(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục thuế huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN QUANG HUY

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN TAM NÔNG,
TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN QUANG HUY

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN TAM NÔNG,
TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Thị Bắc

THÁI NGUYÊN - 2018

Tác giả
Nguyễn Quang Huy


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
4. Những đóng góp mới của luận văn ......................................................................... 3
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................ 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN ............................................................................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập cá nhân .................................................. 4
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm quản lý thuế thu nhập cá nhân .................................... 4
1.1.2. Vai trò quản lý thuế thu nhập cá nhân .............................................................. 7
1.1.3 Quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân ........................................................... 9
1.1.4. Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân ......................................................... 13
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng quản lý thuế thu nhập cá nhân .................................... 18
1.2. Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam và bài học kinh
nghiệm rút ra .................................................................................................. 22
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam ............................... 22
1.2.2. Bài học kinh nghiệm rút ra về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân cho

3.4.2. Hạn chế............................................................................................................ 65
3.4.3. Nguyên nhân ................................................................................................... 66
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
CÁ NHÂN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ ... 70
4.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu tăng cường quản lý thuế thu nhập cá
nhân tại chi cục thuế huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ ................................... 70
4.1.1. Quan điểm tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhận tại chi cục thuế
huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ ..................................................................... 70
4.1.2. Định hướng tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhận tại chi cục thuế
huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ ..................................................................... 71


v
4.1.3. Mục tiêu tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhận tại chi cục thuế huyện
Tam Nông, tỉnh Phú Thọ ................................................................................ 71
4.2. Giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhận tại chi cục thuế huyện
Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. ............................................................................... 73
4.2.1. Nâng cao hiệu quả tổ chức bộ máy quản lý tại chi cục thuế huyện Tam
Nông, tỉnh Phú Thọ ........................................................................................ 73
4.2.2. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân
tại chi cục thuế huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ............................................ 73
4.2.3. Nâng cao năng lực, phẩm chất cán bộ ngành thuế tại chi cục thuế huyện
Tam Nông, tỉnh Phú Thọ ................................................................................ 75
4.2.4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế tại chi cục thuế
huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ ..................................................................... 77
4.2.5. Đầu tư cơ sở hạ tầng, tin học hoá công tác quản lý thu thuế tại chi cục
thuế huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ ............................................................. 78
4.2.6. Tăng cường đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế tại chi cục thuế huyện
Tam Nông, tỉnh Phú Thọ ................................................................................ 79
4.2.7. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm tại chi cục thuế huyện Tam Nông,

: Cổ phần

Cty TNHH

: Công ty trách nhiệm hữu hạn

DN

: Doanh nghiệp

ĐTNT

: Đối tượng nộp thuế

GTGT

: Giá trị gia tăng

HTDKT

: Hỗ trợ đăng ký thuế

HTKK

: Hỗ trợ kê khai

HTX

: Hợp tác xã


: Quyết toán thuế

TB&TK- TNCN : Trước bạ & thu khác - thu nhập cá nhân
TDTT

: Thể dục thể thao

TNCN

: Thu nhập cá nhân

UBND

: Ủy ban nhân dân

XD

: Xây dựng


vii
DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1.

Bảng các đơn vị điều tra ............................................................. 28

Bảng 3.1.

Giá trị sản xuất huyện Tam Nông năm 2015-2017 .................... 35

Bảng 3.8:

Mức độ hài lòng của NNT đối với công tác tuyên truyền tại
Chi cục thuế Tam Nông .............................................................. 59


viii
DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1:

Mô hình quản lý thuế theo cơ chế tự kê khai - tự tính - tự
nộp thuế VN ................................................................................ 21

Hình 3.1.

Biểu đồ giá trị sản xuất trong nền kinh tế của huyện Tam Nông.......... 35

Hình 3.2.

