ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ THỊ PHƯƠNG THẢO
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT
TẠI PHƯỜNG TRƯNG VƯƠNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trường
Khoa
: Môi trường
Khóa học
: 2014 – 2018
Thái Nguyên, năm 2018
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đối
với mỗi sinh viên cuối khóa, nhằm nâng cao năng lực tri thức, tổng hợp các
kiến thức đã học và có cơ hội ở rộng kỹ năng thực tiễn trong việc nghiên cứu
khoa học. Được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, khoa Môi trường và giảng viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị
Huệ, em đã tiến hành đề tài: ‘ Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại phường
Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên’ .
Để hoàn thành nhiệm vụ khóa luận em xin chân thành cảm ơn Ban giám
hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, đặc biệt em xin bày tỏ sâu
sắc tới giảng viên Th.S Nguyễn Thị Huệ, người đã hướng dẫn chỉ bảo em tận
tình để em hoàn thành tốt bài khóa luận này.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các bạn bè, gia đình người thân
đã động viên khích lệ em trong quá trình học tập nghiên cứu hoàn thành tốt
bản báo cáo tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Đỗ Thị Phương Thảo
ii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
BVMT
: Bảo vệ môi trường
: Tiêu chuẩn Việt Nam
THCS
: Trung học cơ sở
TN&MT
: Tài nguyên và môi trường
TT-BTNMT
: Thông tư - Bộ tài nguyên môi trường
TT-BYT
: Thông tư - Bộ Y Tế
UBND
: Ủy ban nhân dân
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt 08MT:2015/BTNMT ..................................................................................... 17
Bảng 1.2: Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước ngầm ......................... 19
Bảng 2.1. Những điểm khác nhau giữa nước ngầm và nước mặt ............................. 22
Bảng 2.2 Phân loại ô nhiễm nguồn nước mặt ........................................................... 26
Trang
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT .............................................................. ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... iv
MỤC LỤC ..................................................................................................................v
Phần 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề .............................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .............................................................. 2
1.3. Ý nghĩa đề tài ......................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập ...................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ...................................................................... 4
2.1.1. Một số khái niệm ............................................................................. 4
2.1.2. Các nguồn nước dùng trong sinh hoạt ............................................. 5
2.1.3. Vai trò của nước .............................................................................. 7
2.1.4. Nguyên nhân gây ô nhiễm nước ...................................................... 8
2.1.5. Các dạng ô nhiễm nước ................................................................. 10
2.1.6. Cơ sở đánh giá chất lượng nước .................................................... 13
2.2. Cơ sở pháp lý ....................................................................................... 15
2.3. Một số nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về nước sinh hoạt ........ 20
2.3.Tình hình sử dụng nước trên Thế giới và Việt Nam ............................. 23
2.3.1. Tình hình sử dụng nước trên thế giới ............................................ 23
2.3.2. Tình hình khai thác và sử dụng nước ở Việt Nam ........................ 23
2.4. Thực trạng ô nhiễm nước ngầm ở Việt Nam ....................................... 27
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......29
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................ 29
4.3. Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn tại phường Trưng
Vương, Thành phố Thái Nguyên ................................................................ 46
4.3.1. Đánh giá chất lượng nước giếng trên địa bàn phường Trưng Vương
.................................................................................................................. 46
4.3.2. Đánh giá chất lượng nước máy sinh hoạt trên địa bàn phường Trưng
Vương ....................................................................................................... 48
4.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ và hạn chế ô nhiễm môi trường
nguồn nước sinh hoạt tại phường Trưng Vương-TP Thái Nguyên ..... Error!
Bookmark not defined.
4.4.1. Giải pháp về thể chế và chính sách ............................................... 50
4.4.2. Giải pháp về công tác quản lý ....................................................... 50
4.4.3. Giải pháp kỹ thuật.......................................................................... 51
4.4.4. Giải pháp tuyên truyền giáo dục .................................................... 52
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................53
5.1. Kết luận ................................................................................................ 53
5.2. Kiến nghị .............................................................................................. 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................56
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Tài nguyên nước mặt của nước ta tương đối phong phú, chiếm khoảng
2% tổng lượng dòng chảy của các sông trên thế giới, trong khí đó diện tích
đất liền nước ta chiếm khoảng 1,35% của thế giới.
