ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––
NGUYỄN HỮU TUÂN
TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CÁN BỘ
QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN NẬM PỒ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG MỚI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––
NGUYỄN HỮU TUÂN
TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CÁN BỘ
QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN NẬM PỒ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG MỚI
Ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Tính
được sự góp ý, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô và các bạn bè đồng nghiệp.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Tuân
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt ..................................................................................... iv
Danh mục các bảng.............................................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
6. Giới hạn đề tài.................................................................................................. 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG
LỰC CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO
CHUẨN HIỆU TRƯỞNG MỚI ....................................................................... 6
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu .................................................................. 6
1.1.1. Một số công trình tiêu biểu trên thế giới ................................................... 6
1.1.2. Những công trình khoa học nghiên cứu ở trong nước ................................... 9
1.2. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................. 18
1.4.4. Kiểm tra đánh giá các kết quả bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý
trường THCS theo chuẩn hiệu trưởng mới ........................................................ 35
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức bồi dưỡng năng lực cho cán bộ
quản lý trường trung học cơ sở theo Chuẩn hiệu trưởng mới ........................... 36
1.5.1. Những yếu tố chủ quan ............................................................................ 36
1.5.2. Những yếu tố khách quan ........................................................................ 37
Kết luận chương 1.............................................................................................. 38
Chương 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN
NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG MỚI ..... 39
2.1. Khái quát về khách thể khảo sát và tổ chức khảo sát ................................. 39
2.1.1. Khái quát về giáo dục THCS của huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên .......... 39
iv
2.1.2. Tổ chức khảo sát ...................................................................................... 42
2.2. Thực trạng năng lực và nhu cầu bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ quản lý
trường THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên theo chuẩn hiệu trưởng mới ..... 44
2.2.1. Thực trạng năng lực đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện
Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên theo chuẩn hiệu trưởng mới ....................................... 44
2.2.2. Thực trạng nhu cầu bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ quản lý trường
THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên theo chuẩn hiệu trưởng mới ................. 54
2.3. Thực trạng tổ chức bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ quản lý trường
THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên theo chuẩn hiệu trưởng mới ................. 57
2.3.1. Lập kế hoạch bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS
huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên theo chuẩn hiệu trưởng mới ............................ 57
2.3.2. Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện
Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên theo chuẩn hiệu trưởng mới ....................................... 59
2.3.3. Chỉ đạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện Nậm
trung học cơ sở theo chuẩn hiệu trưởng mới ..................................................... 77
3.2.4. Chỉ đạo đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản
lý trường trung học cơ sở theo chuẩn hiệu trưởng mới ..................................... 81
3.2.5. Xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá kết quả nhằm tạo động lực cho
hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý theo chuẩn hiệu trưởng ........................... 85
3.2.6. Mối quan hệ giữa các biện pháp. ............................................................. 88
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp .......................... 88
3.3.1. Mục tiêu khảo nghiệm ............................................................................. 88
3.3.2. Đối tượng và nội dung khảo nghiệm ....................................................... 89
3.3.3. Phương pháp khảo nghiệm ...................................................................... 89
3.3.4. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................... 90
Kết luận chương 3.............................................................................................. 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 96
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBQL
: Cán bộ quản lý
CNTT&TT : Công nghệ thông tin và truyền thông
GD&ĐT
: Giáo dục và đào tạo
: Cán bộ quản lý
NQ-CP
: Nghị quyết Chính phủ
CBQLGD
: Cán bộ quản lý giáo dục
NLTH
: Năng lực thực hành
NLQT
: Năng lực quản trị
THPT
: Trung học phổ thông
PTDTBT THCS: Phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Quy mô trường, lớp, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên,
học sinh năm học 2018-2019 ................................................... 41
cán bộ quản lý và cụ thể hơn là năng lực của giáo viên, cán bộ quản lý. Vì vậy
đánh giá đúng năng lực giáo viên, cán bộ quản lý nhà trường theo chuẩn, trên cơ
sở đó tổ chức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý đạt chuẩn là vấn đề
luôn đặt lên hàng đầu trong phát triển giáo dục.
