BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NGÔ THỊ LAN PHƯƠNG
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐƯỜNG SẮT
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ QUANG SƠN
HÀ NỘI - 2013
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới các giảng
viên Học viện Quản lý giáo dục đã trực tiếp giảng dạy, tư vấn, giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Ngô Quang
Sơn - Người đã định hướng cho tôi nghiên cứu đề tài, cung cấp những kiến
thức lý luận, thực tiễn cùng những kinh nghiệm nghiên cứu quý báu; đồng
thời nhiệt tình hướng dẫn, động viên và khích lệ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu để hoàn thiện luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Phòng đào tạo, các khoa và các phòng
ban của trường Cao đẳng nghề Đường sắt đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
GD & ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GV
Giảng viên
HĐTH
Hoạt động tự học
KT - ĐG
Kiểm tra - đánh giá
QLGD
Quản lý giáo dục
SV
Sinh viên
TBDH
Thiết bị dạy học
SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐƯỜNG SẮT..............................26
2.1. Khái quát lịch sử quá trình hình thành và phát triển của trường Cao
đẳng nghề Đường sắt...........................................................................................26
2.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của nhà trường..................26
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của nhà trường...............................................................31
2.2. Đào tạo HSSV của trường Cao đẳng nghề Đường sắt...................................32
2.2.1. Công tác tuyển sinh................................................................................32
2.2.2. Quy mô đào tạo các hệ, khối ngành trong nhà trường............................32
2.2.3. Kết quả học lực của sinh viên.................................................................32
2.3. Thực trạng hoạt động tự học của sinh viên...................................................33
2.3.1. Đặc điểm hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề
đường sắt..........................................................................................................33
2.3.2. Thực trạng hoạt động tự học của sinh viên.............................................35
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên.......................................46
2.4.1. Thực trạng tổ chức hoạt động tự học của sinh viên................................46
2.4.2. Thực trạng việc thực hiện các biện pháp đã có về quản lý hoạt động
tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề Đường sắt....................................47
2.5. Nhận xét thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên.........................48
2.5.1. Ưu điểm..................................................................................................48
2.5.2. Nhược điểm............................................................................................49
2.5.3. Nguyên nhân..........................................................................................50
Tiểu kết chương 2..................................................................................................51
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐƯỜNG SẮT TRONG
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.......................................................................................52
3.1. Những nguyên tắc đề xuất biện pháp............................................................52
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp..........................................................52
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển.......................................52
sắt về vai trò, ý nghĩa của tự học.............................................................................37
Bảng 2.3. Thực trạng những hình thức và phương pháp tự học mà sinh viên sử
dụng trong tự học....................................................................................................39
Bảng 2.4. Thực trạng mức độ thực hiện và kết quả đạt được các kỹ năng tự
học của sinh viên.....................................................................................................41
Bảng 2.5. Nhận thức của sinh viên về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự
học........................................................................................................................... 43
Bảng 2.6. Đánh giá của giảng viên và sinh viên về thực trạng việc thực hiện
các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên.............................................47
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý...............69
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý..................71
Bảng 3.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp..........72
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Các chức năng cơ bản của quản lý..........................................................12
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng nghề Đường sắt............................31
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp.............................................................67
Biểu đồ 3.1. Tính cần thiết của các biện pháp.........................................................70
Biểu đồ 3.2. Tính khả thi của các biện pháp............................................................71
Biểu đồ 3.3. Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
................................................................................................................................. 74
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại mà khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng như hiện
nay, nhà trường dù tốt đến mấy cũng không thể đáp ứng hết nhu cầu học tập
đề cần giải quyết nhằm vào việc tích lũy kiến thức của người học trong quá
trình đào tạo cũng như phát triển các ngành học mới, xây dựng chương trình
các môn học, cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy… mà còn xuất hiện yêu cầu
khách quan về tăng cường các biện pháp về học tập, rèn luyện của HSSV
trong Nhà trường như: việc học trên tập trên lớp, thực hành, tự học, tự nghiên
cứu… Đặc biệt, hoạt động tự học của HSSV có ảnh hưởng rất lớn đến chất
lượng đào tạo của bất cứ một cơ sở giáo dục nào. Trong những năm vừa qua,
nhiều sinh viên của trường đã nhận thức và có thái độ tích cực tự học, nhưng
kết quả đạt được chưa cao. Bên cạnh đó, việc quản lý hoạt động tự học của
sinh viên chưa được tiến hành thường xuyên và chưa có các biện pháp quản lý
hiệu quả, thiết thực nên chất lượng tự học còn chưa cao…
Xuất phát từ lý do nêu trên, tác giả nghiên cứu đề tài: “Biện pháp quản
lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề Đường sắt trong
giai đoạn hiện nay”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận, thực trạng hoạt động tự học và quản lý
hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề Đường sắt, từ đó đề
xuất một số biện pháp nhằm quản lý hoạt động tự học của sinh viên nhằm
nâng cao chất lượng tự học, nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã
hội trong giai đoạn hiện nay.
