ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ HƯƠNG TRÀ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT
TẠI PHƯỜNG BẮC LỆNH – THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Thực hiện phương châm: “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với
thực tiễn” của các trường chuyên nghiệp ở nước ta nói chung và trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng. Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn
không thể thiếu của sinh viên cuối khóa. Đây là quá trình nhằm giúp sinh viên
củng cố lại kiến thức đã học, đồng thời cũng giúp sinh viên tiếp cận với thực
tế nghề nghiệp, nâng cao kỹ năng thực hành. Từ đó sinh viên rèn luyện kỹ
năng tổng hợp lại những kiến thức đã học, tiếp xúc với thực tế để giải quyết
những vấn đề cụ thể.
Nhằm hoàn thiện mục tiêu đào tạo kỹ sư Địa chính Môi trường có đủ
năng lực, sáng tạo và khả năng công tác. Được sự nhất trí của Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và khoa
Môi Trường, tôi tiến hành đề tài: ‘‘Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại
phường Bắc Lệnh, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai ’’. Trong thời gian triển
khai làm đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo
khoa Môi Trường và đặc biệt là thầy giáo Th.S Nguyễn Duy Hải cùng các cô
chú, anh chị ở UBND phường Bắc Lệnh.
Với trình độ và thời gian có hạn, do đó bản đề tài của tôi không tránh
khỏi những thiếu sót. Vì vậy tôi rất mong được sự góp ý kiến của các thầy, cô
giáo và các bạn để khóa luận của tôi được hoàn thiện tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Lê Hương Trà
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD
BTNMT
BVMT
Động vật
Hội đồng nhân dân
Nghị định – Chính phủ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy chuẩn Việt Nam
Quyết định - Thủ tướng
Quyết định
Chất rắn huyền phù
Tiêu chuẩn Việt Nam
Tổng hàm lượng chất rắn hòa tan
Tổng chất rắn hòa tan
Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng
Trung học cơ sở
Chất rắn bay hơi
Vi sinh vật
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1. Hình thức sử dụng nước sinh hoạt của người dân .......................... 29
Bảng 4.2: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm cho người dân địa phương
sử dụng ............................................................................................ 31
Bảng 4.3: Kết quả phân tích mẫu nước cấp tại vùng nghiên cứu ................... 32
Bảng 4.4: Mục đích sử dụng nguồn nước ....................................................... 33
Bảng 4.5: Lượng nước sử dụng của người dân trong 1 tháng ........................ 34
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện hình thức sử dụng nước của người dân ............... 29
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện mục đích sử dụng nước của người dân ................ 33
3.2.2. Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại vùng nghiên cứu .............. 17
3.2.3. Đánh giá sự hiểu biết của người người dân về việc sử dụng và bảo
vệ nguồn nước trong sinh hoạt.................................................................. 17
3.2.4. Đánh giá những vấn đầ tồn tại và đề xuất một số giải pháp nâng cao
chất lượng nước sinh hoạt tại vùng nghiên cứu ........................................ 17
3.3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 17
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp .............................................. 17
3.3.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp............................................. 17
3.3.3. Phương pháp phỏng vấn điều tra .................................................... 18
3.4. Các chỉ tiêu đánh giá ............................................................................. 18
3.4.1. Các chỉ tiêu cảm quan ..................................................................... 18
3.4.2. Các chỉ tiêu hóa lý .......................................................................... 19
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................... 22
4.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu ... 22
4.1.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................... 22
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội................................................................ 25
4.2. Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt vùng nghiên cứu ......................... 29
4.2.1. Hình thức sử dụng nước trên địa bàn phường Bắc Lệnh ................ 29
4.2.2. Tình hình cung cấp nước sạch của phường Bắc Lệnh ................... 30
4.2.3. Hiện trạng nước sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu ......................... 30
4.3. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về việc sử dụng và bảo vệ nguồn
nước trong sinh hoạt..................................................................................... 32
4.3.1. Mục đích sử dụng nguồn nước của người dân................................ 33
4.3.2. Ý thức sử dụng nước của người dân ............................................... 34
4.4. Đánh giá các vấn đề còn tồn tại và đề xuất một số giải pháp nâng cao
chất lượng nước sinh hoạt tại vùng nghiên cứu ........................................... 35
4.4.1. Thuận lợi và khó khăn .................................................................... 35
4.4.2. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng nước sinh hoạt tại
của mình như: đào giếng, khơi nguồn nước ngầm, dẫn nước chày từ các khe
núi để sử dụng… Khi nhận thức của con người lên một tầm cao mới mới con
người đã biết khai thác và sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh hơn như : giếng
khoan, lọc nước trước khi sử dụng…
Khi xã hội ngày càng phát triển cùng với sự bùng nổ dân số làm cho
nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt của con người ngày càng chịu áp lực nặng
nề hơn. Nhu cầu về nguồn nước hợp vệ sinh cho các hoạt động của con ngày
càng tăng cao trong khi đó lượng nước trên hành tinh của chúng ta là có hạn
và những hoạt động hàng ngày của con người cũng đã làm tăng nguy cơ gây ô
nhiễm nguồn nước.
