Vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới tại xã yến dương huyện ba bể tỉnh bắc kạn - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––

HÀ VĂN CÔNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÊN ĐỀ TÀI :
NGHIÊN CỨU VAI TRÕ CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI TẠI XÃ YẾN DƯƠNG, HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hướng đề tài: Hướng nghiên cứu
Chuyên ngành

: Phát triển nông thôn

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2014 – 2018

THÁI NGUYÊN - 2018



THÁI NGUYÊN - 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý và tạo điều kiện của ban giám hiệu nhà trường, Ban
chủ nhiệm khoa KT & PTNT, em đã tiến hành khóa luận: “Vai trò của người
dân trong xây dựng nông thôn mới tại xã Yến Dương huyện Ba Bể tỉnh
Bắc Kạn”
Để hoàn thành tốt khóa luận này em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
Th.s Hồ Lương Xinh, giảng viên khoa KT & PTNT, giáo viên hướng dẫn em
trong quá trình thực tập, cô đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn cho em những
kiến thức về lý thuyết và thực tế cũng như các kỹ năng trong khi viết bài, chỉ
cho em những thiếu sót của bản thân để em hoàn thành bài báo cáo thực tập
tốt nghiệp với kết quả tốt nhất.
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban
chủ nhiệm khoa cùng quý thầy, cô trong khoa KT & PTNT – Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập,
một hành trang quý báu để em tự tin bước vào cuộc sống .
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến cán bộ nhân viên của xã Yến Dương
huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn và bà con nhân dân xã Yến Dương đã quan tâm,
giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình và cung cấp đầy đủ các tài liệu, thông
tin trong quá trình điều tra, thu thập số liệu và tìm hiểu tại địa phương.
Cuối cùng em xin được chúc các thầy, cô giáo mạnh khỏe, hạnh phúc
và đạt được nhiều thành công trong cuộc sống và sự nghiệp trồng người.
Em xin trân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Hà văn Công


Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

DV

Dịch vụ

KT&PTNT

Kinh tế và phát triển nông thôn

KHKT

Khoa học kĩ thuật

NTM

Nông thôn mới

NN

Nông nghiệp

PTNT

Phát triển nông thôn

UBND

Ủy ban nhân dân

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 21


5

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................. 21
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu .............................................................................. 21
3.2.2 Thời gian nghiên cứu ............................................................................. 21
3.3 Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 21
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 21
3.4.1. Phương pháp chọn mẫu điều tra............................................................ 21
3.4.2. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 22
3.4.3. Phương pháp xử lí và phân tích số liệu ................................................. 22
3.3.5. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích ............................................................. 23
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THẢO LUẬN ...................................... 24
4.1. Tình hình chung, đặc điểm của địa bàn nghiên cứu ................................ 24
4.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên............................................................. 24
4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ........................................................................ 28
4.2. Đánh giá vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới .............. 35
4.2.1. Nhận thức của người dân về chương trình xây dựng nông thôn mới. .. 35
4.2.2. Vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới.......................... 40
4.3. Một số khó khăn, trở ngại của người dân trong tham gia xây dựng nông
thôn mới. ......................................................................................................... 45
4.4. Một số giải pháp nhằm phát huy vai trò của người dân trong xây dựng
NTM ................................................................................................................ 46
PHẦN 5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ............................................................... 48
5.1. Kết luận .................................................................................................... 48

cấu ha tầng, nhất la hê thông giao thông, thuỷ lơi, trường học đươc đầu tư xây
dưng theo hướng kiên cô hoa, đời sông nhân dân ngay cang đươc nâng cao.


