Luận văn thạc sỹ - Quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định - Pdf 54

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
------------

PHẠM THỊ THANH HƯƠNG

QUẢN LÝ PHỐI HỢP ĐÀO TẠO
GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
VÀ CÁC BỆNH VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. HÀ THẾ TRUYỀN

HÀ NỘI – 2013


2

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS Hà Thế Truyền, người thầy
đã giúp đỡ và chỉ dẫn tận tình cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Hội đồng khoa học, Học viện Quản lý giáo dục; các
thầy các cô trực tiếp giảng dạy, tham gia quản lý đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và bảo vệ luận văn.

9
10
11
12
13

BSCKI, BSCKII
Bộ GD & ĐT
BYT
CBQL
BS
P/B
ĐVSDLĐ
CSTDLĐ
ILO

Bác sĩ chuyên khoa 1, Bác sĩ chuyên khoa 2
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Y tế
Cán bộ quản lý
Bác sĩ
Phòng ban
Đơn vị sử dụng lao động
Cơ sở tuyển dụng lao động
Tổ chức Lao động quốc tế (International

KQHT
BM
LĐT
LT, TH

Sơ đồ 2.3. Cơ cấu trình độ đội ngũ giảng viên của trường Đại học Điều dưỡng
Nam Định..............................................................................................................46
Bảng 2.2. Kết quả biên soạn và chỉnh lí giáo trình của nhà trường từ 2007- 2013
(Đơn vị: Số lượng giáo trình biên soạn).................................................................48
Bảng 2.3: Kết quả điều tra mức độ phù hợp của chương trình đào tạo so với yêu
cầu của bệnh viện qua ý kiến của điều dưỡng viên................................................49
Bảng 2.4: Kết quả điều tra mức độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của chương trình
đào tạo qua thăm dò ý kiến từ các bệnh viện trên địa bàn......................................49
Bảng 2.5: Kết quả điều tra mức độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của chương trình
đào tạo qua thăm dò ý kiến các CBQL đào tạo và giảng viên của nhà trường.......49
Bảng 2.6: Nhận thức của CBQL và giảng viên về tầm quan trọng và ý nghĩa của
phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng và các bệnh viện đến chất lượng
đào tạo điều dưỡng (tính theo tỷ lệ %)...................................................................52
Bảng 2.7: Kết quả điều tra chất lượng đào tạo điều dưỡng viên qua thăm dò ý kiến
từ các bệnh viện trên cùng địa bàn.........................................................................53
Bảng 2.8: Kết quả điều tra chất lượng đào tạo điều dưỡng viên qua thăm dò ý kiến
người được đào tạo (được đánh giá qua mức độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của
người được đào tạo)...............................................................................................53
Bảng 2.9: Kết quả điều tra chất lượng đào tạo điều dưỡng qua thăm dò ý kiến
CBQL, giảng viên của nhà trường (chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ
đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ của người được đào tạo)..............................................54
Bảng 2.10: Đánh giá của CBQL các cấp của trường Đại học Điều dưỡng Nam
Định và các bệnh viện về hình thức phối hợp giữa nhà trường và các bệnh viện...56
Bảng 2.12: Kết quả điều tra ý kiến của CBQL các bệnh viện về sự phối hợp giữa
trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và bệnh viện (Đơn vị tính: % người được
hỏi)......................................................................................................................... 57
Bảng 2.13. Cơ cấu trình độ đội ngũ giảng viên thỉnh giảng trường Đại học Điều
dưỡng Nam Định (Đơn vị tính: %)........................................................................60
Bảng 3.1. Thống kê kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của biện pháp phối hợp
đào tạo giữa nhà trường và các bệnh viện trên địa bàn..........................................84

của Bộ Chính trị [2] về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân
trong tình hình mới. Bộ Y tế đã ban hành kế hoạch hành động quốc gia về tăng
cường công tác Điều dưỡng giai đoạn 2002 – 2010 và ngày 24 tháng 4 năm 2012,
Bộ Y tế đã ban hành quyết định số 1352/QĐ-BYT phê duyệt tài liệu "Chuẩn năng
lực cơ bản của Điều dưỡng Việt Nam" làm căn cứ cho các cơ sở đào tạo điều
dưỡng trên cả nước. Hệ thống đào tạo nguồn nhân lực Điều dưỡng trong cả nước
ngày càng được củng cố và phát triển. Thực hiện tiến trình quy hoạch hệ thống đào
tạo y tế, tháng 2/2004 Thủ tướng chính phủ đã ký quyết định thành lập trường đại


