ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN VĂN QUÂN
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP
TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN NẬM PỒ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN VĂN QUÂN
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP
TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN NẬM PỒ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN THỊ TUYẾT OANH
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 3
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 4
5. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 4
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 5
8. Dự kiến cấu trúc luận văn ......................................................................................... 6
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP
TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TIỂU HỌC DÂN TỘC THIỂU SỐ ........ 7
1.1.
Tổng quan nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 7
1.1.1. Trên thế giới ....................................................................................................... 7
1.1.2. Ở Việt Nam ........................................................................................................ 9
1.2.
Những khái niệm công cụ ................................................................................ 11
1.2.1. Kỹ năng giao tiếp ............................................................................................. 11
Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho
học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số.......................................................... 35
1.5.1. Yếu tố khách quan ........................................................................................... 35
1.5.2. Yếu tố chủ quan ............................................................................................... 37
Kết luận chương 1 ....................................................................................................... 40
Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP TIẾNG
VIỆT CHO HỌC SINH TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ........................................................ 41
2.1.
Tình hình giáo dục tiểu học ở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ........................ 41
2.2.
Khái quát về khảo sát thực trạng ..................................................................... 44
2.2.1. Mục tiêu khảo sát ............................................................................................ 44
2.2.2. Khách thể khảo sát ........................................................................................... 44
2.2.3. Nội dung, phương pháp khảo sát ..................................................................... 44
2.2.4. Cách xử lý kết quả ........................................................................................... 44
2.3.
Thực trạng kỹ năng và thực trạng phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt
cho cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số huyện Nậm Pồ, tỉnh
Điện Biên ......................................................................................................... 45
2.3.1. Thực trạng nhận thức của giáo viên về phát triển kỹ năng tiếng việt cho
học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số.......................................................... 45
2.3.2. Thực trạng nhận thức của học sinh về phát triển kỹ năng giao tiếp ................ 46
2.6.
Đánh giá thực trạng phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho học sinh
tiểu học người dân tộc thiểu số huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ...................... 69
2.6.1. Một số kết quả đạt được ................................................................................... 69
2.6.2. Một số tồn tại và nguyên nhân ......................................................................... 70
Kết luận chương 2 ....................................................................................................... 73
Chương 3. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP TIẾNG
VIỆT CHO HỌC SINH TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ........................................................ 74
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .......................................................................... 74
3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu giáo dục tiểu học ........................................................ 74
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, kế thừa và liên tục ................................... 74
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .................................................................. 75
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi của biện pháp .............................................. 75
v
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả................................................................... 76
3.2. Biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh tiểu học
người dân tộc thiểu số huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ................................... 76
3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho giáo viên, phụ huynh học sinh về tầm
quan trọng của việc phát triển KNGT tiếng việt. .......................................... 76
3.2.2. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của
người hoc nhằm tăng cường kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh
tiểu học người dân tộc thiểu số ....................................................................... 78
3.2.3. Tổ chức các hoạt động trong nhà trường theo hướng tăng cường tính tự
chủ của học sinh trong quá trình giao tiếp tiếng việt. ................................... 80
năng giao tiếp cho HS tiểu học người dân tộc thiểu số ........................ 45
Bảng 2.4:
Thực trạng kỹ năng giao tiếp của học sinh ........................................... 47
Bảng 2.5:
Thực trạng tiếp nhận kỹ năng giao tiếp của học sinh trong giờ học ..... 49
Bảng 2.6:
Thực trạng sử dụng các biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp
tiếng việt của học sinh........................................................................... 50
Bảng 2.7:
Thực trạng các mức độ phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng việt cho
học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số ............................................... 51
Bảng 2.8:
Thực trạng phát triển kỹ năng tiếng việc cho học sinh tiểu học
người dân tộc thiểu số ........................................................................... 53
Bảng 2.9:
Mức độ thực hiện phát triển kỹ năng tiếng việc cho học sinh tiểu
học người dân tộc thiểu số của giáo viên .............................................. 55
Bảng 3.1.
Đánh giá mức độ cấp thiết của các biện pháp ....................................... 93
Bảng 3.2.
Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp ......................................... 94
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Môn học tiếng việt là một môn học không thể thiểu ở tất cả các cấp học. Ở mỗi
cấp học thì yêu cầu đối với học sinh một khác nhau. Đây là một môn học giúp con
người phát triển cả về tri thức, ngôn ngữ và khả năng giáo tiếp. Từ xưa thì việc phát
triển giáo dục nói chung và việc đề cao khả năng giao tiếp, phát triển ngôn ngữ bằng
tiếng việt nói riêng cũng đã được quan tâm. Trong các kỹ năng về tiếng viết của học
sinh nói chung, học sinh tiểu học nói riêng đòi hỏi các em phải đạt được bốn kỹ năng
cơ bản “ nghe, nói, đọc, viết”. Nhìn vào chúng ta thấy rằng hai kỹ năng được đặt lên
trên hết là “nghe và nói”. Chính vì vậy việc phát triển các kỹ năng về tiếng việt
“nghe, nói, đọc, viết” chính là việc phát triển ngôn ngư cho các em. Ngôn ngữ không
chỉ đóng vai trò quan trọng trong học tập mà trong toàn bộ hoạt động của con người,
nhờ có ngôn ngữ mà tâm lý của con người khác xa về chất so với con vật. Nhưng
phát triển ngôn ngữ về tiếng việt nói chung, kỹ năng giao tiếp bằng tiềng việt nói
riêng cho học sinh các dân tộc đa số đã gặp không ít khó khăn. Trong khi đó tại
huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên chiếm 99% học sinh là dân tộc người mông, các em
ngân như ít được tiếp xúc và giao lưu nhiều với tiếng việt. Trông công tác giáo dục,
phất triển tiếng việt cho các em gặp rất nhiều khó khăn. Mặt khác chính việc các em
giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025”. Ngày 17/11/2016 UBND tỉnh Điện
Biên ban hành Quyết định số 1454/QĐ-UBND về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện
Đề án tăng cường tiếng Việt cho trẻ em tiểu học, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu
số tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025. Phòng giáo dục
và đào tạo đã tham mưu với UBND huyện ban hành Kế hoạch số 3148/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 12 năm 2016. Tính đến thời điểm này, toàn huyện đã có 15/15 xã ban
hành được Kế hoạch thực hiện Đề án này. Nhà nước tăng cường quản lý, đầu tư cho
giáo dục; hỗ trợ cơ sở vật chất, đào tạo đội ngũ nhà giáo, đồng thời đẩy mạnh xã hội
hoá, tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách để mọi tổ chức, cá nhân và toàn xã
hội tham gia phát triển giáo dục. Nhà nước ưu tiên đầu tư cho các vùng có điều kiện
kinh tế xã hội khó khăn; từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp giáo
dục góp phần tích cực, thiết thực nâng cao chất lượng giáo dục.
Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra hướng dẫn các hoạt động giao lưu van hóa, văn
nghe, các hoạt động giao lưu tiếng việt nhằm tạo điều kiện cho học sinh phát triển về
thể chất và tinh thần cho học sinh phổ thông nói chung và học sinh tiểu học nói riêng
trong các cơ sở giáo dục.
Thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học, song song đó là phát
triển các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng sống cho các em. Quản lý việc tổ chức các hoạt
động trải nghiệm, các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh phát triển tại trường,
đảm bảo đa dạng về nội dung và hiểu quả trong từng hoạt động. Tăng tỷ lệ các trường
phổ thông dân tộc bán trú, lớp học 2 buổi/ngày để các em có nhiều thời gian tiếp xúc
trực tiếp với môi trường tập thể, tang khả năng giao tiếp bằng tiếng việt, kỹ năng sông
và thích nghỉ theo sự phát triển và đòi hỏi của xã hội cho học sinh.
2
Qua các văn bản và các quyết đinh, vai trò ý nghĩ của việc phát triển tiếng việt
chúng ta đều nhận thấy rằng việc phát triển tiếng việt nói chung và kỹ năng giao tiếp
bằng tiếng việt cho học sinh vung dân tộc thiểu số nói riêng là vô cùng quan trọng.