2

Đê hiêu rõ va phat huy hơn nữa va i trò của người dân trong xây dưng
nông thôn mới, tôi tiên hanh nghiên cứu đê tai: “Vai trò của người dân trong
xây dựng nông thôn mới tại xã Yến Dương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn”.
1.2 Mục tiêu
1.2.1 Mục tiểu chung
Đanh gia đươc vai trò c ủa người dân trong xây dưng nông thôn m ới
và đề xu ất đươc sô gi ải phap nh ằm thúc đẩy, nâng cao vai trò của họ trong
xây dưng nông thôn mới tai xã Yến Dương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu điêu kiên tư nhiên cũng như điêu kiên kinh tê xã hôi của xã.
- Đanh gia vai trò của người dân trong xây dưng nông thôn m ới tai xã
Yến Dương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
- Phân tích những khó khăn , hạn chế c ủa người dân khi tham gia xây
dưng nông thôn mới.
- Đưa ra môt sô gi ải phap nh ằm thúc đẩy, nâng cao vai trò của người
dân trong viêc xây dưng nông thôn mới.
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Giúp bản thân có thể vận d ụng đươc nh ững kiên thức đã học đươc đê
viêt bai bao cao tôt nghiêp , phục vụ cho học tâp va nghiên c ứu khoa học.
Nâng cao đươc năng lưc cũng như rèn luyên kỹ năng của minh.
- Vân d ụng đươc nh ững kiên th ức đã học ở nhà trường vao thưc ti ễn,
đông thời bổ sung những kiên th ức còn thiêu va nh ững kỹ năng tiêp cân cac
phương phap nghiên cứu khoa học cho bản thân.

xuất nông nghiệp. Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau đó đến các
ngành nghề mà tư liệu sản xuất chính là đất đai. Tùy vào từng quốc gia, từng
thời điểm, từng thời kì lịch sử mà người nông dân có quyền sở hữu khác nhau
về ruộng đất. Họ hình thành nên giai cấp nông dân, có vị trí, vai trò nhất định
trong xã hội. [7]
- Nông thôn:
Khi noi vê nông thôn co r ất nhiêu quan điêm khac nhau vê nông thôn.
Có quan điểm cho r ằng vung nông thôn la vung thư ờng co sô dân và mật độ
dân sô th ấp hơn vung thanh thi . Môt sô quan điêm khac nêu ra , vùng nông
thôn la vung co dân cư lam nông nghiêp la ch

ủ yêu, tức la nguôn sinh kê

chính của cư dân trong vung la tư sản xuất nông nghiêp. Những y kiên nay chỉ
đúng khi đặt trong bôi cảnh cụ thê của từng nước, phụ thuôc vao trinh đô phat
triên, cơ cấu kinh tê , cơ chê ap d ụng cho từng nên kinh tê . Đối v ới những
nước đang thưc hiên công nghiêp hoa , chuyên t ư sản xuất thuần nông sang
phát triể n cac nghanh công nghiêp dich v ụ, xây dưng cac khu đô thi nho , thị
trấn, thị tứ rải rac ở các vùng nông thôn thì khái niệm về nông thôn có nh ững
đổi khac so v ới cac quan niêm trư ớc đây. Có thể hiểu nông thôn hiện nay bao
gôm cả những đô thi nho, thị trấn, thị tứ, những trung tâm công nghiêp nho co
quan hê gắn bo mât thiêt với nông thôn, cùng tồn tại và thúc ẩđy nhau phat
triên.
Như vây, khái niệm về nông thôn ch ỉ có tính ch ất tương đôi , thay đổi
theo thời gian va theo tiên trinh phat triên kinh tê xã hôi c ủa cac quôc gia trên


thê gi ới. Trong điêu kiên hiên nay ở Viêt Nam , nhìn nhận dư ới goc đô qu
ản lý, có thể hiểu “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó
có nhiều nông dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào cac ho ạt động kinh tế,