7

học Điều dưỡng Nam Định - đây là trường đại học Điều dưỡng đầu tiên trong hệ
thống các trường đại học của nước nhà.
Hệ thống đào tạo nguồn lực điều dưỡng trong cả nước được hình thành và phát
triển tương đối hoàn chỉnh, việc đào tạo điều dưỡng viên phải thực hiện trên cả ba
lĩnh vực là: năng lực thực hành, quản lý chăm sóc và phát triển nghề, luật

pháp và đạo đức điều dưỡng. Trong đó kiến thức, kỹ năng và thái độ không chỉ
hình thành trong học tập tại nhà trường mà phần không thể thiếu là hình thành
trong khi thực tập lâm sàng tại bệnh viện.
Do sự nỗ lực phấn đấu trên mà nguồn nhân lực điều dưỡng của Việt Nam đã
được cải thiện đáng kể, góp phần quan trọng nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc
sức khoẻ nhân dân. Tuy vậy, so với nhu cầu thực tiễn trong tình hình mới và so với
tình hình phát triển của các nước trong khu vực, ngành điều dưỡng đang đứng
trước nhiều thách thức của sự phát triển: thiếu đội ngũ giáo viên và thiếu chuyên
gia đầu ngành về Điều dưỡng nên phải sử dụng tới gần 70% đội ngũ giáo viên
giảng dạy Điều dưỡng là bác sĩ; khoa học Điều dưỡng chưa phát triển kịp với
những tiến bộ của Điều dưỡng thế giới trong đào tạo Điều dưỡng; người điều
dưỡng chưa được đào tạo để thực hiện thiên chức chăm sóc mang tính chủ động và

Định.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu vấn đề lý luận của quản lý phối hợp đào tạo giữa trường đại học
với các cơ sở sử dụng lao động trên địa bàn
3.2. Đánh giá thực trạng quản lý giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và
các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định trong phối hợp đào tạo.
3.3. Đề xuất và khảo nghiệm một số biện pháp quản lý giữa trường Đại học Điều
dưỡng Nam Định và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định trong phối hợp đào
tạo nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam
Định và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định.


9

4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và
các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định.
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
5.1. Phạm vi về địa bàn nghiên cứu
Các biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam
Định và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định.
5.2. Phạm vi về khách thể điều tra khảo sát
Việc điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng các biện pháp quản lý phối hợp đào
tạo giữa trường đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh
Nam Định được tiến hành đối với người được đào tạo tại nhà trường đã tốt nghiệp,
người ở đơn vị sử dụng lao động là các bệnh viện, cán bộ quản lý các cấp và giảng
viên các bộ môn lâm sàng, sinh viên nhà trường đang đi thực tập lâm sàng tại các

Sở Nội vụ tỉnh Nam Định, đi sâu tìm hiểu quá trình tổ chức phối hợp giữa trường
Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện nhằm tổng kết kinh nghiệm để rút
ra nhận định khoa học.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi để tìm hiểu thực trạng đào tạo và thực
trạng phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh
viện, các yếu tố liên quan, thu thập thông tin về tính khả thi của các biện pháp đề
xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường Đại học Điều dưỡng Nam
Định.
- Phương pháp phỏng vấn, đàm thoại: Phỏng vấn một số cán bộ quản lý, giảng viên
có kinh nghiệm của nhà trường nhằm làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu. Tiến hành
cuộc trò chuyện, trao đổi trực tiếp với một số khách thể có uy tín và kinh nghiệm
trong công tác quản lý đào tạo nhằm thu thập thêm thông tin.
- Phương pháp khảo nghiệm: Xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia, cán bộ quản lý
giáo dục về các kết quả nghiên cứu, các biện pháp được đề xuất trong luận văn.
- Phương pháp thử nghiệm: chúng tôi thử nghiệm một biện pháp đã đề xuất nhằm
kiểm chứng sự hiểu biết về thực tiễn và tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, công nghệ
mới của đội ngũ giảng viên theo yêu cầu và qui định cho giảng viên trường Đại
học Điều dưỡng Nam Định.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Xử lý và phân tích các số liệu, kết quả điều tra, đồng thời xác định mức độ tin cậy
của việc điều tra và kết quả nghiên cứu.
8. Đóng góp của đề tài