Tuy nhiên hiện nay do sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế nên nhu
cầu sử dụng nước tăng nhanh và đưa đến những tác động mạnh mẽ tới tài
nguyên nước đặc biệt đối với nguồn nước mặt. Những hoạt động tự phát
* Khái niệm môi trường
Theo UNESCO, môi trường được hiểu là: “ Toàn bộ các hệ thống tự
nhiên và các hệ thống do con ngươi tạo ra xung quanh mình, trong đó con
người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các nguồn tài nguyên
thiên nhiên hoặc bằng lao động của mình đã khia thác các nguồn tài nguyên
thiên hiên hoặc nhân tạo nhằm thỏa mãn nhu cầu con người “
Theo Luật Bảo Vệ Môi trường (2014) của Nước CHXHCN Việt Nam,
thì môi trường được khái niệm: “ Môi trường là hệ thống các yêu tố vật chất
tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người
và sinh vật” [5]
* Khái niệm Ô nhiễm môi trường
“ Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường
không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường
gây ảnh hưởng xấu đến con [5]
* Khái niệm Nguồn nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt” là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ
sinh của con người [4]
* Khái niệm Ô nhiễm nước:
Ô nhiễm nước” là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất
lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho
công nghiệp, nông nghiệp,nuôi cá, giải trí, cho động vật nuôi và các loài
hoang dã [4]
5
* Khái niệm Suy thoái cạn kiệt nguồn nước:
Suy thoái cạn kiệt nguồn nước là sự suy giảm về chất lượng và số lượng
của nguồn nước.
- Nguồn nước bị ô nhiễm có các dấu hiệu đặc trung sau đây :
+ Ở thể khí: cùng với không khí nằm trong các lỗ hổng của đất đá.
+ Ở thể bám chặt: bao quang các hạt đất bằng một lớp rất mỏng, gắn
chặt với đất bằng các lực dính, ở các điều kiện bình thường không thể tách
ra được.
+ Ở thể màng mỏng: nằm bao quanh các phần tử đất cát bằng lực phân
tử, có thể di chuyển trong lòng đất dưới ảnh hưởng của lực phân tử nhưng
không thể truyền được áp suất.
+ Nước mao dẫn: chứa đầy trong các lỗ hổng nhỏ của đất, chịu tác dụng
của sức căng mặt ngoài và trọng lực. Nước mao dẫn có thể di chuyển trong
đất và có thể truyền được áp suất. Vùng nước mao dẫn nằm trên mực nước
trọng lực.
+ Nước trọng lực hay nước thấm: chứa đầy trong các lỗ hổng của đất,
chuyển động dưới tác dụng của trọng lực và có thể truyền được áp suất.
Trong tất cả các dạng trên thì chỉ có nước thấm là có trữ lượng đáng kể
và có khả năng khai thác được.
- Đặc tính chung của nước ngầm:
Nước ngầm của nước ta được phân bố gần như khắp mọi nơi và nằm ở
độ sâu không lớn. Tầng chứa nước rất dày, trung bình khoảng 15 – 30m, có
nhiều nơi tới 50 – 70m.
Do nước ngầm nằm sâu trong lòng đất và được bảo vệ bởi các tầng
cản nước nên nước ngầm ở nước ta có chất lượng tốt: hàm lượng cặn nhỏ
ít, ít vi trùng, nhiệt độ ổn định, công nghệ xử lý nước đơn giản nên giá
thành sản xuất rẻ.
Tùy thuộc vào tầng hóa địa của tầng chứa nước và chất lượng nguồn bổ
cập mà trong tầng nước ngầm có hàm lượng muối khá lớn, nhất là các muối
cứng, nếu dùng để cấp nước cho nồi hơi, thường phải làm mềm.
7
8
+ Nước có vai trò đối với các hoạt động nuôi trồng thủy hải sản, chăn
nuôi, thủy điện.
2.1.4. Nguyên nhân gây ô nhiễm nước
- Ô nhiễm tự nhiên:
Do mưa, tuyết tan, lũ lụt, gió bão, ... hoặc do các sản phẩm hoạt động
sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng. Cây cối, sinh vật chết đi, chúng
bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ. Một phần sẽ ngấm vào lòng đất sau
đó ăn sâu vào nước ngầm gây nên ô nhiễm, hoặc theo dòng nước ngầm hòa
vào dòng lớn.
Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên ( núi lửa, xói mòn...) có thể rất
nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên và không phải là nguyên nhân
chính gây suy thoái chất lượng nước toàn cầu
- Ô nhiễm do hoạt động của người dân
Từ sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt là nước tahir phát sinh từ hộ gia đình,
bệnh viện, khách sạn, cơ quan, trường học; chứa các chất thải trong quá trình
sinh hoạt và vệ sinh của con người.
Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là chất hữu cơ dễ bị phân hủy
sinh học (cacbonhydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng, chất rắn và vi
trùng. Tùy theo mức sống và lối sống mà chất lượng nước thải cũng như tải
lượng các chất có trong nước thải của mỗi người trong một ngày là khác
nhau. Nhìn chung mức sống càng cao thì tải lượng càng cao.