3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động tự học của sinh viên trường Cao
đẳng nghề Đường sắt
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất
lượng tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề Đường sắt.
4. Giả thuyết khoa học
hoạt động tự học.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Tiến hành xây dựng các bảng
hỏi dựa trên cơ sở lí luận, mục đích và nhiệm vụ của đề tài đề khảo sát thực
trạng, tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất các biện pháp nhằm góp phần nâng
cao chất lượng đào tạo của trường trong năm học tới.
- Nhóm phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các công thức toán
thống kê để xử lý kết quả nghiên cứu và rút ra các kết luận.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn gồm ba chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự học của sinh viên các
trường cao đẳng, đại học
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên tại trường
Cao đẳng nghề Đường sắt
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên
trường Cao đẳng nghề Đường sắt trong giai đoạn hiện nay.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Tự học là một vấn đề có tính truyền thống và tính phổ biến không chỉ ở
nước ta mà còn là vấn đề của toàn thế giới. Ngay từ xưa, vấn đề tự học đã
được nhiều học giả nghiên cứu.
Ở phương Đông, từ thời cổ đại, tuy chưa đề cập trực tiếp đến vấn đề tự
học nhưng người ta đã nhấn mạnh đến vai trò tự học. Khổng Tử (551 - 479)
thời Trung Hoa cổ đại đã có ý tưởng: Coi trọng việc tìm hiểu, tự phát hiện của
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi
dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học
tập và ý chí vươn lên”; “đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học
sinh, phát triển phong trào tự học, tự đào tạo...”; “tạo ra năng lực tự học sáng
tạo của mỗi học sinh” (18).
Mặc dù phải quan tâm tới nhiều vấn đề hệ trọng của dân tộc, Bác Hồ
vẫn thường xuyên nêu một tấm gương sáng về tự học và động viên toàn dân
cố gắng học tập. Người nói: “Phải tự nguyện, tự giác xem công việc tự học là
nhiệm vụ của người cách mạng, phải cố gắng hoàn thành cho được, do đó
phải tích cực, tự động hoàn thành kế hoạch học tập” (13, tr 130).
Tư tưởng giáo dục của Hồ Chí Minh đã được Đảng ta vận dụng trong
đường lối Giáo dục - Đào tạo nước nhà. Nghị quyết Trung ương V khóa 8
từng nêu rõ: “Tập trung sức nâng cao chất lượng dạy và học, tạo ra năng lực
tự học, tự sáng tạo của học sinh, bảo đảm mọi điều kiện và thời gian tự học
cho học sinh, phát triển mạnh mẽ phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên
7
và rộng khắp trong toàn dân”. Quan điểm này được tiếp tục khẳng định ở
Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX, X, XI về phương pháp
dạy và học hiện nay.
Thấm nhuần tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về tự học, quán triệt
đường lối của Đảng về giáo dục, trong những thập kỉ qua đã có nhiều nhà
nghiên cứu trên bình diện Tâm lý học và Giáo dục học đã làm rõ vai trò của
tự học, các điều kiện tác động nâng cao kết quả tự học. Đó là mối quan hệ
giữa người dạy và người học: Người học phải biết tự chiếm lĩnh tri thức thông
qua hoạt động học tập chủ động, tự giác, tích cực. Người dạy đóng vai trò là
người hướng dẫn, điểu khiển, khơi dậy sự chú ý sáng tạo thúc đấy cho người
học hoạt động.
một chuyên viên phòng đào tạo của Trường Cao đẳng nghề Đường sắt trong
quá trình nghiên cứu vấn đề quản lý HĐTH đối với sinh viên.
