BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
________________
________________
NGUYỄN THỊ HOÀI VÂN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CHUYÊN GIA
GIÁO DỤC VIỆT NAM GIẢNG DẠY Ở NƯỚC NGOÀI
CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THÀNH VINH
HÀ NỘI - 2013
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thành Vinh
người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
và hoàn thành luận văn.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban
giám đốc, đội ngũ cán bộ, giảng viên của Học viện Quản lý Giáo dục đã hết
lòng giảng dạy, tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn tới: Phòng quản lý chuyên gia,
Trung tâm Hợp tác Chuyên gia và kỹ thuật với nước ngoài là tổ chức sự
nghiệp trực thuộc Cục Đào tạo với nước ngoài, Bộ GD&ĐT, gia đình bạn bè
và đồng nghiệp đã tạo điều kiện, động viên khuyến khích, cung cấp tư liệu,
7. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................................................
8. Đóng góp của luận văn...................................................................................................................
9. Cấu trúc của luận văn.....................................................................................................................
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ
CHUYÊN GIA GIẢNG DẠY Ở NƯỚC NGOÀI..................................................
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề..........................................................................................
1.2. Một số khái niệm cơ bản..........................................................................................................
1.2.1. Quản lý và các chức năng quản lý.....................................................................................
1.2.2. Quản lý giáo dục................................................................................................................
1.2.3. Đội ngũ chuyên gia............................................................................................................
1.3. Cơ sở lý luận của quản lý nguồn nhân lực..............................................................................
1.4. Đặc điểm, yêu cầu của đội ngũ chuyên gia giáo dục...............................................................
1.4.1. Một số đặc điểm................................................................................................................
1.4.2. Những yêu cầu về, phẩm chất, chuyên môn, cơ cấu về độ tuổi giới tính........................
1.5. Nội dung cơ bản của công tác quản lý chuyên gia giảng dạy ở nước ngoài...........................
1.5.1. Về thị trường của chuyên gia Việt Nam tới làm việc.......................................................
1.5.2. Quản lý công tác tuyển chọn chuyên gia đi giảng dạy ở nước ngoài...............................
1.5.3. Quản lý công tác chuyên gia đi giảng dạy ở nước ngoài..................................................
1.5.4. Quản lý công tác gia hạn đối với chuyên gia giảng dạy tại nước ngoài...........................
1.5.5. Quản lý công tác tiếp nhận chuyên gia về nước...............................................................
1.6. Cơ sở pháp lý của quản lý chuyên gia giảng dạy ở nước ngoài...............................................
1.7. Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ chuyên gia giảng dạy ở nước
ngoài.................................................................................................................................................
1.7.1. Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước và ngành Giáo dục............
1.7.2. Phương pháp tổ chức quản lý chuyên gia........................................................................
1.7.3. Chất lượng đội ngũ chuyên gia.........................................................................................
1.7.4. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên viên làm công tác quản lý chuyên gia........
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế..................................................................................
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích..................................................................................
3.2. Một số biện pháp quản lý đội ngũ chuyên gia Việt Nam giảng dạy ở nước ngoài của Bộ
GD&ĐT..............................................................................................................................................
3.3. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp.................................................
3.3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp.................................................................................
3.3.2. Mức độ về tính khả thi của các biện pháp........................................................................
3.3.3 Đánh giá kết quả thăm dò..................................................................................................
Tiểu kết chương 3..................................................................................................
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................
1. Kết luận.........................................................................................................................................
2. Khuyến nghị..................................................................................................................................
2.1. Đối với Bộ GD&ĐT.................................................................................................................
2.2. Đối với Cục Đào tạo với nước ngoài.....................................................................................
2.3. Đối với Trung tâm Hợp tác Chuyên gia và Kỹ thuật với nước ngoài....................................
2.4. Đối với chuyên gia giáo dục Việt Nam được cử đi công tác nước ngoài............................