Nước thải đô thị là loại nước thải tạo thành do sự gộp chung nước thải
sinh hoạt, nước thải vệ sinh và nước thải của các cơ sở thương mại, công
nghiệp nhỏ trong khu đô thị. Nước thải đô thị thường được thu gom vào hệ
thống cống thải, khoảng 70 – 90% tổng lượng nước sử dụng của đô thị sẽ trở
thành nước thải đô thị và chảy vào đường cống.
Từ hoạt động công nghiệp: Nước thải công nghiệp là nước thải từ các cơ
tiểu gia súc, thức ăn thừa không qua xử lý đưa vào môi trường và các hoạt
động sản xuất nông nghiệp khác; thuốc trừ sâu, phân bón từ các ruộng lúa,
10
ngô, vườn cây, rau chứa các chất hóa học độc hại có thể gây ô nhiễm nguồn
nước ngầm và nước mặt.
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, đa số nông dân đều sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật gấp ba lần khuyến cáo. Chẳng những thế, nông dân còn sử
dụng cả các loại thuốc trừ sâu đã bị cấm trên thị trường như Aldrin, Thiodol,
Monitor,... Trong quá trình bón phân, phun xịt thuốc, người nông dân không
hề trang bị bảo hộ lao động.
Đa số nông dân không có kho cất giữ, bảo quản thuốc, thuốc khi mua
về chưa sử dụng xong bị vứt ngay ra bờ ruộng, số còn lại được thu gom
bán phế liệu...
2.1.5. Các dạng ô nhiễm nước
Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước. Hoặc dựa vào nguồn gốc gây
ô nhiễm, như ô nhiễm do công nghiệp, nông nghiệp hay sinh hoạt. Hoặc
dựa vào môi trường nước, như ô nhiễm nước ngọt, ô nhiễm biển và đại
dương. HOặc dựa vào tính chất của ô nhiễm như ô nhiễm sinh học, hóa
học hay vật lý.
a, Ô nhiễm vật lý
Các chất rắn không tan khi được thải vào nước làm tăng lượng chất lơ
lửng, tức làm tăng độ đục của nuiwsc. Các chất này có thể là nguồn gốc vô cơ
hay hữu cơ, có thể được vi khuẩn ăn. Sự phát triển của các vi khuẩn và các vi
sinh vật khác lại càng làm tăng đô đục của nước và làm giảm độ xuyên thấu
của ánh sáng.
Nhiều nước thải công nghiệp có chứa các chất có màu, hầu hể là màu
hữu cơ, làm giảm gí rị sử dụng của nước về mặt y tế cũng như thẩm mỹ.
Các bệnh cầu trùng, viêm gan do siêu vi khuẩn tăng lên liên tục ở nhiều quốc
gia chưa kể đến các trận dịch tả. Các nước thải từ lò sát sinh chứa một lượng
lớn mầm bệnh.
Các nhà máy chế biến thực phẩm, sản xuất đồ hộp, lò mổ, đều có nước
thải chứa protein. Khi được thải ra dòng chảy, protein nhanh chóng bị phân
12
hủy cho ra acid amin, acid béo, acid thơm, H2S, nhiều chất chứa S và P,...có
tính độc và mùi khó chịu. Mùi hôi của phân và nước cống chủ yếu là do indol
và chất dẫn xuất chứa metyl.
c, Ô nhiễm hóa học do chất vô cơ
Do thải vào nước các chất nitrat, phosphat dùng trong nông nghiệp và
các chất thải do luyện kim và các công và các công nghệ khá như Zn,
Mn,Cu,Hg là những chất độc do thủy sinh vật.
Đó là chì được sử dụng là chất phụ gia trong xăng và các kim loại khác
như đồng, kẽm, crom, cadimi rất độc đối với sinh vật thủy sinh.
Sự ô nhiễm nước do nitrat và phosphat từ phân hóa học cũng đáng lo
ngại. Phân bón làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng của sản phẩm.
Nhưng các cây trồng chỉ được khoảng 30-40% lượng phân bón, lượng dư thùa
sẽ vào các dòng nước mặt hoặc nước ngầm, sẽ gây hiện tượng phì nhiêu hóa
sông hồ, gây yếm khí ở các lớp nước ở dưới.
d, Ô nhiễm do các chất hữu cơ tổng hợp
Ô nhiễm chủ yếu là do hydrocacbon, nông dược, chất tẩy rửa...
- Hydrocacbon
Hydrocacbon là các hợp chất của nguyên tố cacbon và hydro. Chúng ít
tan trong nước nhưng tan nhiều trong dầu và các dung môi hữu cơ. Chúng là
một trong những nguồn ô nhiễm của nền văn minh hiện đại. Vấn đề hết sức
nghiêm trọng ở những vùng nước lợ và thềm lục địa có nhiều cá.