Nguồn nước sinh hoạt trở thành vấn đề cấp thiết mang tính toàn cầu. Vì
vậy đòi hỏi chúng ta phải sử dụng tài nguyên nước và quản lý nguồn tài
nguyên này sao cho hợp lý, tiết kiệm, khoa học và đạt hiệu quả cao. Để đạt
được mục tiêu đó các quốc gia trên thế giới đã thành lập nhiều tổ chức, đưa ra
nhiều chương trình hoạt động nhằm quản lý, quy hoạch và kêu gọi con người
bảo vệ nguồn tài nguyên này.
2
Phường Bắc Lệnh là phường nằm ở phía Nam của thành phố Lào Cai,
người dân trên địa bàn phường sử dụng nguồn nước mặt, nước ngầm và nước
từ nhà máy nước Lào Cai. Nguồn nước sinh hoạt của người dân bị ảnh hưởng
các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và đặc biệt là bị ảnh hưởng từ
nước thải bệnh viện Y Học Cổ Truyền đóng trên địa bàn thành phố.
Xuất phát từ thực tiễn trên và được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa
Quản lý Tài nguyên và Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, đặc biệt với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Th.s Nguyễn Duy
Hải, tôi tiến hành xây dựng đề tài : “ Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại
phường Bắc Lệnh – Thành Phố Lào Cai – Tỉnh Lào Cai ”. Nhằm đánh giá
sở lý thuyết cho các nhà quản lý, các nhà đầu tư và nghiên cứu.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1. Khái niệm về nguồn nước, nước sinh hoạt
• Khái niệm về nguồn nước
Nước là nguồn tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu
của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại phát triển bền vững của đất
nước, mặt khác cũng gây hại cho con người và môi trường. Tài nguyên nước
được chia thành 3 dạng chủ yếu theo vị trí cũng như đặc điểm hình thành,
khai thác và sử dụng. Đó là nguồn nước trên mặt đất (nước mặt), nước dưới
đất (nước ngầm), nước trong khí quyển (hơi nước) [5].
• Khái niệm về nước sinh hoạt
Sử dụng nước sạch là nhu cầu hết sức cần thiết của con người. Việc bảo
vệ và cung cấp nước sạch thể hiện tình ưu việt và tiến bộ của xã hội. Vấn đề
nước sạch và vệ sinh môi trường được nhà nước đặc biệt quan tâm do vậy
năm 1982 Ủy ban nước sạch và vệ sinh môi trường đã được thành lập [15].
Nước sinh hoạt được xác định là nước dùng để ăn uống, vệ sinh của con
người. Nguồn nước sinh hoạt là nguồn nước có thể cung cấp nước sinh hoạt
hoặc nước có thể xử lý thành nước sạch một cách kinh tế [15].
• Khái niệm về nước ngầm
Nước ngầm là chỉ loại nước chảy trong mạch kín ở dưới đất do các kiến
tạo địa chất tạo nên, có thể là các túi nước liên thông nhau hoặc là mạch nước
chảy sát với tầng đá mẹ [5].
Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm
tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxto dưới bề
15. SO4-2 ≤ 400 mg/l
16. NH4+: 0 (nước mặt), ≤ 3 mg/l (nước ngầm)
2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
- Luật bảo vệ môi trường nước CHXHCN Việt Nam do quốc hội thông
qua ngày 29/11/2005 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2006.
