh tế - xã hô ̣i
hiê ̣n đa ̣i, môi trƣờng sinh thái đƣơ ̣c bảo vê ̣.
- Dân chí đƣợc nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc đƣợc giữ gìn và phát huy
- An ninh tố t, quản lý dân chủ.
- Chất lƣơ ̣ng hê ̣ thố ng chính tri ̣đƣơ ̣c nâng cao.[8]




8

thôn mới sẽ triển khai quy hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hóa.
Mặt khác, mục tiêu đến năm 2020 nƣớc ta cơ bản trở thành nƣớc công
nghiệp. Vì vậy, một nƣớc công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn
lạc hậu, nông dân nghèo khó.
2.1.3 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới theo chương trình mục tiêu quốc gia.
1. Các nội dung, hoạt động của Chƣơng trình xây dƣ̣ng nông thôn m ới
phải hƣớng tới mục tiêu thƣ̣c hiê ̣n 19 tiêu chí của Bô ̣ tiêu chí quố c gia về
nông thôn mới ban hành ta ̣i Quyế t đinh
̣ số 491/Q Đ-TTg ngày 16 tháng 4 năm
2009 và Quyết định số 342 ngày 20/02/2013 của Thủ tƣớng Chính phủ.
2. Phát huy vai trò ch ủ thể của cô ̣ng đồ ng dân cƣ điạ phƣơng là chính,
Nhà nƣớc đóng vai trò đinh
̣ hƣ ớng, ban hành các tiêu chí , quy chuẩn, chính
sách, cơ chế hỗ trơ,̣ đào ta ̣o cán bô ̣ và hƣớng dẫn thƣ̣c hiê ̣n. Các hoạt động cụ
thể do chính cô ̣ng đồ ng ngƣ ời dân ở thôn, xã bàn ba ̣c dân ch ủ để quyết đinh
̣
và tổ chức thƣ̣c hiê ̣n.
3. Kế th ừa và lồ ng ghép các chƣơng triǹ h m ục tiêu quố c gia , chƣơng
trình hỗ trơ ̣ có mục tiêu, các chƣơng trình, dƣ̣ án khác đang triể n khai tr ên điạ
bàn nông thôn.
4. Thƣ̣c hiê ̣n Chƣơng triǹ h xây dƣ̣ng nông th ôn mới phải gắn với kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội c ủa điạ phƣơng , có quy hoạch và cơ chế đ ảm
bảo thƣ̣c hiê ̣n các quy hoa ̣ch xây dƣ̣ng nông thôn m ới đã đƣơ ̣c c ấp có th ẩm
quyề n xây dƣ̣ng.
5. Công khai, minh ba ̣ch về quản lý, sử dụng các nguồ n lƣ̣c, tăng cƣờng
phân cấp, trao quyề n cho cấp xã quản lý và tổ chức thƣ̣c hiê ̣n các cô ng trình ,

về những kiến thức bản địa có thể đóng góp vào quá trình quy hoạch nông
thôn, quá trình khảo sát thiết kế các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông
thôn. Mặt khác, ngƣời dân có điều kiện tham gia hiệu quả hơn vào các giai
đoạn sau của quá trình xây dựng công trình. Ngƣời dân nắm đƣợc thông tin
đầy đủ về công trình mà họ tham gia nhƣ: Mục đích xây dựng công trình, quy


10

mô công trình, các yêu cầu đóng góp từ cộng đồng, trách nhiệm và quyền lợi
của cộng đồng ngƣời dân đƣợc hƣởng lợi.
- Dân bàn: Bao gồm sự tham gia ý kiến của ngƣời dân liên quan đến
kế hoạch phát triển sản xuất, liên quan đến các giải pháp, mọi hoạt động của
nông dân trên địa bàn nhƣ: Bàn luận mở ra một hƣớng sản xuất mới, đầu tƣ
xây dựng công trình phúc lợi công cộng, các giải pháp thiết kế, phƣơng thức
khai thác công trình, tổ chức quản lý công trình, các mức đóng góp và các
định mức chi tiêu từ các nguồn thu, phƣơng thức quản lý tài chính, trong nội
bộ cộng đồng dân cƣ hƣởng lợi.
- Dân đóng góp: Là yếu tố không chỉ ở phạm trù vật chất, tiền bạc,
công sức mà còn ở cả phạm trù nhận thức về quyền sở hữu và tính trách
nhiệm, tăng tính tự giác của từng ngƣời dân trong cộng đồng. Hình thức đóng
góp có thể bằng tiền, sức lao động, vật tƣ tại chỗ hoặc đóng góp bằng trí tuệ.
- Dân làm: Chính là sự tham gia lao động trực tiếp từ ngƣời dân vào
các hoạt động phát triển nông thôn nhƣ: Đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng, các
hoạt động của các nhóm khuyến nông, khuyến lâm, nhóm tín dụng tiết kiệm và
những công việc liên quan đến tổ chức tiếp nhận, quản lý và sử dụng công
trình. Ngƣời dân trực tiếp tham gia vào quá trình cụ thể trong việc lập kế hoạch
có sự tham gia cho từng hoạt động thi công, quản lý và duy tu bảo dƣỡng, từ
những việc tham gia đó đã tạo cơ hội cho ngƣời dân có việc làm, tăng thu nhập
cho ngƣời dân.