11

Đề tài góp phần đề xuất các biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại
học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định.
9. Cấu trúc của luận văn

thực hiện phối hợp đào tạo.
Đề tài năm 2011 Thạc sĩ Trương Tuấn Anh, “Nghiên cứu thực trạng việc làm
của sinh viên sau tốt nghiệp trường Đại học Điều dưỡng Nam Định.” [1]. Trong đề
tài tác giả đã phân tích mô hình đào tạo kép, mô hình đào tạo “luân phiên”
(Alternation) và đưa ra một số biện pháp trong việc kết hợp đào tạo giữa trường
Đại học Điều dưỡng Nam Định với các đơn vị sử dụng lao động. Tuy nhiên, đề tài
chưa có điều kiện để phân tích các vấn đề như: Các cơ sở khoa học của phối hợp
đào tạo, chưa nêu được mô hình đào tạo như ở các nước Châu Á như: Trung Quốc,


13

Thái Lan,…mà biện pháp đề ra chủ yếu tập trung vào “quan hệ giữa nhà trường và
đơn vị sử dụng lao động”, chưa đi sâu vào vấn đề phối hợp đào tạo.
Năm 2005, Hoàng Ngọc Trí với luận án Tiến sĩ “Nghiên cứu các giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật ở thủ đô Hà Nội” [21]. Có
đề cập đến mối quan hệ giữa trường nghề và đơn vị sử dụng lao động.
Năm 2006, Nguyễn Văn Tuấn với luận văn Thạc sĩ “Một số biện pháp tăng
cường quản lý đào tạo nghề ở trường Đại học Công nghiệp Hà Nội” [22]. Có phân
tích mối quan hệ giữa quản lý và chất lượng đào tạo nghề.
Trong nội dung nghiên cứu đăng ngày 20-09-2013 trên tạp chí Viện Nghiên
cứu Đông Bắc Á của tác giả Nguyễn Xuân Thiên đã phân tích và đưa ra vấn đề
“Hợp tác giữa các trường, viện và công ty ở Nhật Bản - Những gợi ý cho Việt
Nam” [23] là một trong những biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo. Song do
hướng nghiên cứu của đề tài nên tác giả chưa phân tích các cơ sở khoa học, chỉ đề
cập tới cách thức tiến hành tăng cường quan hệ hợp tác của nhà trường với các đơn
vị sử dụng lao động một cách đơn phương, chưa đề cập phương thức phối hợp đào
tạo tổng quan ở Việt Nam, chưa đưa ra các biện pháp đồng bộ để thực hiện phối
hợp đào tạo tại trường và đơn vị sử dụng lao động (ĐVSDLĐ).
Tuy nhiên, do hướng nghiên cứu của những đề tài nêu trên chưa đề cập tới các

điều hoà những hoạt động cá nhân. Sự chỉ đạo đó phải là những chức năng của cơ
thể sản xuất với những vận động cá nhân của những khí quan độc lập hợp thành cơ
thể sản xuất đó. Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình, nhưng một dàn
nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng”.
Ở Việt Nam cũng có rất nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý:
Theo Từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức và điều hành các hoạt động theo
những yêu cầu nhất định” [20,Tr.789].
Tác giả Mai Hữu Khuê cho rằng: “Quản lý là tác động có mục đích tới tập thể
những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định và mục đích đã
được định nghĩa trước” [9,Tr.19-20].
Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định
hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất các tiềm
năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện chuyển
biến của môi trường” [25,Tr.43].
Có thể nhận thấy những khái niệm nêu trên tuy nhấn mạnh mặt này hay mặt
khác, dù tiếp cận ở góc độ nào, lĩnh vực nào đi chăng nữa, ở cấp vĩ mô hay vi mô
đều có điểm chung thống nhất là coi quản lý là hoạt động có tổ chức, có chủ thể


15

quản lý, đối tượng, khách thể quản lý và mục tiêu quản lý, giữa chúng có mối quan
hệ với nhau thông qua những tác động quản lý. Do vậy, có thể biểu thị sơ đồ cấu
trúc hệ thống quản lý như sau:

Phương pháp
quản lý

Chủ thể
quản lý



16

1.2.4 Điều dưỡng viên
Điều dưỡng viên là người phụ trách công tác điều dưỡng, chăm sóc sức khỏe,
phối hợp cùng bác sĩ kiểm tra tình trạng bệnh nhân và các công việc khác để phục
vụ cho quá trình chăm sóc sức khỏe ban đầu cho đến phục hồi, cùng bác sĩ hỗ trợ
điều trị liệu cho bệnh nhân. Theo một định nghĩa khác thì điều dưỡng viên (bao
gồm cả nam và nữ) là những người có nền tảng khoa học cơ bản về điều dưỡng,
đáp ứng các tiêu chuẩn tùy theo sự giáo dục và sự hoàn thiện lâm sàng [30].


Vai trò của người điều dưỡng

+ Điều dưỡng là nhà thực hành chăm sóc:
- Sử dụng quy trình điều dưỡng để đáp ứng nhu cầu cho người bệnh.
- Biết lập kế hoạch chăm sóc và thực hiện kế hoạch theo mục tiêu đề ra.
- Giao tiếp được với người bệnh và những người liên quan đến việc lập kế
hoạch chăm sóc người bệnh.
- Cộng tác với những người liên quan đến người bệnh, người bệnh và với đồng
nghiệp để kế hoạch chăm sóc đạt hiệu quả hơn.
+ Điều dưỡng là nhà quản lý:
- Sử dụng những khả năng giao tiếp và suy nghĩ lý luận của mình cho những
bệnh nhân mắc các bệnh mạn tính, những người bệnh trong giai đoạn cấp cứu,
những người bệnh trong cộng đồng,…một cách khéo léo và đạt hiệu quả cao.
- Hướng dẫn cán bộ y tế khác trong việc chăm sóc người bệnh một cách chọn
lọc và thích hợp.
- Sử dụng nguồn nhân lực sẵn có để phục vụ chăm sóc người bệnh có hiệu quả
+ Điều dưỡng là nhà giáo dục:

- Chăm sóc, giải quyết bệnh nhân hấp hối và bệnh nhân tử vong.
+ Chức năng phối hợp:
- Phối hợp với một số kỹ thuật viên khác như: Xquang, xét nghiệm, phục hồi
chức năng, …để thực hiện một số kỹ thuật chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân.
- Phản ánh các diễn biến của bệnh nhân cho thầy thuốc để phối hợp xử trí kịp
thời khi bệnh nhân chuyển bệnh nặng (thở oxy, hô hấp nhân tạo, ép tim, cầm máu,
băng bó...).
+ Chức năng phụ thuộc:
- Cho bệnh nhân dùng thuốc (uống, tiêm, truyền...), đặt sonde, thụt tháo,...theo
y lệnh của thầy thuốc.
- Thực hiện một số thủ thuật, theo yêu cầu điều trị.


18

- Phụ giúp bác sĩ thực hiện một số thủ thuật điều trị.
- Lấy bệnh phẩm để xét nghiệm.
 Nhiệm vụ của người điều dưỡng
Dưới sự chỉ đạo của trưởng khoa và điều dưỡng trưởng khoa, điều dưỡng có
nhiệm vụ sau:
- Nghiêm chỉnh thực hiện quy chế bệnh viện, đặc biệt phải chú ý thực hiện quy
chế chăm sóc người bệnh toàn diện, quy chế quản lý buồng bệnh và buồng thủ
thuật.
- Nghiêm chỉnh thực hiện đầy đủ y lệnh của thầy thuốc.
- Thực hiện chăm sóc người bệnh theo đúng quy trình kỹ thuật bệnh viện như:
lập kế hoạch chăm sóc người bệnh, uống thuốc, thực hiện kỹ thuật tiêm thuốc,
truyền dịch, thay băng, đặt ống thông, kỹ thuật cấp cứu theo quy định và vận hành,
bảo quản các thiết bị y tế theo sự phân công.
- Đối với những người bệnh nặng, nguy kịch phải chăm sóc theo y lệnh và báo
cáo kịp thời những diễn biến bất thường cho bác sĩ điều trị xử lý kịp thời.