6.3. Đề xuất biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho học sinh các
trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số ở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
6.4. Khảo sát ý kiến về tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
4
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích tổng hợp các tài liệu lý luận, các văn bản pháp quy, các công trình
nghiên cứu khoa học về quản lý giáo dục, quản lý giáo dục tiểu học, công tác phát
triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho học sinh các trường tiểu học vùng dân tộc
thiểu số. Hệ thống hóa, khái quát hóa các vấn đề lý luận liên quan đến luận văn.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điểu tra bằng bảng hỏi:
+ Bảng hỏi giáo viên, nhân viên về hoạt động phát triển kỹ năng giao tiếp bằng
tiếng việt cho học sinh các trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số liên quan đến công
tác phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho học sinh các trường tiểu học vùng
dân tộc thiểu số tại trường tiểu học.
+ Bảng hỏi hiệu trưởng, phó hiệu trưởng về phát triển kỹ năng giao tiếp bằng
tiếng việt cho học sinh các trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số và những biện pháp
phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho học sinh các trường tiểu học vùng dân
tộc thiểu số có hiệu quả trong trường.
+ Bảng hỏi học sinh về những công việc giáo viên đã làm liên quan đến công
tác phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho học sinh các trường tiểu học vùng
dân tộc thiểu số tại trường.
- Phương pháp quan sát:
- Quan sát thực tế công tác phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho học
sinh các trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số tại trường và quản lý công tác phát
triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho học sinh các trường tiểu học vùng dân tộc
6
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP TIẾNG VIỆT
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC DÂN TỘC THIỂU SỐ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Trong lịch sử, nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu về giao tiếp, vai trò của giao
tiếp đối với sự hình thành, phát triển nhân cách con người nói chung và nhân cách
học sinh nói riêng. Trên cơ sở đó các nhà giáo dục đề xuất những biện pháp thiết thực
giúp người học hình thành và phát triển kỹ năng giao tiếp làm công cụ để học tập,
chiếm lĩnh tri thức, chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội - lịch sử nhằm phát triển và hoàn
thiện nhân cách.
Thời cổ đại Hy Lạp, vấn đề giao tiếp được một số nhà triết học chú ý nghiên
cứu như Xoocrat (470 - 399 TCN) và Platon (428 - 347 TCN) "Đối thoại như là sự
giao tiếp trí tuệ phản ánh mối quan hệ giữa con người với con người" [dẫn theo 25].
Tác giả J.A Comenxki (1592-1670) là một trong những tác giả đi đầu trong
việc nghiên cứu môi trường giao tiếp cho người học. Tư tưởng GD của J.A Comenxki
là kết hợp giữa GD nhà trường với giáo dục bên ngoài xã hội. Ông khẳng định "học
tập không phải là lĩnh hội kiến thức trong sách vở mà còn lĩnh hội kiến thức từ bầu
trời, mặt đất, từ cây sồi, cây dẻ". Chính tư tưởng giáo dục trên cho thấy giao tiếp của
học sinh không chỉ thực hiện trong nhà trường mà vượt ra khỏi phạm vi nhà trường.
Môi trường giao tiếp, nội dung giao tiếp, đối tượng giao tiếp càng được mở rộng bao
nhiêu thì tâm hồn người học càng phong phú bấy nhiêu [14].
Những năm 70 của thế kỷ trước, có các công trình nổi bật như: “giao tiếp là
vấn đề của tâm lý học đại cương” của B.Ph Lotnov, “tâm lý học giao tiếp” của
AA.Bodaliov [17].
Khi nghiên cứu giao tiếp, các nhà khoa học đã đề cập đến kỹ năng giao tiếp
cuộc sống, đó là mục tiêu của cuốn sách muốn đem lại [dẫn theo 1].
Các công trình nghiên cứu đã đi sâu về vai trò của giao tiếp, KNGT trong
sự phát triển nhân cách học sinh, các hình thức giao tiếp của học sinh, vấn đề tổ
chức giao tiếp và phát triển KNGT của học sinh trong tập thể nhằm nâng cao tính
hiệu quả của hệ thống giáo dục. Mục tiêu quan trọng của phát triển kỹ năng giao
tiếp cho học sinh thông qua các hoạt động là giúp học sinh vượt lên chính mình, nâng
cao kết quả học tập, có kỹ năng sống hòa nhập, hoàn thiện nhân cách để làm chủ bản
thân, làm chủ xã hội.