Biểu đồ cơ cấu kinh tế huyện Tam Nông giai đoạn 2015-2017........... 36

Hình 3.3:

Sơ đồ Tổ chức bộ máy hành chính Chi cục thuế huyện Tam Nông ..... 39


1

MỞ ĐẦU


Song kết quả đạt được vẫn còn hạn chế, đó là: Nhận thức chưa đầy đủ của một
bộ phận người nộp thuế, một số vướng mắc trong tổ chức thu, văn bản hướng
dẫn còn chồng chéo, chưa thống nhất, rõ ràng, bộ máy quản lý thuế còn hạn
chế… đã dẫn đến những bất cập trong công tác quản lý thu thuế thu nhập cá
nhân trên địa bàn huyện. Xuất phát từ thực tế, để khai thác và nuôi dưỡng nguồn
thu trên địa bàn huyện Tam Nông nói chung, quản lý thuế thu nhập cá nhân nói
riêng là rất quan trọng. Đó là lý do tác giả lựa chọn đề tài: "Quản lý thuế thu
nhập cá nhân tại chi cục thuế huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ" làm luận
văn tốt nghiệp cao học của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng về công tác quản lý thuế thu nhập cá
nhân từ đó đưa ra giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập
cá nhân tại Chi cục thuế huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá một số cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân.
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
tại Chi cục thuế huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ nhằm làm rõ những kết quả
đã đạt được; đồng thời chỉ ra hạn chế, tồn tại cần khắc phục.
Đề xuất các giải pháp hoàn nhằm tăng cường công tác quản lý thuế thu
nhập cá nhân tại Chi cục thuế huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân, đơn vị nộp
thuế trên địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu về các cá nhân, đơn vị nộp thuế tại
Chi cục thuế huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
- Về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2013-2017.


4

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập cá nhân
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm quản lý thuế thu nhập cá nhân
- Khái niệm về thuế thu nhập cá nhân
Thuế là một khoản thu của ngân sách nhà nước mang tính bắt buộc,
không mang tính hoàn trả trực tiếp và được pháp luật quy định đối với các tổ
chức kinh tế xã hội cũng như mọi thành viên trong xã hội [1][2][3].
- Căn cứ theo đối tượng đánh thuế, nghĩa là thuế đánh trên cái gì, thuế
được chia thành:
+ Thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp ...
+ Thuế tài sản như thuế sử dụng tài sản nhà nước (thuế sử dụng đất
nông nghiệp, thuế tài nguyên ...), thuế chuyển nhượng tài sản (thuế chuyển
giao quyền sử dụng đất, thuê mua, bán các tài sản như nhà, xe cộ ...).
+ Thuế tiêu dùng đánh vào hàng hóa, dịch vụ lưu thông trên thị trường
trong nước và xuất nhập khẩu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt...
- Căn cứ theo tính chất chuyển giao của thuế thì thuế được chia thành
hai loại là thuế trực thu và thuế gián thu:
+ Thuế gián thu là các thứ thuế mà người nộp thế gián tiếp nộp thuế
cho người tiêu dùng, họ không phải là người chịu thuế. Đặc điểm cơ bản của
thuế gián thu là được cấu thành trong giá cả hành hóa, dịch vụ để bán ra. Ở
đây có sự chuyển giao gánh nặng thuế từ người nộp thuế theo luật định sang
người tiêu dùng qua cơ chế giá cả. Ở nước ta, đó là các thứ thuế giá trị gia
tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ...
+ Thuế trực thu là các thứ thuế trực tiếp huy động một phần thu nhập
của các đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế. Đặc điểm cơ bản của thuế trực thu là

nhập, nhằm bảo đảm sự công bằng giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Tuy
nhiên, các mục tiêu này chỉ trở thành hiện thực nếu quản lý thuế thực hiện
điều hành, giám sát tốt để người nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ của mình vào