1.2. Một số khái niệm có liên quan
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội
của lao động. Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con
người. Cho đến nay, về cơ bản, mọi người đều cho rằng: Quản lý chính là các
hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của những người
khác nhằm đạt được mục tiêu xác định. Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống
xã hội, con người phải dựa vào sự nỗ lực chung: nhóm, tổ, đơn vị, công ty,
quốc gia, quốc tế. K.Marx đã chỉ ra: “Mọi lao động xã hội trực tiếp hoặc lao
động chung khi thực hiện trên một quy mô tương đối lớn, ở mức độ nhiều hay
ít đều cần đến quản lý” và ông cũng đưa ra một hình tượng để khẳng định vai
9
trò của quản lý: “Một người nghệ sỹ chơi đàn thì tự điều khiển mình, nhưng
một dàn nhạc thì cần phải có người chỉ huy, người nhạc trưởng”.
Cũng như nhiều ngành khoa học khác, quản lý được nhiều nhà nghiên
cứu từ xưa đến nay quan tâm. Tùy theo cách tiếp cận mà quản lý được hiểu
theo nhiều cách khác nhau.
Mary Parker Follett cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật đạt được mục
đích thông qua nỗ lực của người khác”. Định nghĩa này nói lên rằng những
nhà quản lý đạt được các mục tiêu của tổ chức bằng cách sắp xếp, giao việc
cho những người khác thực hiện chứ không phải hoàn thành công việc bằng
chính mình.
Koontz và O’Donnell định nghĩa: “Có lẽ không có lĩnh vực hoạt động
nào của con người quan trọng hơn là công việc quản lý, bởi vì mọi nhà quản
lý ở mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và
thể quản lý vì mục tiêu lợi ích của hệ thống, đảm bảo cho hệ thống tồn tại và
phát triển lâu dài. Hoạt động chủ quan này nhằm vào mục tiêu của hệ thống
mà do chủ thể quản lý đảm nhận”.
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có ý thức và bằng quyền
lực của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm phát huy vai trò của mỗi
thành viên trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt mục tiêu đặt
ra của chủ thể quản lý.
Chức năng quản lý
Chức năng quản lý có thể hiểu một cách khái quát là một dạng hoạt
động quản lý chuyên biệt mà thông qua đó chủ thể quản lý tác động lên đối
tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra. Đó là tập hợp những nhiệm vụ khác
11
nhau mà chủ thể quản lý phải tiến hành trong quá trình quản lý. Thực chất của
các chức năng quản lý chính là sự tồn tại của các hoạt động quản lý bao gồm
các chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
- Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng trung tâm, kế hoạch được hiểu
khái quát là một bảng ghi nhận những mục tiêu cơ bản là một chương trình
hành động cụ thể được hoạch định trước khi tiến hành thực hiện những nội
dung nào đó mà chủ thể quản lý đã đề ra.
- Chức năng tổ chức: Tổ chức sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học
những yếu tố, những con người, những dạng hoạt động thành một hệ toàn vẹn
nhằm đảm bảo cho chúng tương tác với nhau một cách tối ưu.
- Chức năng chỉ đạo: Là huy động lực lượng để thực hiên kế hoạch, là
biến những mục tiêu trong dự kiến thành kết quả thực hiện. Phải giám sát các
hoạt động, các trạng thái vận hành của hệ đúng tiến trình, đúng kế hoạch. Khi
cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, uốn nắn nhưng không làm thay đổi mục
tiêu hướng vận hành của hệ nhằm nắm vững mục tiêu chiến lược đã đề ra.
đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Phương pháp quản lý có vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý. Quá
trình quản lý là quá trình thực hiện các chức năng quản lý theo những nguyên
tắc quản lý. Nhưng các nguyên tắc chỉ được vận dụng và được thể hiện trong
quá trình quản lý thông qua các phương pháp nhất định. Vận dụng phương
pháp quản lý là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động quản lý. Khi
sử dụng các phương pháp quản lý, nhà quản lý phải hiểu rõ ràng các phương
pháp quản lý, bởi vì, các phương pháp quản lý vừa mang tính khoa học lại
vừa mang tính nghệ thuật (9, tr48).