1.1.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, vấn đề giao tiếp và phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh đã được
một số nhà nghiên cứu và nhà giáo dục quan tâm. Những năm gần đây, một số công trình
nghiên cứu đã đề cập đến vai trò của giao tiếp trong giáo dục ở nhà trường phổ thông.
Tác giả Đặng Xuân Hoài và các nhà nghiên cứu thuộc Viện Khoa học giáo dục
(1983) nghiên cứu “Sự hình thành động cơ xã hội của học sinh cấp 2, 3” đã khẳng
định: “Giao lưu là điều kiện tất yếu tạo nên sự hiểu biết lẫn nhau, sự ăn ý, sự thông
cảm, sự phối hợp hành động, sự phân công trách nhiệm” [21].
Tác giả Đỗ Thị Hạnh Phúc nghiên cứu “Nhu cầu kết bạn của thiếu niên” đã chỉ
ra rằng, nhu cầu giao tiếp với bạn cùng tuổi ở thiếu niên phát triển mạnh, là cơ sở để
hình thành và phát triển quan hệ bạn bè trong và ngoài nhà trường [32].
Tác giả Phùng Thị Hằng, trong luận án tiến sĩ: “Một số đặc điểm giao tiếp của
học sinh THPT dân tộc Tày, Nùng” đã chỉ ra rằng, giao tiếp của học sinh THPT dân
tộc Tày, Nùng tiếng mẹ đẻ là phương tiện giao tiếp thường ngày của các em, nó có
ảnh hưởng đến quá trình sử dụng tiếng Việt của học sinh trong các tình huống giao
tiếp. Để hình thành và phát triển các kỹ năng giao tiếp cho học sinh THPT người dân
9
tộc thiểu số thì một trong các hình thức, biện pháp rất hiệu quả là tổ chức các hoạt
động học tập, hoạt động ngoài giờ lên lớp đa dạng, linh hoạt, sinh động phù hợp với
học chiếm ưu thế. Hơn thế nữa, luận án đã xây dựng được hệ thống các biện pháp
giáo dục kỹ năng giao tiếp cho HS Tiểu học mang tính đồng bộ thông qua cả ba môi
10
trường: Nhà trường - Gia đình - Xã hội, gắn kết giữa dạy chữ với dạy người, tạo cơ
hội cho học sinh trải nghiệm, thái độ, hành vi, kỹ năng giao tiếp sẽ góp phần nâng cao
chất lượng GD học sinh tiểu học nông thôn miền núi nói chung và nâng cao hiệu quả
GD kỹ năng giao tiếp cho học sinh nói riêng [29].
Tác giả Bùi Thị Thúy (2015), luận văn “Phát triển năng lực giao tiếp của học
sinh thông qua việc dạy các bài văn nghị luận xã hội ở lớp 9”, tác giả có đóng góp
quan trọng trong việc đưa ra các khái niệm về giao tiếp, năng lực giao tiếp, tổng kết
các nghiên cứu về năng lực giao tiếp và nghiên cứu dạy học văn nghị luận xã hội và
vấn đề phát triển năng lực giao tiếp qua quá trình này [33].
Như vậy, hầu như rất ít công trình nghiên cứu về phát triển KNGT cho đối
tượng là học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số. Từ những phân tích trên chúng tôi
nhận thấy, cần phải tiếp tục nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề giáo dục, phát triển KNGT
cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số để có những biện pháp giúp các em học
sinh hình thành và phát triển KNGT. Bởi KNGT có vai trò đặc biệt quan trọng trong
việc phát triển và giáo dục toàn diện nguồn nhân lực, là điều kiện thành đạt cho mỗi
cá nhân trong xã hội hiện đại.