6

NSNN. Vì vậy, có thể khẳng định Quản lý thuế có vai trò quyết định cho sự
thành công của từng chính sách thuế.
Quản lý thuế trong điều kiện dân chủ hoá đời sống xã hội có thể coi là
sự kết hợp giữa yếu tố tâm lý và yếu tố tổ chức, điều khiển hoạt động thu thuế
để triển khai thực hiện các chính sách thuế nhằm đạt được các mục tiêu đã
định. Mục tiêu quản lý thuế thu nhập cá nhân chỉ là một bộ phận và có phần
hẹp hơn so với mục tiêu chung của công tác quản lý thuế nhưng cũng nằm
trong những mục tiêu chung mà công tác quản lý thuế phải thực hiện.
Quản lý thuế thu nhập cá nhân là sự tác động có chủ đích của các cơ
quan chức năng trong bộ máy nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế thu
nhập cá nhân nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và đạt được các mục tiêu
nhà nước đặt ra [7].
Quản lý thuế thu nhập cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu cơ bản sau:
- Tăng cường tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho ngân
sách nhà nước trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu.
Kinh tế - xã hội càng phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu
rộng thì nhu cầu chi tiêu của Nhà nước để giải quyết các vấn đề an ninh, quốc
phòng, an sinh xã hội, phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế ... cũng ngày càng gia
tăng. Thêm vào đó, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế dẫn đến cơ cấu thu ngân
sách cũng thay đổi theo hướng nguồn thu từ tích luỹ trong nước được tăng dần
và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng thu ngân sách nhà nước. Thuế thu
nhập cá nhân cũng sẽ góp phần nâng cao tỷ trọng thu nội địa để ổn định nguồn
thu cho ngân sách nhà nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

chất tinh thần. Thuế thu nhập cá nhân luôn có sự gia tăng nhanh chóng cùng
với sự tăng lên của thu nhập bình quân đầu người.
b) Góp phần thực hiện công bằng xã hội
Thực hiện công bằng xã hội là một trong nhung vai trò quan trọng của
thuế nói chung, ngoài ra với thuế thu nhập cá nhân vùng với việc thực hiện
biểu thuế luỹ tiến từng phần, thuế thu nhập cá nhân đã thực hiện được việc
điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng trong xã hội.


8

c) Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm
Thuế thu nhập cá nhân cũng có tác dụng điều tiết vĩ mô đối với nền
kinh tế. Loại thuế này điều tiết trực tiếp thu nhập cá nhân nên một mặt tác
động trực tiếp đến tiết kiệm, mặt khác làm cho khả năng thanh toán của các cá
nhân bị giảm.Từ đó cầu hàng hoá, dịch vụ giảm sẽ tác động đến sản xuất.
d) Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp
Thực tế đã chứng minh nhiều khoản thu nhập của một số cá nhân nhận
được từ việc thực hiện các hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng
những kẽ hở của pháp luật mà nhà nước không kiểm soát được như tham ô,
nhận hối lộ, buôn bán hàng quốc cấm, trốn tránh thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài
sản của nhà nước và công dân... Những hành vi này ảnh hưởng rất xấu đến
đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Phải kết hợp hữu hiệu nhiều biện
pháp để ngăn chặn và chống lại những hành vi trên, một trong số các biện
pháp ngăn chặn đó thì phải kể đến vai trò của thuế thu nhập cá nhân.
1.1.2.2. Đối với hệ thống thuế
a) Góp phần khắc phục nhược điếm của một số loại thuế khác
Một số thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đều
có nhược điểm là có tính lũy thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơn
người giàu vì khi tiêu thụ cùng một lượng hàng hoá mọi người không phân

nhưng có yêu cầu được cấp MST thì CQT hướng dẫn NNT thực hiện đăng ký
thuế để được cấp MST theo quy định về đăng ký thuế.
- Trường hợp NNT có doanh thu cho thuê tài sản đến mức chịu thuế thì
CQT hướng dẫn NNT khai đầy đủ thông tin vào Tờ khai 01/TTS ban hành
kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.
Trường hợp này, nếu NNT chưa có MST thì NNT cần nộp bổ sung bản chụp
Giấy chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội hoặc hộ chiếu và bản
chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có), CQT cấp MST dựa trên
các thông tin tại HSKT.
- Trường hợp cá nhân cho thuê tài sản gặp khó khăn do thiên tai, hỏa
hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thực hiện theo