“PTNT là một qua trình c ải thiện có chủ ý một cach b ền vững về
kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân nông thôn . Quá trình này , trước hết là do chính người dân
nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và cac tổ chức khac’’.[7]
- Nông thôn mới:
Là nông thôn mà trong đ ời sông vât ch ất, văn hoa, tinh thần của người
dân không ngừng đươc nâng cao , giảm dần sư cach biêt gi ữa nông thôn va
thành thị . Nông dân đươc đao tao , tiêp thu cac tiên bô k ỹ thuât tiên tiên , có
bản lĩnh chính tri v ững vang, đong vai trò lam ch ủ nông thôn mới.Nông thôn
mới co kinh tê phat triên toan diên , bên v ững, cơ sở hạ t ầng đươc xây dưng
đông bô, hiên đai, phát triển theo quy hoạch , gắn kêt hơp ly gi ữa nông
nghiêp với công nghiêp , dịch vụ và đô thị . Nông thôn ổn đinh, giàu bản sắc
văn hoa dân tôc, môi trường sinh thai đươc b ảo vê . Sức manh c ủa hê thông
chính tri đươc nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính tri va trât tư xã hôi.
[9]
2.1.1.2 Những đặc điểm, đặc trưng của mô hình nông thôn mới
Nông thôn mới giai đoan 2010 - 2020 bao gôm cac đặc trưng sau:
- Kinh tê phat triên, đời sông vât chất va tinh thần của cư dân nông thôn
đươc nâng cao.
- Nông thôn phat triên theo quy hoach , cơ cấu ha t ầng kinh tê - xã hôi
hiên đai, môi trường sinh thai đươc bảo vê.
- Dân chí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát
huy
- An ninh tôt, quản ly dân chủ.
- Chất lương hê thông chính tri đươc nâng cao.[8]


2.1.2. Sự cần thiết của chương trình xây dựng nông thôn mới.
Do kết cấu hạ tầng nội thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi,
còn nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ); nhiều hạng mục công

lạc hậu, nông dân nghèo khó.
2.1.3 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới theo chương trình mục tiêu quốc
gia.
1. Các nội dung , hoạt động c ủa Chương trinh xây dưng nông thôn m ới
phải hướng tới mục tiêu thưc hiên 19 tiêu chí của Bô tiêu chí quôc gia vê
nông thôn mới ban hanh tai Quyêt đinh sô 491/Q Đ-TTg ngay 16 tháng 4 năm
2009 và Quyết định số 342 ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Phát huy vai trò ch ủ thê của công đông dân cư đia phương là chính,
Nhà nư ớc đong vai trò đinh hư ớng, ban hanh cac tiêu chí , quy chuẩn, chính
sách, cơ chê hỗ trơ, đao tao can bô va hư ớng dẫn thưc hiên. Các hoạt động cụ
thê do chính công đông ngư ời dân ở thôn, xã ban bac dân ch ủ để quyết đinh
và tổ chức thưc hiên.
3. Kê th ừa va lông ghép cac chương trinh m ục tiêu quôc gia , chương
trình hỗ trơ co mục tiêu, các chương trình, dư an khac đang triên khai tr ên đia
bàn nông thôn.
4. Thưc hiên Chương trinh xây dưng nông th ôn mới phải gắn với kê
hoạch phát triển kinh tế xã hội c ủa đia phương , có quy hoạch và cơ chế đ ảm
bảo thưc hiên cac quy hoach xây dưng nông thôn m

ới đã đươc c ấp co th ẩm

quyên xây dưng.
5. Công khai, minh bach vê quản ly, sử dụng cac nguôn lưc, tăng cường
phân cấp, trao quyên cho c ấp xã quản ly va t ổ chức thưc hiên cac cô ng trình
, dư an của chương trinh xây dưng nông thôn mới. Phát huy vai trò làm chủ của
người dân va công đông , thưc hiên dân chủ cơ sở trong qua t rình lập kế
hoạch, tổ chức thưc hiên va giam sat đanh gia.