1.2. Những khái niệm công cụ
1.2.1. Kỹ năng giao tiếp
Khi nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp, các nhà nghiên cứu đã đưa ra những quan niệm
khác nhau dưới nhiều góc độ khác nhau. Mỗi nhà nghiên cứu khi đề cập tới khái niệm “kỹ
năng giao tiếp” đều nhìn nhận, khai thác nó bằng những lập luận và minh chứng của cá nhân
mình. Có thể điểm qua một số quan điểm của các nhà nghiên cứu như sau:
Theo tác giả Ngô Công Hoàn kỹ năng giao tiếp "là khả năng tri giác hiểu
được những biểu hiện bên ngoài cũng như những diễn biến bên trong của các hiện
những yếu tố tâm lý - kỹ năng giao tiếp của cá nhân.
Thuật ngữ “phát triển kỹ năng giao tiếp” có thể được nhìn nhận từ những khía
cạnh khác nhau:
- Trước hết, có thể hiểu phát triển kỹ năng giao tiếp là một quá trình mà chủ
thể giao tiếp chủ động làm biến đổi những kỹ năng giao tiếp của mình thông qua các
phương thức hoạt động khác nhau. Trong quá trình này chủ thể giao tiếp ý thức được
sâu sắc tầm quan trọng của những kỹ năng giao tiếp và can thiệp một cách có chủ ý
vào sự phát triển của các kỹ năng giao tiếp.
- Thứ hai, thuật ngữ phát triển kỹ năng giao tiếp có thể được nhìn nhận là một quá
trình tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch của một chủ thể này (nhà giáo dục)
vào một chủ thể khác - chủ thể cần được phát triển kỹ năng giao tiếp (đối tượng giáo
dục). Trong quá trình này, đối tượng giáo dục có thể tham gia các hoạt động do nhà giáo
dục tổ chức với những mục đích và tính tích cực khác nhau, song thông qua những hoạt
động đó những kỹ năng giao tiếp của họ được phát triển đúng hướng.
Hai quá trình đó có phần khác nhau về hình thức, song đều là những quá trình tác
động từ bên ngoài làm thay đổi những yếu tố bên trong, và động lực nằm chính trong quá
trình hoạt động của chủ thể sở hữu những kỹ năng giao tiếp cần được hình thành.
12
Quá trình phát triển kỹ năng giao tiếp cũng tuân theo qui luật của sự phát triển:
Từ những biến đổi về lượng dẫn tới những biến đổi về chất; từ thấp đến cao; từ đơn
giản đến phức tạp.
Quá trình phát triển kỹ năng giao tiếp với tư cách là một quá trình giáo dục
(quá trình có mục đích, có kế hoạch), trước hết cần tập trung vào phát triển những
nhóm kỹ năng giao tiếp cốt lõi: kỹ năng định hướng giao tiếp; kỹ năng phán đoán đối
tượng giao tiếp; kỹ năng thu nhận, khai thác thông tin từ đối tượng giao tiếp; kỹ năng
sử dụng ngôn từ; kỹ năng sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn từ; kỹ năng điều
khiển các yếu tố tâm lý của bản thân. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển kỹ năng
giao tiếp cho đối tượng giáo dục, nhà giáo dục cần chú ý đầy đủ và toàn diện tới sự
thường được sử dụng để chỉ những dân tộc ít người so với cộng đồng dân tộc chiếm đa số.
Điều 4, Nghị định số 05/2011/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ ngày 14 tháng
01 năm 2011 về Công tác dân tộc, đã chỉ rõ: “Dân tộc thiểu số là những dân tộc có số
dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam. Vùng dân tộc thiểu số là địa bàn có đông các dân tộc thiểu số cùng sinh sống
ổn định thành cộng đồng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” [12].
1.2.4. Biện pháp phát triển KNGT tiếng Việt cho học sinh tiểu học người DTTS
Trong cuốn “Từ điển Tiếng Việt”, tác giả Nguyễn Lân cho rằng: “Biện pháp là
cách làm, cách hành động, đối phó để đi tới một mục đích nhất định”[27].
Như vậy, nghĩa chung nhất của biện pháp là cách làm để thực hiện một công
việc nào đó nhằm đạt được mục đích đề ra; biện pháp là cách thức, cách làm, cách
hành động để đi tới một mục đích nhất định hay là cách giải quyết vấn đề cụ thể.