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê số lượng chuyên gia Việt nam giảng dạy ở nước ngoài.....................52
Bảng 2.2: về cơ cấu độ tuổi chuyên gia Việt nam giảng dạy ở nước ngoài.......................54
Bảng 2.3: Về cơ cấu giới tính đội ngũ chuyên gia Việt nam giảng dạy ở nước ngoài........55
Bảng 2.4: Trình độ đào tạo của chuyên gia Việt Nam giảng dạy ở nước ngoài.................56
Bảng 2.5: Thống kê trình độ ngoại ngữ và tin học của đội ngũ chuyên gia giảng dạy ở
nước ngoài...........................................................................................................................57
hoá, trước yêu cầu ngày càng cấp thiết về sự đáp ứng của nguồn nhân lực
trong thời đại mới, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt coi trọng sự nghiệp Giáo
dục. Đặc biệt là hợp tác giáo dục với các nước trên thế giới trong đó có hợp
tác trao đổi chuyên gia.
Luật Giáo dục 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009 của nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam đã xác định rõ: “Nhà nước mở rộng, phát triển hợp
tác quốc tế về giáo dục theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc
gia, bình đẳng và các bên cùng có lợi”. Đồng thời, “Nhà nước khuyến khích
và tạo điều kiện cho công dân Việt Nam ra nước ngoài giảng dạy, học tập,
nghiên cứu, trao đổi học thuật theo hình thức tự túc hoặc bằng kinh phí do tổ
chức, cá nhân trong nước cấp hoặc do tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ”.
Đây là hành lang pháp lý, có tính chất định hướng, hướng dẫn, chỉ đạo việc cử
chuyên gia Việt Nam đi giảng dạy tại nước ngoài của Bộ Giáo dục và Đào tạo
(GD&ĐT).
Trong nhiều năm qua, thực hiện Hiệp định ký kết giữa chính phủ
Việt Nam và Chính phủ các nước, Bộ GD&ĐT đã cử trên 5000 lượt chuyên
gia giáo dục sang làm việc ở trên 20 nước. Việc hợp tác trong lĩnh vực giáo
dục với các nước không những góp phần thúc đẩy mối quan hệ hợp tác
2
giữa Việt Nam với các nước, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường
quốc tế mà còn góp phần xây dựng cơ sở vật chất cho ngành, đóng góp cho
ngân sách Nhà nước và giúp cải thiện đáng kể đời sống gia đình của hàng
ngàn chuyên gia. Đồng thời, thông qua việc hợp tác chuyên gia, sẽ góp
phần nâng cao trình độ kiến thức, khoa học kỹ thuật, học tập và tiếp thu
kinh nghiệm của các nước bạn, nâng cao trình độ ngoại ngữ và quan hệ
giao tiếp quốc tế của các chuyên gia.
Cục Đào tạo với nước ngoài (tên viết tắt theo tiếng Anh là VIED) là
nước.
Với vốn kiến thức của bản thân về Quản lý giáo dục và qua kinh
nghiệm thực tiễn công việc, tác giả mong muốn vận dụng những kiến thức đã
được học tập, nghiên cứu để tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý
chuyên gia Việt Nam giảng dạy ở nước ngoài của Bộ GD&ĐT. Trên cơ sở đó,
đưa ra một số đề xuất tổ chức quản lý đội ngũ chuyên gia Việt Nam giảng dạy
ở nước ngoài của Trung tâm Hợp tác Chuyên gia và Kỹ thuật với nước ngoài,
trực thuộc Cục Đào tạo với nước ngoài, Bộ GD&ĐT.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Biện pháp quản
lý đội ngũ chuyên gia giáo dục Việt Nam giảng dạy ở nước ngoài của Bộ
Giáo dục & Đào tạo” để làm Luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành
Quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Tiếp tục nghiên cứu cơ sở lý luận và phân tích thực trạng quản lý
chuyên gia Việt Nam giảng dạy ở nước ngoài nhằm đề xuất các biện pháp
quản lý đội ngũ chuyên gia Việt Nam giảng dạy ở nước ngoài của Trung tâm
Hợp tác Chuyên gia và Kỹ thuật với nước ngoài, trực thuộc Cục Đào tạo với
nước ngoài, Bộ GD&ĐT.
4
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận của quản lý chuyên gia
giảng dạy ở nước ngoài.