Phát triển giáo dục dân tộc chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng, nước ta với
54 dân tộc anh em, trong đó tỉ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 14%. Để đạt
được mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục dân tộc, đồng thời “...giúp con em gia
đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó
khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này”[26] theo yêu
cầu tại Điều 61, Luật Giáo dục năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, thông qua tại kỳ họp thứ 7 ngày 14/6/2005, thì
cần phải thực hiện nhiều giải pháp, trong đó để nâng cao chất lượng giáo dục
thì cần phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, tuy nhiên đại đa số
cán bộ, công chức, viên chức được bổ nhiệm làm quản lý lại không được đào
tạo chuyên sâu về công tác quản lý có chăng cũng chỉ được đào tạo về chuyên
môn hay lý luận chính trị [16] … do vậy để đáp ứng yêu cầu đổi mới của xã hội
hiện nay thì cần phải có giải pháp bồi dưỡng năng lực cán bộ quản lý đáp ứng
yêu cầu chuẩn hiệu trưởng mới: “...không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao
phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực lãnh
đạo, năng lực quản lý và năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia
đình và xã hội”, đồng thời “Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng cần bổ sung, ban
hành các tiêu chuẩn Hiệu trưởng phù hợp theo yêu cầu đổi mới hiện nay.
1
1.2. Về thực tiễn
Thực hiện Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 25/8/2012 của Chính phủ, về
việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập đơn vị hành chính cấp xã, cấp
huyện thuộc tỉnh Điện Biên [21]. Huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên dược thành
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình bồi dưỡng năng lực cán bộ quản lý các Trường THCS theo
chuẩn hiệu trưởng mới
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực cán bộ quản lý các Trường
THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên theo chuẩn hiệu trưởng mới.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận của tổ chức bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản
lý trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng mới
Khảo sát và đánh giá thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản
lý các trường THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên theo chuẩn hiệu trưởng mới.
Đề xuất một số biện pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý
các trường THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên theo chuẩn hiệu trưởng mới.
5. Giả thuyết khoa học
Công tác tổ chức bồi dưỡng năng lực cán bộ quản lý trường THCS huyện
Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên theo chuẩn hiệu trưởng mới bước đầu được quan tâm
triển khai, tuy nhiên còn thể hiện những bất cập ở một số nội dung công việc. Nêu
đề xuất được các biện pháp khảo sát đánh giá năng lực và nhu cầu bồi dưỡng của
cán bộ quản lý; xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng; huy động nguồn lực
bồi dưỡng; tổ chức đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng và tăng cường giám
sát hoạt động bồi dưỡng sẽ góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng năng lực
cho cán bộ quản lý trường THCS nhằm đáp ứng chuẩn hiệu trưởng mới.
6. Giới hạn đề tài
Đề tài này tập trung nghiên cứu những biện pháp bồi dưỡng năng lực đội
ngũ cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) các Trường Phổ thông cấp
3
Chương 1: Cơ sở lý luận của tổ chức bồi dưỡng cán bộ quản lý trường
trung học cơ sở theo chuẩn hiệu trưởng mới.
Chương 2: Thực trạng tổ chức bồi dưỡng cán bộ quản lý trường trung học
cơ sở huyện Nậm Pồ theo chuẩn hiệu trưởng mới
Chương 3: Các biện pháp tổ chức bồi dưỡng cán bộ quản lý trường trung
học cơ sở huyện Nậm Pồ theo chuẩn hiệu trưởng mới.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG
NĂNG LỰC CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG MỚI
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Một số công trình tiêu biểu trên thế giới
Henri Faylor (1841-1925), một kỹ nghệ gia người Pháp có công trình “Tổng
quát về quản lý - hay Thuyết quản trị” [10] (Adiministration Industriell or
Generale) xuất bản năm 1916 mà cống hiến lớn nhất của ông là đưa ra 5 chức năng
cơ bản quản lý, 16 quy tắc về chức trách quản lý và 14 nguyên tắc quản lý hành
chính. Theo ông, nếu người quản lý có đủ phẩm chất và năng lực, kết hợp nhuần
nhuyễn với các chức năng, các quy tắc và nguyên tắc quản lý thì thực hiện được
mục tiêu quản lý, từ đó dẫn đến thực hiện được mục tiêu của tổ chức. Vì vậy, Ông
nhấn mạnh vai trò của GD&ĐT, trước hết là đào tạo CBQL một cách chính quy và
có hệ thống, nhằm nâng cao năng lực cho người CBQL.