2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về sự tăng cường sự tham
gia, phát huy vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới
Có thể nói r ằng cho dù tiế n trình đô thi ̣hóa và công n ghiê ̣p hóa đƣơ ̣c
thúc đẩy thế nào, các nƣớc có đa phần dân số làm nghề nông (trong đó có Viê ̣t
Nam) cũng buô ̣c ph ải chấp nhâ ̣n mô ̣t thƣ̣c tế : Vài chục năm, thâ ̣m chí hàng
trăm năm nữa, số dân tiế p tục dƣ̣a vào nông nghiê ̣p để mƣu sinh vẫn là số lớn.
Chính vì vậy, xây dƣ̣n g nông thôn mới không phải là mô ̣t quy hoa ̣ch kinh tế
ngắn ha ̣n mà là mô ̣t quố c sách lâu dài . Những kinh nghiê ̣m xây dƣ̣ng NTM
của mô ̣t số nƣ ớc châu Á dƣới đây sẽ là bài h ọc vô cùng quý báu cho Viê ̣t
Nam trong quá trình thƣ̣c hiê ̣n Chƣơng t rình mục tiêu quố c gia về xây dƣ̣ng
NTM giai đoa ̣n 2010-2020.
2.2.1.1. Kinh nghiệm của Nhật Bản.
Từ năm 1979, ở tỉnh Oi-ta, Nhâ ̣t Bản đã hiǹ h thành và phát triể n phong
trào “Mỗi làng, một sản phẩm” (OVOP), với mục tiêu phát triể n vùng nông
thôn của khu vƣ̣c này mô ̣t cách tƣơng x ứng với sƣ̣ phát triể n chung c ủa cả
Nhâ ̣t Bản. Ngƣời khởi xƣớng phong trào OVOP của thế giới, Tiế n sĩ Mo-rihikô Hi-ra-mát-su nhấn mạnh ba nguyên tắc chính xây dƣ̣ng phong trào OVOP.
Đó là, điạ phƣơng hóa rồ i hƣớng tới toàn cầu; tƣ̣ chủ, tƣ̣ lâ ̣p, nỗ lƣ̣c sáng ta ̣o;
và phát triển nguồn nhân lực . Trong đó , nhấn ma ̣nh đế n vai trò c ủa chính
quyề n điạ phƣơng trong viê ̣c h ỗ trơ ̣ k ỹ thuâ ̣t, quảng bá , hỗ trơ ̣ tiêu th ụ sản
phẩm. Câu chuyê ̣n t ừ những kinh nghiê ̣m trong quá triǹ h xây dƣ̣ng các
thƣơng hiê ̣u đặc sản nổi tiế ng của Nhâ ̣t Bản nhƣ nấm hƣơng khô, rƣơ ̣u
Shochu lúa ma ̣ch , chanh Kabosu. Cho thấy những bài học sâu sắc đúc kế t
không chỉ từ thành công mà cả sƣ̣ thất ba ̣i. Ngƣời dân sản xuất rồ i tƣ̣ chế biế n,
tƣ̣ đem đi bán mà không ph ải qua thƣơng lái . Họ đƣơ ̣c hƣởng toàn bô ̣ thành
quả chứ không phải chia sẻ lơ ̣i nhuâ ̣n qua khâu trung gian nào . Chỉ tính riêng


13



14

đa ̣o phong trào . Ngoài ra, Tổng thố ng còn đinh
̣ kỳ mời 2 lãnh đa ̣o phong trào
ở cấp làng xã tham dƣ̣ cuô ̣c h ọp của Hô ̣i đồ ng Chính ph ủ để trực tiếp l ắng
nghe ý kiế n từ các đại diê ̣n này . Nhằm tăng thu nhâ ̣p cho nông dân , Chính
phủ Hàn Quốc áp dụng chính sách miễn thuế xăng dầu, máy móc nông
nghiê ̣p, giá điện rẻ cho chế biế n nông sản. Ngân hàng Nông nghiê ̣p cho doanh
nghiê ̣p vay vố n đ ầu tƣ về nông t hôn với lãi suất giảm 2% so với đầu tƣ vào
ngành nghề khác. Năm 2005, Nhà nƣớc ban hành đa ̣o luâ ̣t quy đinh
̣ m ọi hoa ̣t
đô ̣ng của các bô ,̣ ngành, chính quyề n phải hƣớng về nông dân . Nhờ hiê ̣u quả
của phong trào Saemaul Undong mà Hàn Quố c từ mô ̣t nƣớc nông nghiê ̣p
nghèo nàn , lạc hậu trở thành một quốc gia giàu có , hiê ̣n đa ̣i bâ ̣c nhất châu Á.
Tinh thần Saemaul Undong đƣơ ̣c xây dƣ̣ng trên