3.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chuyên gia Việt
Nam giảng dạy ở nước ngoài của Bộ GD&ĐT.
3.3. Đề xuất các biện pháp quản lý chuyên gia Việt Nam giảng dạy ở
nước ngoài của Bộ GD&ĐT.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
quát hóa các văn bản, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, của ngành,
các tài liệu khoa học có liên quan đến quản lý đội ngũ chuyên gia giảng dạy ở
nước ngoài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp điều tra xã hội học
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp:
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia:
Xin ý kiến đóng góp vào phiếu khảo sát thực trạng và hệ thống các biện
pháp quản lý.
7.3. Phương pháp thống kê
8. Đóng góp của luận văn
Luận văn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ
chuyên gia giáo dục Việt Nam giảng dạy ở nước ngoài và đề xuất một số biện
pháp quản lý đội ngũ chuyên gia giáo dục Việt Nam giảng dạy ở nước ngoài
của Trung tâm Hợp tác Chuyên gia và Kỹ thuật với nước ngoài, trực thuộc
Cục Đào tạo với nước ngoài, Bộ GD&ĐT.
6
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, phần mở đầu, phần
kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung chính của Luận văn gồm 03
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý đội ngũ chuyên gia giảng dạy ở
nước ngoài
Chương 2: Thực trạng quản lý đội ngũ chuyên gia Việt Nam giảng dạy
nền kinh tế phát triển cao ở các nước NICS phần nhiều nhờ vào đóng góp của
giáo dục và đào tạo hơn là các ngành kinh tế khác. Tới năm 2000, vùng
8
Flanders, Vương quốc Bỉ vẫn dành gần 40% ngân sách nhà nước để phát triển
giáo dục. Vậy là, một khi càng nhận thức đúng về giáo dục và đào tạo, người ta
càng quan tâm đầu tư phát triển lĩnh vực này, nhân lực được đào tạo làm động
lực thúc đẩy kinh tế tăng trưởng. Khi một quốc gia có tích lũy từ nội bộ nền
kinh tế, đến lượt mình, giáo dục và đào tạo lại có điều kiện được đầu tư nhiều
hơn, quan hệ cung cầu về nguồn nhân lực trong xã hội sẽ biến đổi, do đó lĩnh
vực hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo lại có thêm cơ hội phát triển.
Thực hiện đường lối của Đảng về chính sách đổi mới toàn diện, nền
giáo dục và đào tạo Việt Nam cũng đã có những chính sách đột phá trong lĩnh
vực hợp tác quốc tế.
Ở Việt Nam đã có nhiều tài liệu, văn bản, sách báo nghiên cứu về vấn
đề hợp tác quốc tế nói chung và hợp tác chuyên gia giáo dục nói riêng như:
Hướng dẫn công tác hợp tác quốc tế, Bộ GD&ĐT, Hà Nội,7/1992; Hướng
dẫn về quan hệ quốc tế trong giáo dục và đào tạo, Bộ GD&ĐT, Hà
Nội,7/1996; Hướng dẫn về quan hệ quốc tế trong giáo dục và đào tạo, NXB
giáo dục 4/2002; Lê Phước Minh (2010) Chính sách Quản lý xuất nhập khẩu
giáo dục đại học kinh nghiệm quốc tế và sự lựa chọn của Việt Nam... Các
công trình đó đã được viết thành sách dưới dạng sách tham khảo, phổ biến
kinh nghiệm, các tác giả, nhóm tác giả đã thể hiện công trình đó một cách
khoa học, để lại nhiều kinh nghiệm quý báu về hợp tác quốc tế về giáo dục.