Giữa thế kỷ 18, một số nhà khoa học người Anh như: Nhà xã hội không
tưởng vĩ đại Robert Owen (1771-1858), nhà toán học Charles Babbage (17921871), đã đưa ra những quan điểm: tìm giải pháp quản lý với việc nâng cao
năng suất lao động và nâng cao trình độ NLQL. Trên cơ sở xem xét những yếu
nhấn mạnh 5 nhiệm vụ cơ bản của họ đó là: Xác định mục tiêu, đồng thời quyết
định những điều cần làm để đạt được mục tiêu đó và truyền đạt đến những thành
viên có liên quan; tiến hành công tác tổ chức, tức là phân loại công việc, xây dựng
cơ cấu tổ chức tương ứng, tuyển chọn nhân viên; khích lệ cán bộ, công nhân
viên, liên kết công việc, liên kết mọi người với nhau; phân tích kết quả của đơn
vị theo mục tiêu vạch ra; làm cho các thành viên đều trưởng thành[22].
Thuật ngữ năng lực gắn với lịch sử ra đời của xu hướng năng lực bắt nguồn
từ sự thay đổi bối cảnh kinh tế và chính trị vào cuối những năm 60, với khái niệm
“NLQL - managerial competency” được sử dụng nhiều theo tác phẩm của
McClelland (1973) và nhóm tư vấn McBer (thập kỷ 1970 - xem Horton, 2002).
Boyatzis đã xác định 19 năng lực gắn với việc thực hiện quản lý ở mức trung bình,
7
chia thành năm nhóm: Mục tiêu, hành động quản lý, lãnh đạo, quản lý nguồn nhân
lực và hướng dẫn nhân viên. Những ý tưởng này phổ biến rộng ở Anh nhờ
chính phủ, ban đầu là báo cáo Đánh giá Chứng nhận Nghề nghiệp (De Ville,
1986), sau đó là phát triển và thực hiện trong Tiêu chuẩn Nghề Quốc gia (NOS)
trong quản lý (Sáng tạo, Chức năng, Quản lý, 1987, 1997). Cách tiếp cận năng
lực này phát triển nhanh trở thành một trong các mô hình chủ đạo trong phát
triển và đánh giá quản lý và lãnh đạo ở Anh (Miller, 2001; Rankin, 2002).
Dù cùng nguồn gốc và tương tự về thuật ngữ được sử dụng ở Anh và Mỹ,
tuy nhiên, thập kỷ 80 và 90 có sự khác biệt trong tính chất khi áp dụng của các
thuật ngữ quanh khái niệm năng lực. Theo các tác giả, năng lực là một khái
niệm có nhiều thuật ngữ gần nghĩa và được định nghĩa đa dạng. Hơn nữa, do sự
phát triển của khoa học và mở rộng của thuật ngữ, khái niệm năng lực cần gắn
với các khía cạnh hoặc lĩnh vực cụ thể để xác định, nghiên cứu và vận dụng,
trong đó có năng lực của hiệu trưởng được kết nối qua nhiều khái niệm khác
nhau nhằm chỉ ra những năng lực cơ bản của người hiệu trưởng.
nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục, ĐHSP Hà Nội” [15] nghiên cứu về
vai trò của Hiệu trưởng đối với việc nâng cao trình độ chuyên môn của giáo viên,
tổng hợp các nghiên cứu của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới, đã chỉ ra tầm
quan trọng của Hiệu trưởng trong việc chia sẻ trách nhiệm và bồi dưỡng giáo viên
thành những nhà lãnh đạo chuyên môn, đồng thời chỉ ra những giải pháp bồi
dưỡng nâng cao năng lực cho hiệu trưởng. Luận văn đã chỉ rõ ra hai lí do như sau:
Hiệu trưởng không thể có đủ thời gian để lãnh đạo toàn bộ các hoạt
động dạy học và họ không thể nắm rõ nhu cầu của lớp học như là giáo viên.
Giáo viên là người am hiểu chuyên môn của môn học mà họ dạy và
học hiểu rõ hơn bất kì ai học sinh và đặc thù lớp học của mình
Vai trò lãnh đạo của giáo viên được các nhà nghiên cứu xem xét từ ba
góc độ: (1) giáo viên là những người quản lý, lãnh đạo trung gian ở các vị trí tổ
trưởng chuyên môn, chủ nhiệm khoa hay chủ tịch, tổ trưởng công đoàn,...;
(2) là chuyên gia môn học, con chim đầu đàn để kèm cặp các giáo
viên khác;
9
(3) là người xây dựng và duy trì văn hóa chia sẻ, cộng tác và học tập suốt
đời để thực hiện tốt quá trình dạy học trong Nhà trường. Giáo viên chính là
người thực hiện các kế hoạch, phương hướng của Nhà trường. Vì vậy, con
đường thành công nhất để phát triển chuyên môn cho giáo viên trong Nhà
trường là bồi dưỡng vai trò lãnh đạo chuyên môn cho họ và bản thân cán bộ
lãnh đạo cũng phải thường xuyên được bồi dưỡng.