Trước những vấn đề khó khăn của thực tiễn với đối tượng cụ thể đã được xác định,
cần đưa ra những giải pháp nhằm cải thiện tình hình thực tiễn, giúp giải quyết được
vấn đề hiện tại được tốt hơn, hiệu quả hơn.
Trong nghiên cứu đề tài này tác giả luận án chọn khái niệm biện pháp phát
triển KNGT tiếng việt cho học sinh tiểu học người DTTS như sau làm công cụ nghiên
cứu: Biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh tiểu học người
DTTS là những cách thức thực hiện các tác động giáo dục nhằm giúp học sinh tiểu
học có kỹ năng trong quá trình giao tiếp tiếng việt như kỹ năng nghe, kỹ năng nói, kỹ
năng thuyết trình, kỹ năng hiểu và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt ý hiểu của
mình cho người khác hiểu nội dung giao tiếp.
1.3. Lý luận chung về kỹ năng giao tiếp tiếng việt của học sinh tiểu học người
dân tộc thiểu số
1.3.1. Đặc điểm học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số
Nghiên cứu quá trình nhận thức của học sinh là nghiên cứu sự vận động và
phát triển của các biểu hiện tâm lý người dưới tác động của hoàn cảnh tự nhiên và xã
hội, trong sự tiếp nhận và thích ứng của cá nhân. Trong quá trình học tập, sự biến đổi
nhận thức của người học chịu sự tác động của các lực lượng giáo dục, của nội dung,
tiểu học người dân tộc thiểu số còn mờ nhạt, thiếu sinh động. Đặc biệt, sự tác động
qua lại giữa quá trình nhận thức và sự phát triển ngôn ngữ của học sinh tiểu học
người dân tộc thiểu số có một điểm cần hết sức lưu ý: ngôn ngữ phát triển thì quá
trình nhận thức cũng phát triển và nó làm cho vốn ngôn ngữ càng phong phú thêm.
Song đối với học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số lại gặp khó khăn: trước khi các
15
em đi học là dùng tiếng mẹ đẻ, quá trình nhận thức, tiếp thu tri thức lại diễn ra bằng
ngôn ngữ tiếng Việt. Như vậy, ở một góc độ nhất định, sự giao thoa ngôn ngữ tạo
thuận lợi cho hoạt động nhận thức khi mà công cụ tư duy bị hạn chế.
Trước khi đến trường, học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số đã được tiếp
xúc với cộng đồng dân tộc, tiếp thu truyền thống, phong tục tập quán của dân tộc
mình. Môi trường giao tiếp hẹp, đối tượng giao tiếp chủ yếu trong gia đình, làng bản
nhưng có sức hấp dẫn lớn đối với học sinh. Thông qua con đường giao tiếp tự nhiên,
học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số trao đổi thông tin, trao đổi tình cảm trong
cuộc sống bằng phương tiện chủ yếu là tiếng mẹ đẻ. Các phương tiện giao tiếp khác
hầu như hạn chế, do đó ngôn phong, cách nghĩ, hành vi của học sinh tiểu học người
dân tộc thiểu số có những nét riêng. Trong giao tiếp, các em thiếu mềm mỏng, bộc lộ
cảm xúc rõ rệt song thiếu kỹ năng định vị. Khi giao tiếp với người thân, với bạn là
thẳng thắn, bình đẳng, lời nói ít quan tâm đến chủ ngữ, hay nói trống không, với giáo
viên ít thưa gửi. Gặp người lạ các em khó tiếp xúc, ngại trao đổi, chủ yếu là tò mò
quan sát. Kỹ năng định hướng trong giao tiếp chưa được hình thành chắc chắn. Mặc
dù cư trú xen kẽ với nhiều dân tộc khác, tiếp xúc với nhiều nguồn ảnh hưởng, song
không làm biến đổi lớn về phong cách giao tiếp của học sinh tiểu học người dân tộc
thiểu số.
Quá trình học tập ở trường, học sinh được mở rộng tầm nhìn do môi trường
mới đa dạng, phong phú về các hình thức tổ chức học tập: học trên lớp, ngoài lớp,
hoạt động xã hội, trong và ngoài nhà trường, môi trường giao lưu ngày càng mở rộng.