Một vài công trình tiêu biểu như sau:
-
Năm 2002, Vụ Quan hệ Quốc tế (nay là Vụ Hợp tác Quốc tế) - Bộ
các chính sách quản lý xuất - nhập khẩu giáo dục đại học thể hiện quan điểm
đường lối của một số quốc gia đại diện cho các nước phát triển và các nước
mới phát triển. Công trình này đã tổng thuật công phu kinh nghiệm các quốc
gia về chính sách quản lý xuất - nhập khẩu giáo dục đại học, giúp các quốc
gia tham gia thị trường sau như Việt Nam học hỏi và rút kinh nghiệm. Bên
cạnh đó, công trình thực hiện các phân tích, đánh giá có chọn lọc và sâu sắc về
các mặt ưu, khuyết của các chính sách quản lý trong những năm qua ở Việt Nam
giúp bạn đọc hiểu được tính cấp thiết của việc nâng cao cả năng lực thể chế và
năng lực điều hành, hiểu được các đề xuất chính sách nhằm nâng cao chất lượng
và hiệu quả trong quản lý xuất - nhập khẩu giáo dục đại học Việt Nam.
10
Các công trình khoa học trên đây rất công phu và hữu ích về vấn đề
hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục đào tạo. Đối với các cán bộ quản lý,
đây là một tài liệu tham khảo bổ ích về chính sách quản lý, các kinh nghiệm
quốc tế và thực tiễn trong nước. Nội dung các cuốn sách trên có đôi nét đề cập
đến vấn đề hợp tác quốc tế về chuyên gia giáo dục và đào tạo, tuy nhiên chỉ
mang tính sơ lược.
Như vậy, cho tới nay hầu như chưa có công trình nào nghiên cứu về
quản lý đội ngũ chuyên gia Việt Nam giảng dạy ở nước ngoài. Trong khi đó,
công tác quản lý ở lĩnh vực này cũng đã bộc lộ nhiều hạn chế, còn có tình
trạng chồng chéo, lỏng lẻo trong quản lý. Không ít người được gửi đi giảng
dạy chưa đạt tiêu chuẩn, do công tác tổ chức tuyển chọn và hướng dẫn theo
dõi, kiểm tra thiếu sự chỉ đạo thống nhất. Vấn đề này đã có những ảnh hưởng
nhất định tới chất lượng, hiệu quả hợp tác với các nước, vì vậy nhu cầu cấp
thiết phải giải quyết những hạn chế và bất cập đó. Chính vì vậy mà Luận văn
của tác giả sẽ đi nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý đội ngũ chuyên
gia Việt Nam giảng dạy ở nước ngoài của Bộ Giáo dục và Đào tạo để đề ra
Henri Fayol (Pháp) đã nói về nội hàm của khái niệm quản lý như sau:
“Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức,chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”.
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “ Quản lý là
quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng tối đa các chức
năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo kiểm tra.” [12, 7].
Theo tác giả Trần Quốc Thành: “ Quản lý là sự tác động có ý thức của
chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành
vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhà
quản lý, phù hợp với quy luật khách quan.[22].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “ Quản lý là tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (gọi chung
là khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến”[20, 24].
12
Từ những khái niệm trên chúng ta khái quát được: Quản lý là tác động
có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể
quản lý (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức được
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.
Như vậy, hiểu và diễn đạt khái niệm quản lý có nghiều góc độ khác
nhau nhưng cho tới nay các nhà nghiên cứu thống nhất khái niệm sau: “ Quản
lý là quá trình tác động có chủ định, hướng đích của chủ thể quản lý lên đối
tượng quản lý nhằm tạo ra các hoạt động hướng tới đạt mục đích chung của tổ
chức dưới sự tác động của môi trường”.[25, 12].
1.2.2. Quản lý giáo dục
Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người được thực hiện một
cách tự giác, vượt qua cái ngưỡng "tập tính"của các loài động vật bậc thấp
khác. Cũng như mọi hoạt động khác của xã hội loài người, giáo dục cũng
được quản lý trên bình diện thực tiễn ngay từ khi hoạt động giáo dục có tổ
- QLGD là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể
quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống; sử dụng một
cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến
mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi
trường bên ngoài luôn luôn biến động.
- Cũng có thể định nghĩa QLGD là hoạt động tự giác của chủ thể quản
lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát … một cách có
hiệu quả các nguồn lực giáo dục phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục,
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Đối với cấp vi mô thì:
- QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có
mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập
14
thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực
lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu
quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.