6. Xây dưng nông thôn m ới la nhiêm v ụ của cả hê thông chính tri va

kế hoạch phát triển sản xuất, liên quan đến các giải pháp, mọi hoạt động của
nông dân trên địa bàn như: Bàn luận mở ra một hướng sản xuất mới, đầu tư
xây dựng công trình phúc lợi công cộng, các giải pháp thiết kế, phương thức
khai thác công trình, tổ chức quản lý công trình, các mức đóng góp và các
định mức chi tiêu tư các nguồn thu, phương thức quản lý tài chính, trong nội
bộ cộng đồng dân cư hưởng lợi.
- Dân đóng góp: Là yếu tố không chỉ ở phạm trù vật chất, tiền bạc,
công sức mà còn ở cả phạm trù nhận thức về quyền sở hữu và tính trách
nhiệm, tăng tính tự giác của từng người dân trong cộng đồng. Hình thức đóng
góp có thể bằng tiền, sức lao động, vật tư tại chỗ hoặc đóng góp bằng trí tuệ.
- Dân làm: Chính là sự tham gia lao động trực tiếp tư người dân vào
các hoạt động phát triển nông thôn như: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các
hoạt động của các nhóm khuyến nông, khuyến lâm, nhóm tín dụng tiết kiệm và
những công việc liên quan đến tổ chức tiếp nhận, quản lý và sử dụng công
trình. Người dân trực tiếp tham gia vào quá trình cụ thể trong việc lập kế hoạch
có sự tham gia cho từng hoạt động thi công, quản lý và duy tu bảo dưỡng, tư
những việc tham gia đó đã tạo cơ hội cho người dân có việc làm, tăng thu nhập
cho người dân.
- Dân kiểm tra: Dân kiểm tra mọi vấn đề, mọi công việc đề ra, là biểu
hiện cao nhất của tinh thần "Dân chủ". Tư chủ trương của nhà nước đưa ra
xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc như việc cấp đất, cấp vốn cho một đơn vị, cho
đến hiệu quả đích thực của các vấn đề đầu tư xây dựng công trình phúc lợi
công cộng, các giải pháp thiết kế, phương thức khai thác công trình, tổ chức
quản lý công trình, các mức đóng góp và các định mức chi tiêu tư các nguồn
thu, phương thức quản lý tài chính… đều phải được dân kiểm tra, chất vấn,
theo dõi, giám sát đến nơi đến chốn.


- Dân quản lý: Đó là các thành quả của các hoạt động mà người dân
đã tham gia, các công trình sau khi xây dựng xong cần được quản lý trực tiếp

Tư năm 1979, ở tỉnh Oi-ta, Nhât Bản đã hinh thanh va phat triên phong
trào “Mỗi làng, một sản phẩm” (OVOP), với mục tiêu phat triên vung nông
thôn của khu vưc nay môt cach tương x ứng với sư phat triên chung c ủa cả
Nhât Bản. Người khởi xướng phong trao OVOP c ủa thê giới, Tiên sĩ Mo-rihikô Hi-ra-mát-su nhấn mạnh ba nguyên tắc chính xây dưng phong trào OVOP.
Đo la, đia phương hoa rô i hướng tới toan c ầu; tư chủ, tư lâp, nỗ lưc sang tao ;
và phát triển nguồn nhân lực . Trong đo , nhấn manh đên vai trò c ủa chính
quyên đia phương trong viêc h ỗ trơ k ỹ thuât, quảng ba , hỗ trơ tiêu th ụ sản
phẩm. Câu chuyên t ư những kinh nghiêm trong qua trinh xây dưng cac
thương hiêu đặc sản nổi tiêng của Nhât Bản như nấm hương khô, rươu
Shochu lúa mach , chanh Kabosu. Cho thấy những bai học sâu sắc đúc kêt
không chỉ tư thành công mà cả sư thất bai. Người dân sản xuất rôi tư chê biên,
tư đem đi ban ma không ph ải qua thương lai . Họ đươc hư ởng toan bô thành
quả chứ không phải chia sẻ lơi nhuân qua khâu trung gian nao . Chỉ tính riêng