Sử dụng nông dược mang lại nhiều hiệu quả trong nông nghiệp nhưng
hậu quả cho môi trường và sinh thái cũng rất đáng kể.
Có ba loại thông số phản ánh đặc tính khác nhau của chất lượng nước và
thông số vật lý, thông số hóa học và thông số sinh học.
2.1.6. Cơ sở đánh giá chất lượng nước
Có ba loại thông số phản ánh đặc tính khác nhau của chất lượng nước và
thông số vật lý, thông số hóa học và thông số sinh học
- Thông số vật lý:
14
Thông số vật lý bao gồm màu sắc, vị, nhiệt độ của nước, lượng các chất
rắn lơ lửng và hòa tan trong nước, các hất dầu mỡ trên bề mặt nước.
Phân tích màu sắc của nguồn nước cần phân biệt mau sắc thực của nước
khi đã nhiễm bẩn. Loại và mật độ chất bẩn làm thay đổi màu sắc của nước.
Nước tự nhiên không màu khi nhiễm bẩn thường ngả sang màu sẫm. Còn
lượng các chất rắn trong nước được phản ánh qua độ đục của nước.
- Thông số hóa học:
Thông số hóa học phả ánh những đặc tính hóa học hữu cơ và vô cơ
của nước:
+ Đặc tính hóa hữu cơ của nước thể hiện trong quá trình sử dụng
oxy hòa tan trong nước của các loại vi khuẩn, vi sinh vật để phân hủy các
chất hữu cơ.
Nước tự nhiên tinh khiết hoàn toàn không chứa những chất hữu cơ nào
cả. Nươc tự nhiên đã nhiễm bẩn thì thành phần các chất hữu cơ tăng lên các
chất này luôn bị tác dụng phân hủy của các vi sinh vật. Nếu lượng hữu cơ
càng nhiều thì lượng oxy cần thiết cho quá trình phân hủy cngf lớn, do đó
lượng oxy hòa tan sẽ giảm xuống, ảnh hưởng đến quá trình sống của các vi
sinh vật trong nước.
chính phủ về việc tăng cường quản lý, bảo vệ tài nguyên nước.
+ Thông tư 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/07/2014 quy định về việc
hành nghề khoan nước dưới đất.
+ Thông tư 13/2014/TT-BTNMT ngày 17/02/2014 quy định kỹ thuật
điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất.
+ Thông tư 12/2014/TT-BTNMT ngày 17/02/2014 quy định kỹ thuật
điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt.
+ Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của chính phủ quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
16
+ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP 06/08/2014 của chính phủ về thoát nước
và xử lý nước thải.
+ Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND V/v quy định chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên
nước, xả nước vào nguồn nước và hành nghề khoan nước.
+ Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND V/v quy định chế độ thu nộp, quản
lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước
dưới đất.
- Các tiêu chuẩn Việt Nam liên quan đến chất lượng nước sinh hoạt:
+ Tiêu chuẩn vệ sinh nước cấp sinh hoạt ( TCVN 5502:2003).
+ Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống (Ban hành theo quyết định của Bộ
trưởng Bộ Y Tế số 1329/2002/BYT/QĐ ngày 18/04/2002).\
+ Tiêu chuẩn nước sạch (Ban hành theo quyết định số 09/2005/QĐ-BYT
ngày 11 tháng 03 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y Tế).
+ Tiêu chuẩn nước ăn uống (QCVN 01:2009/BYT do Cục Y Tế dự
phòng và Môi Trường biên soạn và được Bộ trưởng Bộ Y Tế ban hành theo
thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 06 năm 2009).
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
29
30
31
32
pH
Ôxy hoà tan (DO)
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
COD
BOD 5 (20 oC)
Amoni (NH +4) (tính theo N)
Clorua (Cl -)
Florua (F -)
Nitrit (NO -2) (tính theo N)
Nitrat (NO -3) (tính theo N)
Phosphat (PO 43-)(tính theo P)
Xianua (CN -)
Asen (As)
Cadimi (Cd)
mg/l
20
30
50
100
mg/l
10
15
30
50
mg/l
4
6
15
25
mg/l
0,1
0,2
0,5
1
mg/l
250
400
600
mg/l
1
1,5
1,5
2
mg/l
0,1
0,5
1
mg/l
0,01 0,02
0,04
0,05
mg/l
0,1
0,2
0,5
1
mg/l
0,5
1,0
1,5
2
mg/l
0,1
0,1
0,1
0,1
mg/l
0,5
1
1,5
2
mg/l
0,001 0,001 0,001 0,002
mg/l