3 trụ cô ̣t: Chuyên cần - tự

giác - hơ ̣p tác . Ba trụ cô ̣t đó là nh ững giá tri ̣xuyên suố t quá trình phát triển
nông thôn nói riêng , xã hô ̣i Hàn Quố c nói chung , đƣơ ̣c công nhâ ̣n đã góp
công lớn đƣa GNP bình quân t ừ 85 USD lên 20.000 USD sau 30 năm phát
triể n.[11]
2.2.1.3. Kinh nghiệm của Thái Lan.
Thái Lan vốn là một nƣ ớc nông nghiê ̣p truyề n thố ng v ới dân số nông
thôn chiế m kho ảng 80% dân số cả nƣớc. Để thúc đ ẩy sƣ̣ phát triể n bề n v ững
nề n nông nghiê ̣p , Thái Lan đã áp d ụng mô ̣t số chiế n lƣơ ̣c nhƣ : Tăng cƣờng
vai trò của cá nhân và các t ổ chức hoa ̣t đô ̣ng trong lĩn h vƣ̣c nông nghiê ̣p; đẩy
mạnh phong trào h ọc tâ ̣p, nâng cao trình đô ̣ c ủa từng cá nhân và tâ ̣p thể b ằng
cách m ở các lớp học và các hoa ̣t đô ̣ng

ới viê ̣c cân đố i nhu c

ầu tiêu dùng trong n

ƣớc

và nhập kh ẩu.
Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nh ọn nhƣ sản xuất hàng
nông nghiê ̣p, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy ma ̣nh mẽ công nghiê ̣p
chế biế n nông s ản cho tiêu dùng trong nƣ ớc và xu ất khẩu, nhất là các nƣ ớc
công nghiê ̣p phát triể n.
Mô ̣t số kinh nghiê ̣m trong phát triể n nông nghiê ̣p , nông thôn nêu trên
cho thấy, những ý tƣ ởng sáng ta ̣o , khâu đô ̣t phá và sƣ̣ trơ ̣ giúp hiê ̣u qu ả của
nhà nƣớc trên cơ sở phát huy tính tự ch ủ, năng đô ̣ng, trách nhiệm của ngƣời
dân để phát triể n khu vƣ̣c này, có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đố i với
viê ̣c công nghiê ̣p hóa , hiê ̣n đa ̣i hóa thành công nông nghiê ̣p
thúc đẩy quá trin
̀ h công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa đất nƣớc. [11]

- tạo nền t ảng


16

2.2.2. Kinh nghiêm xây dựng nông thôn mới tại một số địa phương
trong cả nước
2.2.2.1. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở xã Hoàng Đan huyện Tam
Dương tỉnh Vĩnh Phúc
Sau 6 năm thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, với sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, nhất là sự nỗ lực, cố gắng

Công tác vệ sinh môi trƣờng đƣợc đảm bảo. Thu nhập bình quân đầu
ngƣời của xã đạt gần 29 triệu đồng /ngƣời/năm, tăng hơn 12% so với năm
2015; tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 11,4% năm 2011 xuống còn 3,1% cuối năm
2016; số ngƣời có việc làm thƣờng xuyên đạt 92%. An ninh chính trị, trật tự
an toàn xã hội trên địa bàn đƣợc đảm bảo, giữ vững. [12]
2.2.2.2 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở xã Nông Thượng, thành phố
Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
Để triển khai thực hiện mục tiêu về đích Nông thôn mới theo đúng kế
hoạch đã đề ra, bƣớc đầu, công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tại địa
phƣơng đƣợc tổ chức thực hiện thƣờng xuyên và liên tục, nhằm giúp cho cán
bộ, nhân dân hiểu rõ về chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc. Xã đã
phát huy tối đa vai trò chủ thể của ngƣời dân, bám sát các nhiệm vụ chính trị,
kinh tế, xã hội của địa phƣơng để hoàn thành các tiêu chí.
Thực hiện đúng phƣơng châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm
tra”, nhân dân đã đƣợc tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến, chủ động thực
hiện, tạo sự đồng thuận cao. Qua triển khai, xã Nông Thƣợng đã huy động
đƣợc gần 2 tỷ đồng từ nhân dân để xây dựng Nông thôn mới. Tỷ lệ lệ đƣờng
giao thông đƣợc nhựa hóa, bê tông hóa đạt chuẩn, trong đó đƣờng liên xã đã
đƣợc bê tông hóa 100%; đƣờng liên thôn, trục thôn đạt 58,72%; đƣờng nội
thôn, ngõ thôn đạt 58,95%. Nhờ có sự tham gia của cộng đồng dân cƣ nên các


18

trục đƣờng, tuyến đƣờng trên địa bàn luôn đƣợc duy tu bảo dƣỡng, không có
hiện tƣợng lấn chiếm lòng, lề đƣờng cũng nhƣ phá hoại công trình.
Bên cạnh tiêu chí giao thông, xã Nông Thƣợng đã chú trọng đẩy mạnh
đầu tƣ xây dựng cơ bản, từng bƣớc hoàn thiện các công trình phúc lợi xã hội,
đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu dân sinh. Hệ thống trƣờng học, trạm y tế,
nhà văn hóa thôn đƣợc quan tâm đầu tƣ. Xã đạt phổ cập giáo dục mầm non


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status