Theo dự án SREM, Bộ tài liệu tăng cường NLQL trường học đã xác định
một người quản lý, lãnh đạo nhà trường cần có các năng lực cụ thể như sau: Năng
lực xác định tầm nhìn, mục tiêu, sứ mệnh của nhà trường; năng lực xây dựng chiến
lược phát triển nhà trường để hoàn thành mục tiêu và sứ mệnh; năng lực giám sát,
đánh giá tiến độ thực hiện mục tiêu; năng lực xây dựng và duy trì một môi trường
quán trong chu trình QLNT; thực hiện sự phản biện công việc…
Phân tích năng lực lãnh đạo trong lĩnh vực giáo dục, tác giả tổng quan các
nghiên cứu khác nhau và nhận định: năng lực lãnh đạo là một khái niệm chưa được
công nhận hoàn toàn nhưng là cơ sở của nhiều kỳ vọng vì đã chỉ ra được tương đối
một tập hợp biểu hiện cho một khả năng nào đó của lãnh đạo; năng lực lãnh đạo là
kết quả tinh hoa phức hợp của tri thức, kỹ năng thực hiện hiệu quả một hoạt động
nào đó của người lãnh đạo. Tuy nhiên, có thể xác định năng lực lãnh đạo thuộc về
cá nhân người lãnh đạo và cần năng lực lãnh đạo cho nhà trường hoặc bản thân
nhà trường cần căn cứ mục đích và đối tượng và bối cảnh tác động.
Phân tích các năng lực lãnh đạo cơ bản của hiệu trưởng trường THCS, các
tác giả cho rằng: Nếu xét theo mức độ lãnh đạo, thì vấn đề thách thức cao nhất
đối với năng lực lãnh đạo của hiệu trưởng nhà trường THCS là lãnh đạo toàn
bộ nhà trường nhưng thực chất đây là lãnh đạo chiến lược vì kiến thức về lập
kế hoạch chiến lược dễ dàng có được nhưng lãnh đạo chiến lược trở thành khó
khăn thường trực đối với hiệu trưởng từng trường cả trước mắt và lâu dài. Để
thực thi một chiến lược thành công là một quá trình lãnh đạo đầy thách thức
của hiệu trưởng nhà trường. Những năng lực cơ bản được đề cập mới chỉ là
những điểm chung nhất mà hiệu trưởng nhà trường nên thực thi trong quá trình
lãnh đạo. Ngoài ra, mỗi trường khi xây dựng chiến lược phải xác định các đặc
11
thù. Hơn nữa, không có năng lực nào quan trọng hoặc ít quan trọng vì lãnh đạo
luôn phải thực hiện tốt nhất các năng lực này.
Trong cuốn sách: “Đổi mới căn bản toàn diện ngành giáo dục công tác
quản lý, lãnh đạo nhà trường dành cho hiệu trưởng” (2012) [25] của tập thể tác
giả: Tăng Bình, Ái Phương, Phương Nam đã bàn về đổi mới công tác quản lý,
lãnh đạo của hiệu trưởng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện
chất lượng giáo dục; về tổ chức quản lý hoạt động của nhà trường các cấp; về
qua các chức năng.
Năng lực hướng dẫn: Hiểu được bản thân và người khác; giao tiếp hiệu
quả; phát triển nhân viên
Năng lực thúc đẩy: Xây dựng các nhóm; thu hút tham gia quyết định; giải
quyết mâu thuẫn
Năng lực môi giới: Xây dựng và duy trì một nền tảng quyền lực; thoả
thuận, thống nhất và cam kết; trình bày ý tưởng
Năng lực đổi mới: Chấp nhận sự thay đổi; sáng kiến và thích ứng; tạo ra thay đổi.
Từ những nghiên cứu tư tưởng của các nhà nghiên cứu khoa học trên thế
giới, tác giả đã đưa ra các nhóm yêu cầu năng lực cơ bản của CBQLGD bao
gồm những vấn đề sau: Nền tảng cá nhân và quản lý bản thân; năng lực lãnh
đạo; năng lực tổ chức; NLQL tác nghiệp về GD&ĐT; năng lực hoạt động giáo
dục; năng lực hoạt động xã hội; NLQL thông tin.