10

hướng dẫn tại khoản 1 Điều 46 Thông tư số156/2013/TT-BTC , riêng Văn
bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế theo Mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo
Thông tư số 156/2013/TT-BTC
- Trường hợp NNT phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện khai
thuế, CQT hướng dẫn NNT tìm hiểu thông tin trên trang thông tin điện tử của
ngành Thuế (http://www.gdt.gov.vn và http://kekhaithue.gdt.gov.vn) hoặc liên
hệ với CQT tại Bộ phận “một cửa”; hoặc gọi điện thoại đến Bộ phận hỗ trợ
NNT theo số điện thoại niêm yết tại trụ sở CQT/Trang thông tin điện tử của
ngành Thuế; hoặc gửi văn bản đến CQT các cấp.
Ngay khi nhận được yêu cầu hỗ trợ trực tiếp của NNT, CQT có trách
nhiệm hướng dẫn NNT khai thuế vào Tờ khai 01/TTS ban hành kèm theo
Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính và Phụ
lục 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày
15/6/2015 của Bộ Tài chính. NNT khai một (01) bản Tờ khai và phụ lục tờ
khai kèm theo, cụ thể như sau:

+ Đối với hợp đồng khai thuế từ lần thứ 2 trở đi, CQT hướng dẫn NNT
chỉ khai Tờ khai 01/TTS, không phải khai Phụ lục 01-1/BK-TTS và sử dụng
MSQLHĐ đã được cấp cho từng hợp đồng để điền vào Tờ khai. NNT sử dụng
các thông tin về thuế phải nộp, kỳ khai thuế cho các lần khai thuế tiếp sau đã
được xác định trên Phụ lục 01-1/BK-TTS lần đầu để khai thuế cho từ lần thứ
2 trở đi của hợp đồng.
+ Trường hợp NNT có nhu cầu sử dụng Ứng dụng Hỗ trợ kê khai cho
việc khai thuế từ lần thứ 2 trở đi của hợp đồng trên cùng một máy trạm mà
NNT sử dụng các lần trước đó, CQT hướng dẫn NNT tải lại thông tin từ
Phụ lục 01-1/BK-TTS lần đầu để thực hiện khai thuế từ lần thứ 2 trở đi
được dễ dàng.
- Đối với hợp đồng khai thuế từ lần thứ 2 trở đi và có thay đổi thông tin
Đối với hợp đồng khai thuế từ lần thứ 2 trở đi và có thay đổi thông tin
thì CQT hướng dẫn cá nhân thực hiện khai thuế như hợp đồng khai thuế lần
đầu và sử dụng MSQLHĐ đã được cấp để khai vào tờ khai.


12

- Đối với NNT thực hiện khai thuế bằng hồ sơ điện tử
Trường hợp NNT thực hiện khai thuế điện tử thì thực hiện theo quy
trình quản lý đăng ký sử dụng và khai thuế điện tử của Tổng cục Thuế.
2). Hướng dẫn nộp HSKT
CQT hướng dẫn NNT nộp HSKT trực tiếp tại Bộ phận “một cửa” hoặc
nộp qua đường bưu chính đến Chi cục Thuế nơi có tài sản cho thuê hoặc nộp
HSKT bằng hình thức khai thuế điện tử. Cụ thể như sau:
- Đối với HSKT nộp trực tiếp tại CQT
Trường hợp NNT nộp HSKT trực tiếp tại Bộ phận “một cửa”, cán bộ
thuế kiểm tra tính đầy đủ, đúng thủ tục của HSKT ngay khi nhận được hồ sơ
và xử lý ngay trong ngày làm việc. Trường hợp HSKT nhận vào thời điểm