- Quy định 505/BYT – QĐ về “Tiêu chuẩn vệ sinh ăn uống” do Bộ Y Tế
ban hành ngày 13/4/1992
- Luật tài nguyên nước được quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông
qua ngày 20/05/1998.
6
- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012.
- Nghị định 201/2013 thi hành Luật tài nguyên nước 2012.
- Nghị định 80/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ về việc quy định
chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của chính
phủ quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,
xả nước thải vào nguồn nước.
- Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2000 của thủ
tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và
vệ sinh nông thôn đến năm 2020.
- Thông tư của Bộ Y Tế số 15/2006/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm
2006 hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống, nhà tiêu và
hộ gia đình.
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 02: 2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng nước sinh hoạt.
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật
* Nguyên nhân tự nhiên:
- Do tuyết tan, lũ lụt, hạn hán, gió bão,…hoặc các sản phẩm do hoạt
động của sinh vật, kể cả xác chết của chúng.
- Cây cối, sinh vật chết đi bị vi sinh vật phân hủy thành các chất hữu cơ.
Một phần ngấm vào đất sau đó ngấm vào nước ngầm gây ô nhiễm. Hoặc theo
dòng chảy hòa vào dòng nước lớn.
- Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên có thế rất nghiêm trọng, nhưng
không thường xuyên và cũng không phải là nguyên nhân chính gây suy thoái
chất lượng nước.
* Nguyên nhân nhân tạo:
- Do hoạt động công nghiệp:
+ Nước thải từ các nhà máy: nước thải chưa xử lý từ các nhà máy xả thải
trực tiếp ra nguồn nước, đặc biệt là các chất phóng xạ nếu không xử lý mà xả
thải trực tiếp sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới nguồn nước cũng như sức
khỏe của cộng đồng.
+ Nước thải từ các làng nghề: ở một số làng nghề sắt thép, đúc đồng,
nhôm, chì, giấy, dệt nhuộm lượng nước thải hàng ngàn m3/ ngày không qua
xử lý, gây ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng.
- Do hoạt động nông nghiệp:
8
Tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp,
hiện nay Việt Nam có gần 76% dân số đang sinh sống ở nông thôn là nơi cơ
sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không
được xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm
nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao.
Việc sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc dệt cỏ, thuốc bảo vệ thực vật, phân
hóa học đã làm cho năng suất và sản lượng tăng cao tuy nhiên chính việc sử
người đã bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ khó phân hủy, các vi sinh vật gây
bệnh và nhất là các hóa chất độc hại như kim loại nặng và không loại trừ các
chất phóng xạ.
2.3.4. Khả năng tự làm sạch của nguồn nước
Nguồn nước bị nhiễm bẩn tức là đã làm mất sự cân bằng sinh thái tự
nhiên ở đó. Để có sự cân bắng như ban đầu, trong nguồn nước xảy ra một quá
trình tái lập tự nhiên. Theo thời gian, qua nhiều sự biến đổi sinh hóa, hóa lý và
hóa học xảy ra trong nguồn, chất nhiễm bẩn do nước thải mang vào tuần tự
được giảm dần. Khả năng của nguồn nước tự giải phóng khỏi chất nhiễm bẩn
và biến đổi chúng theo quy luật oxy hóa tự nhiên gọi là khả năng tự làm sạch
của nguồn nước, và quá trình diễn biến gọi là quá trình tự làm sạch [5].
Quá trình tự làm sach của nguồn nước có thể chia làm 2 giai đoạn: xáo
trộn và tự làm sạch.
2.4. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.4.1. Tình hình nghiên cứu trên Thế giới
Nước chiếm từ 60 – 70% trọng lượng các sinh vật sống và rất cần thiết
cho sự quang hợp. Nước trên trái đất trải qua chu trình từ bay hơi – kết tủa –
lắng đọng tuần hoàn giữa đại dương, đất liền và không khí.
Nước bao phủ 75% bề mặt Trái đất – nhưng 97,5% lượng nước là nước
mặn, chỉ có 2,5% là nước ngọt. Trong 3% lượng nước ngọt có trên trái đất thì
có khoảng hơn ¾ lượng nước mà con người không sử dụng được vì nó nằm
quá sâu trong lòng đất, bị đóng băng, ở dạng hơi trong khí quyển và ở dạng
tuyết trong lục địa. Chỉ có 0,5% nước ngọt hiện diện trong sông, suối, ao hồ
mà con người đã và đang sử dụng.