Các tác giả cho rằng: “Linh hồn của một nhà trường chính là hiệu trưởng.
Sự thành công hay thất bại của nhà trường trong việc đáp ứng nhu cầu của xã hội
phụ thuộc rất lớn vào khả năng lãnh đạo và quản lý của người đứng đầu tổ chức”.
Cũng theo các tác giả, vai trò của người hiệu trưởng nhà trường được cấu thành
bởi 3 yếu tố: trong vai trò giáo viên; vai trò của người quản lý và vai trò của
người lãnh đạo. Các tác giả đã đề cập đến vai trò lãnh đạo của hiệu trưởng nhà
trường theo một tiếp cận mới: tiếp cận lãnh đạo dạy học. Với cách tiếp cận này,
đòi hỏi người hiệu trưởng phải có năng lực lãnh đạo hoạt động dạy học hiệu quả,
đó là những năng lực: Lãnh đạo phát triển chương trình; tìm kiếm, phát triển
năng lực lãnh đạo cho giáo viên; lãnh đạo gắn kết các nguồn lực trong nhà trường.
13
Tác giả Trần Minh Hằng trong bài viết: “Phẩm chất, nhân cách CBQLGD
trước yêu cầu đổi mới giáo dục” đã khái quát những phẩm chất, nhân cách của
người CBQLGD, trong đó chỉ ra những yếu tố cấu thành NLQL cơ bản của người
dân mẫu mực, phải có nhân cách của người lao động sáng tạo, năng động, có kinh
nghiệm giáo dục, có trình độ lý luận và NLQL. Do vậy, việc xây dựng đội ngũ
CBQLGD, bồi dưỡng họ là một nhu cầu cấp bách. Để làm được điều đó, tác giả đề
xuất kết hợp thực hiện một cách đồng bộ các giải pháp cơ bản: Đổi mới phương
thức tuyển chọn, đánh giá, bổ nhiệm CBQLGD; tiến hành song song việc đổi mới
QLGD và quản lý đội ngũ CBQLGD với việc bồi dưỡng thường xuyên và định
kỳ để CBQLGD không ngừng được nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
để làm “giá đỡ” cần thiết và quan trọng; chú trọng hơn nữa công tác đào tạo và
bồi dưỡng và phát hiện cũng như phát triển đội ngũ CBQLGD; đổi mới mạnh
mẽ hơn nữa cách thức QLGD theo hướng xây dựng và phát triển một nền giáo
dục hiện đại có tính mở phù hợp với khuynh hướng và xu thế vận động của các
nước trong khu vực và thế giới; nhà nước cần có chính sách và cơ chế phù hợp,
tạo điều kiện thuận lợi cho CBQLGD trong quá trình làm việc.
Sách: “Quản lý và lãnh đạo nhà trường hiệu quả” của tác giả Trần Kiểm
(2016) [14] đã quan niệm: Năng lực của hiệu trưởng là tổng hợp của ba năng
lực thành phần: Năng lực chuyên môn, sư phạm; NLQL; năng lực lãnh đạo.
Riêng về NLQL tác giả đã nêu ra những năng lực chủ yếu: tiếp nhận, cụ thể
hoá, chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt kế hoạch chung của các cấp chỉ đạo giáo
dục; phân công giáo viên giảng dạy phù hợp với năng lực từng người; chỉ đạo
giáo viên lập kế hoạch giảng dạy môn học và theo dõi thực hiên; lập kế hoạch
dự giờ; đôn đốc thực hiện nền nếp chuyên môn; chỉ đạo lập hồ sơ giảng dạy;
theo dõi quản lý chất lượng dạy và học; phát hiện kinh nghiệm tốt, phổ biến
giáo viên thực hiện; quan tâm bồi dưỡng giáo viên giỏi và giáo viên yếu kém;
chỉ đạo, điều khiển sinh hoạt các tổ chuyên môn.
Trong bài viết: “Đào tạo CBQLGD theo nhu cầu xã hội” [27, tr.4-8], tác
giả Phạm Đỗ Nhật Tiến khẳng định đào tạo bồi dưỡng CBQLGD theo nhu cầu
mới của xã hội đang trở thành một vấn đề thời sự, không chỉ ở nước ta mà ở cả
15