- Cũng có thể định nghĩa: QLGD thực chất là những tác động của chủ
thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và
học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và
phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường.
1.2.3. Đội ngũ chuyên gia
Chuyên gia
Chuyên gia là một khái niệm khoa học được sử dụng trong nhiều
ngành khoa học khác nhau, cả trong khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và
công nghệ cũng như trong khoa học xã hội – nhân văn và lý luận. Khái niệm
chuyên gia thường được nhấn mạnh trong khoa học quản lý, từ quản lý kinh
tế, quản lý văn hoá, đến quản lý xã hội và phát triển xã hội.
vận động cộng đồng; biết giữ gìn, phát huy tình đoàn kết hữu nghị giữa Việt
Nam và các nước;
-
Cam kết tự nguyện đi giảng dạy, làm việc ở nước ngoài và trở về
nước đúng thời hạn;
-
Có đủ sức khỏe theo quy định hiện hành của Bộ Y tế đối với người
đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; trong độ tuổi đi làm chuyên gia giáo
dục theo quy định của đối tác.
b) Tiêu chuẩn, điều kiện về chuyên môn:
-
Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn đúng chuyên ngành theo yêu
cầu của nước đối tác;
-
Đối với ứng viên mới tốt nghiệp ra trường phải có kết quả học tập
đạt loại khá trở lên.
-
Tiêu chuẩn, điều kiện về trình độ ngoại ngữ: Chuyên gia giáo dục
phải đạt trình độ ngoại ngữ theo yêu cầu của nước đối tác.
Trách nhiệm của chuyên gia giáo dục
tại nước đối tác; không tổ chức đình công, bãi khóa trái pháp luật.
- Không thay đổi mục đích nhập cảnh trong thời gian giảng dạy, làm
việc tại nước đối tác.
- Không vi phạm Quy định đạo đức nhà giáo và các quy định pháp luật
hiện hành về nghĩa vụ, trách nhiệm của nhà giáo, làm ảnh hưởng đến hình ảnh
và uy tín của chuyên gia giáo dục Việt Nam tại nước đối tác.
1.3. Cơ sở lý luận của quản lý nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hay
một địa phương, tức là nguồn lao động, những người lao động có kĩ năng
được chuẩn bị rõ ràng.
Theo Phạm Minh Hạc thì nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao
động của một nước hay một địa phương sẵn sàng tham gia một công việc nào
đó. Những người trong độ tuổi quy định và ngoài độ tuổi lao động, đủ 15 tuổi
17
trở lên có khả năng lao động hay còn gọi là lực lượng lao động cần được quản
lý, chăm sóc và phát triển.
Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo nguồn nhân lực được quan niệm: là
tổng thể tiềm năng lao động của một đất nước, một cộng đồng cả trong độ
tuổi lao động và ngoài độ tuổi lao động được quản lý chăm sóc và phát triển
đối với cá nhân con người từ thuở ấu thơ, tuổi vị thành niên, tuổi lao động và
cả sau thời kì tuổi lao động [11,69].
UNESCO cho rằng: Nhân lực là toàn bộ sự lành nghề của cá nhân
quan hệ phù hợp với sự pháp triển của đất nước. Con người vừa là mục đích,
vừa là tác nhân của sự phát triển và con người được xem như một tài nguyên,
một nguồn lực hết sức cần thiết. Ngân hàng thế giới (WB) quan niệm: Có hai
loại vốn đó là vốn con người và vốn vật chất, trong đó sự phát triển của vốn
con người quyết định sự phát triển của mọi vốn khác.
nhân lực
nhân lực
- Giáo dục
- Đào tạo
- Bồi dưỡng
- Phát triển
- Tuyển dụng
- Sàng lọc
- Bố trí
- Đánh giá
- Nghiên cứu, phục
vụ
- Đãi ngộ
- Mở rộng việc làm
- Mở rộng quy mô
công việc
- Phát triển tổ chức
Sơ đồ 1.1: Quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler (Mỹ, 1980)
- Kế hoạch hoá sức
Mục tiêu của quản lý lao
nguồn
nhân lực là đảm bảo đủ về số lượng người
động