chậm nhất là đầu giờ của ngày làm việc tiếp theo và gửi lại cho NNT.
3). Đối với HSKT điện tử
NNT thực hiện khai thuế điện tử theo hướng dẫn riêng của Tổng cục
Thuế tại Quy trình khai thuế điện tử đối với cá nhân cho thuê tài sản.
4). Hướng dẫn nộp thuế
- CQT hướng dẫn NNT dựa trên phần thông tin hỗ trợ NNT tại mục B của
Tờ khai 01/TTS (bản photocopy của NNT lưu) để nộp tiền thuế vào NSNN.
- Sau khi nộp tiền thuế vào NSNN, NNT sẽ nhận được chứng từ nộp
thuế là Giấy nộp tiền có xác nhận của Ngân hàng thương mại hoặc KBNN để
làm căn cứ xác định NNT đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Trường hợp NNT
thực hiện nộp thuế theo phương thức điện tử thì chứng từ nộp thuế là chứng
từ điện tử theo quy định.
1.1.4. Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân
a. Quản lý đối tượng nộp thuế.
Đây là khâu đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý thu thuế thu
nhập cá nhân. Quản lý tốt ĐTNT sẽ đảm bảo phần lớn hiệu quả của công tác
quản lý thu thuế TNCN bởi chúng ta chưa biết chính xác ai là những đối
tượng phải nộp thuế trước khi kê khai thu nhập của họ. Do đó, cần giám sát
thu nhập của tất cả các đối tượng lao động, từ đó chúng ta có thể xác định
được đối tượng nào phải nộp thuế và nộp thuế bao nhiêu [13].


14

Cơ quan thuế phải tiến hành đăng ký ĐTNT. Phương thức đăng ký
ĐTNT thường được áp dụng là phương thức thủ công và quản lý bằng mạng
thông tin (hệ thống mạng vi tính). Tuy nhiên, phương thức quản lý bằng mạng
vi tính thích hợp với công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân vì ĐTNT
TNCN ở đây nhiều và không tập trung. Theo phương thức này thì cơ quan
quản lý thuế cần phải tiến hành cấp MST cho các ĐTNT và cơ quan CTTN

ĐTNT sẽ trực tiếp kê khai thu nhập và tự tính mức thuế mình phải nộp.
Sau đó sẽ đến nộp tờ khai cho cơ quan thuế và tiến hành nộp khoản thuế vào
NSNN. Cơ quan thuế sẽ có nhiệm vụ ghi lại tất cả các khoản thuế mà các
ĐTNT phải nộp, để từ đó có thể giám sát và kiểm tra khi cần thiết. Đồng thời
đó cũng là cơ sở để đảm bảo sự minh bạch trong công tác thu nộp thuế, cả cho
ĐTNT và cơ quan thuế cũng như cơ quan ủy nhiệm thu.
c. Quản lý quyết toán thuế, hoàn thuế
Việc quyết toán thuế cho từng ĐTNT là cần thiết. Việc này sẽ giúp cơ
quan thuế biết được tình hình thu nhập và nộp thuế của từng đối tượng, qua
đó có thể cung cấp cho các cơ quan khác, các nhà lập chính sách hoặc chính
cơ quan thuế cũng có thể sử dụng trong việc phân tích và đánh giá về chính
sách thuế khả năng nộp thuế của dân cư. Quyết toán thuế hàng năm cũng sẽ
giúp cơ quan thuế có thể phát hiện ra các trường hợp sai phạm thông qua việc
so sánh mức thuế thu nhập nộp giữa các năm với nhau.
d. Quản lý Thanh tra kiểm tra thuế
Đây là một nội dung quan trọng của công tác quản lý thu thuế thu nhập
cá nhân. Thanh, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân được thực hiện bởi bộ phận cán
bộ thuế chuyên ngành. Đối tượng thanh, kiểm tra thuế là các tổ chức kinh tế và
cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế TNCN cho Nhà nước và bao gồm cả các đơn vị
thuộc ngành thuế. Mục tiêu thanh, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân là phát hiện
và xử lý các trường hợp sai phạm nhằm giảm bớt những tổn thất cho Nhà nước
và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật. Đồng thời cũng qua quá trình
thanh, kiểm tra, cơ quan thuế có thể phát hiện những thiếu sót, bất cập trong
văn bản pháp luật thuế và quá trình tổ chức thực hiện, từ đó tìm ra những



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status