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý chuyên ngành, người
nghiên cứu trên nền tảng của khoa học quản lý nói chung, cũng giống như
khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục cũng có nhiều cách tiếp cận
khác nhau. Ở đây tác giả chỉ đề cập tới khái niệm giáo dục trong phạm vi
quản lý một hệ thống giáo dục nói chung mà hạt nhân của hệ thống đó là
13
các cơ sở trường học. Về khái niệm quản lý giáo dục các nhà nghiên cứu đã
quan niệm như sau:
- Trong tác phẩm: “Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục” tác
giả M.OKônđa côp đã cho rằng: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện
pháp, kế hoạch hóa nhằm đảm bảo vận hành bình thường của cơ quan trong
hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng
cũng như chất lượng”
- Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục thực chất là tác động
đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục
thể chất theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những
tính chất trường THPT xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục
hoạt động dạy học của giáo viên và hoạt động học của học sinh nhằm đạt hiệu
quả cao nhất trong việc hình thành nhân cách của học sinh.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Chất lượng giáo dục chủ yếu là do các nhà trường tạo nên, bởi vậy khi
nói đến quản lý giáo dục là nó đến quản lý nhà trường.
Trong cuốn “Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục”, tác
giả Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa: “Quản lý giáo dục (và nói riêng quản lý
trường học) là một hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp
quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo
đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của
nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hôi tụ là quá trình dạy
học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng
thái mới về chất” (21).
Nội dung quản lý nhà trường bao gồm:
15
- Đảm bảo chất lượng của quá trình giáo dục thông qua 3 hình thức học
tập trên lớp, hoạt động ngoài giờ lên lớp và hoạt động lao động kĩ thuật hướng
nghiệp và dạy nghề.
- Sử dụng, xây dựng và bảo quản cơ sở vật chất nhà trường, quản lý tài
chính, tổ chức các hoạt động kinh tế phù hợp nhằm đảm bảo hoạt động dạy và
học của giáo viên và học sinh.
- Xây dựng tập thể giáo viên và học sinh, các đoàn thể của nhà trường
đảm bảo 2 mặt chế độ và chính sách nhằm nâng cao đời sống vật chất và nâng
cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho giáo viên.
- Thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá của các cấp nhằm đánh giá
kịp thời chất lượng các bộ môn văn hoá của học sinh, chất lượng các hoạt
động lao động, kết quả hoạt động rèn luyện sức khoẻ, chất lượng giảng dạy
vv…) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất
của mình, bao gồm cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan
(như trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó…) để chiếm lĩnh
một lĩnh vực tri thức nào đó thành sở hữu của mình”
Theo tác giả Lê Khánh Bằng: “Tự học là tự mình suy nghĩ, sử dụng
các năng lực trí tuệ và phẩm chất tâm lý để chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa học
nhất định” (2, tr 3).
Theo tác giả Nguyễn Văn Đạo: “Tự học là công việc tự giác của mỗi
người do nhận thức đúng vai trò quyết định của nó đến sự tích lũy kiến thức
cho bản thân, cho chất lượng công việc của mình đảm nhận, cho sự tiến bộ xã
hội” (3, tr 11).
Những quan niệm trên cho thấy tác giả quan niệm tự học là một hình
thức học có tính cá nhân do bản thân người học nỗ lực thực hiện. Để tiến hành
công việc này, người học phải tự giác, huy động các năng lực trí tuệ, phẩm
chất, tâm lý trong quá trình chiếm lĩnh tri thức khoa học. Do đó, dạy học phải
kích thích được năng lực của người học.
17
1.3.2. Đặc điểm của hoạt động tự học
Để có được tri thức khoa học, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống, có
tính khái quát, con người cần phải tiến hành hoạt động học. Trong quá trình
thực hiện hoạt động học, con người cần tích cực tự học. Như vậy, cái cốt lõi
của việc học là tự học.
Tự học là một hoạt động độc lập của người học nhằm lĩnh hội tri thức
khoa học, hình thành kĩ năng, kỹ xảo, thái độ bao gồm những đặc điểm sau:
- Người học tự học, tự nghiên cứu, tự tìm ra kiến thức bằng hành động
của chính mình, làm chủ các kỹ năng, kỹ xảo nhận thức, tạo ra các cầu nối
nhận thức trong tình huống học tập