trong 20 năm kê t ư năm 1979-1999, phong trào OVOP “Mỗi lang , môt s
ản phẩm” của đất nước mặt trời mọc đã tao ra đươc 329 sản phẩm binh di va
đơn giản như nấm, cam, cá khô, chè, măng tre... đươc sản xuất với chất lương
va giá bán rất cao.
Theo Tiên sĩ Hi-ra-mát-su, gần 30 năm hinh thành và phát triên, sư
thành công của phong trao OVOP đã lôi cuôn không ch ỉ các địa phương trên
đất nước Nhât B ản ma còn r ất nhiêu khu vưc , đang chú y la cac quôc gia ở
châu Á va châu Phi tim hiêu va ap dụng. Môt sô quôc gia trong khu vưc Đông
- Nam Á như Thai-lan, Phi-li-pin... tân dụng đươc nguôn lưc đia phương, phát
huy sức manh công đông, bảo tôn cac lang nghê truyên thông , đã thu đươc
những thanh công nhất đinh trong phat triên nông thôn của đất nước mình nhờ
áp dụng kinh nghiêm của phong trào OVOP của Nhât Bản. [11]
2.2.1.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc.
Nhằm giảm thiêu tac đông tiêu cưc đên k hu vưc kinh tê nông thôn khi
thưc hiên Kê hoach 5 năm lần thứ I (1962-1966) và th ứ II (1966-1971) với

nhân đã gop công lớn đưa GNP binh quân t ư 85 USD lên 20.000 USD sau
30 năm phat triên.[11]
2.2.1.3. Kinh nghiệm của Thai Lan.
Thái Lan vốn là một nư ớc nông nghiêp truyên thông v ới dân sô nông
thôn chiêm kho ảng 80% dân sô c ả nước. Đê thúc đ ẩy sư phat triên bên v ững
nên nông nghiêp , Thái Lan đã áp d ụng môt sô chiên lươc như : Tăng cường
vai trò của ca nhân va cac t ổ chức hoat đông trong lĩn h vưc nông nghiêp ;
đẩy mạnh phong trào h ọc tâp, nâng cao trinh đô c ủa từng ca nhân va tâp thê
b ằng cách m ở các lớp học va cac hoat đông

chuyên môn trong lĩnh vưc

nông nghiêp va nông thôn; tăng cường công tac bảo hiêm xã hôi cho nông
dân, giải quyêt tôt v ấn đê nơ trong nông nghiêp ; giảm nguy cơ rủi ro va
thiêt lâp hê thông bảo hiêm rủi ro cho nông dân.
Đối với cac sản phẩm nông nghiêp , Nhà nước đã hỗ trơ đê tăng sức
cạnh tranh với cac hinh thức, như tổ chức hôi chơ triên lãm hang nông nghiêp,
đẩy manh công tac tiêp thi; phân bổ khai thac tai nguyên thiên nhiên môt cach


khoa học va hơp ly , tư đo gop phần ngăn chặn tinh trang khai thac tai nguyên
bừa bãi va kip th ời phục hôi nh ững khu vưc ma tài nguyên đã bị suy thoái ;
giải quyêt nh ững mâu thuẫn co liên quan đên viêc s ử dụng tai nguyên lâm ,
thủy hải sản, đất đai, đa dang sinh h ọc, phân bổ đất canh tac . Trong xây dưng
kêt cấu ha tầng, Nhà nước đã co chiên lươc trong xây dưng v à phân bố hợp lý
các công trình th ủy lơi l ớn phục vụ cho nông nghiêp . Hê thông th ủy lơi b
ảo đảm tưới tiêu cho hầu hêt đ ất canh tac trên toan quôc , góp ph ần nâng
cao năng suất lúa va cac loai cây trông khac trong s ản xuất nông nghiêp.
Chương trình điện khí hóa nông thôn với viêc xây dưng cac tram th ủy điên
vừa va nho đươc triên khai rông khắp cả nước.