Trong vòng 25 năm tới, một nửa dân số thế giới có thế sẽ gặp khó khăn
trong việc có đủ nước ngọt để uống vè dùng cho mục đích tưới tiêu. Hiện nay,
40% dân số thế giới ở hơn 80 quốc gia đang bị thiếu nước nghiêm trọng. Các
điều kiện sống có thê tồn tại hơn 50 năm tới nếu như dân số thế giới tăng
nhanh và sự nóng lên của toàn cầu phá vỡ kiểu mưa hiện tại. 1/3 thế giới ở
những khu vực bị áp lực về nước nơi mà sự tiêu thụ vượt quá khả năng cung
khoan, chưa được qua kiểm nghiệm hay xử lý.
Việt Nam cũng nằm trong khu vực có nhiều lưu vực sông lớn nên có
lượng nước mặt tương đối dồi dào, tổng lượng nước mặt trung bình hàng năm
khoảng 830 - 840 tỷ m3/năm. Trữ lượng nước ngầm ở Việt Nam khoảng 50 –
60 tỷ m3/năm, tuy nhiên chỉ được khai thác khoảng 20% dự trữ nước ngầm
được khai thác. Do chưa được quan tâm đặc biệt đến tài nguyên nước, công
tác quản lý nguồn nước lỏng lẻo nên tình trạng khai thác bừa bãi và sử dụng
11
lãng phí nước đã làm biến đổi số lượng và chất lượng nguồn nước, gây thiếu
nước trầm trọng. Nước thải không được xử lý gây nên tình trạng ô nhiễm
nguồn nước mặt và cũng gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới nguồn nước ngầm.
Trong thời gian dài, vai trò của nước với sự phát triển bền vừng của đất
nước, đối với sức khỏe và cuộc sống chưa được nhận thức đấy đủ; giá trị kinh
tế của nước chưa được chú trọng, chưa thực sự coi nước là tài nguyên, công
tác quản lý, bảo vệ tài nguyên nước chứ được đặt vào một vị thế đúng mực.
Do chưa có sự quan tâm đặc biệt đến tài nguyên nước, giá nước không
hợp lý, sự quản lý lỏng lẻo là nguyên nhân gây nên tình trạng khai thác bừa
bãi và sử dụng lãng phí nước làm biến đổi só lượng, chất lượng nước. Nước
thải và nước mưa không được xử lý gây nên tình trạng ô nhiễm nước mặt và
đang có xu hướng tăng. Phần lớn các doanh nghiệp được khảo sát không đạt
tiêu chuẩn chất lượng dòng xả nước thải ra ngoài môi trường. Nước thải sinh
hoạt thành phố, đô thị cũng được xả trực tiếp vào hệ thống sông, suối dẫn đến
tình trạng ô nhiễm cục bộ. Nguồn nước cũng bị mất mát khá phí phạm, tới 37%
nguồn nước đã bị thất thoát trên toàn quốc và tại một số địa phương, lượng
nước thất thoát lên đến 50%. Một yếu tố khác khiến cho nguồn nước sạch của
Việt Nam bị hao hụt là do lũ lụt và hạn hán. Thiếu nước sạch và điều kiện vệ
sinh kém là một trong những nguyên nhân gây hại cho sức khỏe con người.
giếng sâu đến 1200m
- Israel là nước có tỉ lệ sử dụng nước ngầm trong nông nghiệp khá cao
87% lượng nước tưới lấy từ nước ngầm. [15]
Trên toàn thế giới nước ngầm đã được khai thác để đáp ứng 50% yêu cầu
nước cho sinh hoạt của nhân loại.
Ngoài mục đích khai thác nước ngầm cho sinh hoạt, nước ngầm còn được khai
thác phục vụ cho nông nghiệp, công nghiệp và các ngành kinh tế khác.
- Nông nghiệp: Nhiều nước trên thế giới đã sử dụng nước ngầm để tưới cho
các diện tích trồng trọt: Diện tích canh tác được tưới bằng nước ngầm của một
số nước như sau:
+ Brazin có 22.000 ha
+ Angieri có 80.000 ha
+ Hy Lạp có 30.000 ha
+ Nga, Trung Quốc, Mỹ có 15% lượng nước tưới là nước ngầm. [15]
Ưu điểm trong khai thác nước ngầm:
13
+ Nước ngầm phân bố khắp nơi, nguồn nước tương đối ổn định
+ Nước ngầm thường được khai thác và sử dụng tại chỗ, đường dẫn nước
ngắn tổn thất nước trong quá trình dẫn nước ít.
+ Lưu lượng khai thác nước ngầm nhỏ nên qui mô xây dựng công trình không
lớn, phù hợp với nguồn vốn địa phương và của các hộ nông dân cần khai thác
và sử dụng nước ngầm.
+ Chất lượng nước ngầm tốt hơn nước mặt nên xử lý ít phức tạp. [9]
Nhược điểm
+ Lưu lượng nhỏ, khả năng cấp nước nhỏ nên công trình nằm phân tán.
+ Nước ngầm có độ khoáng hóa cao, nhiệt độ nước ngầm thường không phù
hợp với yêu cầu dùng nước nên phải xử lý nước trước khi sử dụng.
2.4.3. Vấn đề nước sinh hoạt tại thành phố Lào Cai
Ở Lào Cai có nguồn nước khá phong phú nhưng cũng tiềm ẩn nhiều
nguy cơ thiếu nước, ô nhiễm nguồn nước và được biểu hiện:
Là tỉnh miền núi cao nằm giữa vùng Đông Bắc và Tây Bắc, có tốc độ đô
thị hoá, công nghiệp hoá khá cao so với các tỉnh trong vùng. Theo Quyết định
số 46/2008/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ ngày 31 tháng 3 năm 2008 về
phê duyệt tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020, với
mục tiêu “Phấn đấu đến năm 2020, xây dựng Lào Cai trở thành tỉnh phát triển
của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ và là tỉnh khá của cả nước; thành phố
Lào Cai trở thành Trung tâm kinh tế lớn, đô thị hiện đại, địa bàn quan trọng
về hợp tác quốc tế, giao lưu kinh tế; giải quyết tốt các vấn đề văn hóa, xã hội
và bảo vệ môi trường tự nhiên; giữ vững ổn định chính trị, an ninh, trật tự an
toàn xã hội và chủ quyền quốc gia”.
Phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị, khu dân cư tập trung, gia
tăng cơ sở sản xuất, khu/cụm công nghiệp thì việc khai thác, sử dụng nước
cũng gia tăng. Trong khi, nguồn nước mặt, nước dưới đất là hữu hạn và đang
chịu tác động của biến đổi khí hậu và của việc khai thác sử dụng nước ở
thượng nguồn các sông xuyên biên giới.
Theo số liệu thống kê năm 2012, dân số toàn tỉnh Lào Cai có trên 0,65
triệu người, qua đó ước tính lượng nước khai thác, sử dụng cho sinh hoạt
khoảng 45 nghìn m3/ngày. Ngoài ra, lượng nước đang khai thác, sử dụng cho
sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh ước tính khoảng 200 nghìn m3/ngày,
15
trong đó tập trung chủ yếu ở khu vực thành phố Lào Cai và các đô thị lớn như
Sa Pa, Bảo Thắng, Mường Khương, Bắc Hà, Văn Bàn.
Khai thác, sử dụng nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội là rất cần
thiết, nhưng nếu khai thác, sử dụng không có kế hoạch, quy hoạch dẫn đến
hiện theo kế hoạch hàng năm với nhiều nguồn vốn khác nhau theo quyết định
của chính phủ.
Theo kết quả điều tra thực tế năm 2013 và kết quả điều tra của Sở NN và
PTNT: trên địa bàn Lào Cai có 25 công trình cấp nước tập trung tự chảy,
1.797 giếng đào, 32 giếng khoan, 745 lu, bể chứ nước mưa… Nhiều nơi đã sử
dụng nước máy của nhà máy nước Cam Đường, Lào Cai, Cốc San.
Hiện nay, có 02 công trình bị hư hỏng, xuống cấp, chủ yếu hỏng đường
ống, đầu nối, bể van…cần sửa chữa nâng cấp.