Dương tỉnh Vĩnh Phúc
Sau 6 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, với sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, nhất là sự nỗ lực, cố gắng
của người dân, đến nay, diện mạo nông thôn xã Hoàng Đan có nhiều khởi sắc.
Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng lên.
Là xã thuần nông với điểm xuất phát thấp, năm 2011, trước khi triển
khai xây dựng NTM, xã chỉ đạt 3/19 tiêu chí. Sau 6 năm thực hiện, nhờ phát
huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị; đẩy mạnh công tác tuyên truyền về
mục đích, ý nghĩa của chương trình xây dựng NTM đến các tầng lớp nhân
dân; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, đến háng 7/2017 , UBND tỉnh ban
hành Quyết định số 2133/QĐ-UBND công nhận xã Hoàng Đan đạt chuẩn
NTM năm 2016.
Trong 6 năm triển khai xây dựng NTM, xã xác định công tác tuyên
truyền đóng vai trò quan trọng, yếu tố mang tính quyết định đến việc hoàn
thành các tiêu chí, địa phương tập trung đẩy mạnh tuyên truyền, vận động với
nhiều nội dung phong phú, hình thức đa dạng.
Xã chỉ đạo lập quy hoạch xây dựng NTM với phương châm “Đồng bộ,
phù hợp tiêu chí, sát với thực tiễn, dân chủ, có tính khả thi cao”; lựa chọn
những dự án phù hợp với khả năng kinh phí và nhu cầu của người dân với
cách làm “việc gì dễ thì làm trước, việc gì khó làm sau, công trình nào, phần
việc nào do hộ gia đình, do dân đóng góp thực hiện thì làm trước…”.
Trong quá trình thực hiện, có sự tham gia, góp ý của người dân, cũng
như xác định được những thuận lợi, thách thức của địa phương, trên cơ sở đó


đề ra những giải pháp cụ thể theo phương châm “chậm nhưng chắc, quyết
không chạy theo thành tích”; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở.
Xã hoàn thiện các thủ tục liên quan đến đất đai, tổ chức đấu giá quyền
sử dụng đất và tranh thủ huy động kinh phí tư nhiều nguồn khác, qua đó xã đã
giải quyết dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản cho các công trình, dự án xây

tuổi; phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Người dân tham gia các hình thức bảo
hiểm y tế là gần 90%. Hệ thông điện lưới đã đáp ứng 100% nhu cầu sử dụng
điện của nhân dân…
Là một xã thuần nông, để phát huy tiềm năng thế mạnh của địa
phương, chính quyền xã xác định đẩy mạnh phát triển kinh tế nông lâm
nghiệp; từng bước thúc đẩy phát triển tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch
vụ; giảm nghèo bền vững. Xã đã quy hoạch chia vùng phát triển kinh tế theo
tiềm năng phát triển của từng thôn như: Thôn Tân Thành , Khuổi Chang phát
triển kinh tế rừng, trồng Quế, Mỡ. Các thôn như Nà Bản, Cốc Muổng, Thôm
Luông phát triển về trồng rau; thôn Nà Chuông phát triển trồng cây cam
quýt... Ngoài ra,nhân dân trong xã còn tích cực phát triển chăn nuôi, ột số hộ
đã mạnh dạn đầu tư kinh doanh nhiều mặt hàng, đa dạng, phong phú như lương
thực, thực phẩm, tạp hoá, phân bón, xi măng, sắt thép… Thu nhập bình quần
đầu người năm 2014 là 18 triệu đồng/người tăng lên 22 triệu đồng/người năm
2016; đời sống nhân dân được nâng lên rõ rệt, tỷ lệ hộ nghèo tư 11%năm
2011 giảm xuống còn 3,66% năm 2016, và giảm xuống còn 2,7% năm 2017.
Cùng với đó, tình hình an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội trên địa
bàn xã luôn ổn định và giữ vững, phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh tổ
quốc” được duy trì thường xuyên, thực hiện có hiệu quả. Đồng chí Phượng
Hoàng Minh, Chủ tịch UBND xã nhận định: Sự vào cuộc quyết liệt của các



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status