- Giảng viên điều dưỡng xác định mục tiêu và nội dung đào tạo cho cử nhân
điều dưỡng;
- Sinh viên điều dưỡng phấn đấu học tập và tự đánh giá năng lực nghề nghiệp
của bản thân;
- So sánh năng lực đầu ra của điều dưỡng Việt Nam với điều dưỡng của các
nước, thúc đẩy quá trình hội nhập và công nhận trình độ đào tạo giữa các nước
trong khu vực và trên thế giới.
 Đối với cơ sở sử dụng nhân lực điều dưỡng
- Xác định phạm vi hành nghề giữa các cấp điều dưỡng;
- Phân công nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng cấp điều dưỡng;
- Xây dựng tiêu chuẩn thực hành nghề nghiệp cho các cấp điều dưỡng;
- Xác định trách nhiệm và nghĩa vụ nghề nghiệp của người điều dưỡng và giải
quyết các sai phạm về đạo đức và hành nghề điều dưỡng.
 Đối với các cơ quan quản lý điều dưỡng
- Các quốc gia công nhận sự tương đương về trình độ điều dưỡng giữa các quốc gia
- Hợp tác và trao đổi điều dưỡng giữa các quốc gia
- Xây dựng chương trình đào tạo điều dưỡng quốc tế
- Xác định năng lực, chuẩn mực điều dưỡng ở mỗi quốc gia và khu vực.
1.2.6. Thị trường lao động


20

Thị trường lao động là một bộ phận của hệ thống thị trường, trong đó diễn ra
quá trình trao đổi giữa một bên là người lao động tự do và một bên là người có nhu
cầu sử dụng lao động. Sự trao đổi này được thoả thuận trên cơ sở mối quan hệ lao
động như tiền lương, tiền công, điều kiện làm việc...thông qua một hợp đồng làm
việc bằng văn bản hay bằng miệng.
Theo tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): “Thị trường lao động là thị trường
trong đó có các dịch vụ lao động được mua bán và thông qua quá trình để xác định

bệnh viện còn lại được gọi chung là bệnh viện khác.
1.2.9. Phối hợp đào tạo
Phối hợp đào tạo là sự hợp tác, phối hợp giữa cơ sở đào tạo và các đơn vị sử
dụng lao động để cùng nhau thực hiện những công việc nào đó của quá trình đào
tạo nhằm góp phần phát triển sự nghiệp đào tạo nhân lực cho đất nước đồng thời
mang lại lợi ích cho mỗi bên. Do đó, quan hệ giữa cơ sở đào tạo và các bệnh viện
là quan hệ cung - cầu, quan hệ đào tạo và sử dụng nhân lực. Bởi vậy sự chi phối
giữa các cơ sở đào tạo và các bệnh viện là không thể thiếu đối với sự tồn tại và
phát triển của mỗi bên trong cơ chế thị trường.
Trong thực tế phối hợp đào tạo giữa nhà trường và các bệnh viện có nhiều mức
độ khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu, vào khả năng của mỗi bên. Các mức độ có thể
kể đến là:
- Phối hợp toàn diện là sự tham gia của các bệnh viện với cơ sở đào tạo trong
mọi lĩnh vực, mọi khâu của quá trình đào tạo. Với mức độ phối hợp này, các bệnh
viện tham gia đầu tư trang thiết bị cho cơ sở đào tạo hoặc tổ chức cơ sở đào tạo;
tham gia với cơ sở đào tạo từ khâu hướng nghiệp chọn nghề phù hợp để học, xây
dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, tham gia đào tạo và đánh giá kết
quả học tập của sinh viên, tham gia giới thiệu việc làm cho sinh viên…
- Phối hợp có giới hạn là sự phối hợp chỉ được thực hiện trong một số lĩnh vực
hoặc trong một số khâu của quá trình đào tạo. Mức độ phối hợp này phù hợp với
những trường hợp cả hai bên đối tác chưa có nhu cầu hoặc chưa có điều kiện để
hợp tác toàn diện. Ví dụ bệnh viện hàng năm nhận sinh viên của cơ sở đào tạo vào
thực tập lâm sàng, thực tập tốt nghiệp…
- Phối hợp rời rạc là sự phối hợp chỉ thực hiện một số lĩnh vực và sự hợp tác
này cũng có thể không thực hiện thường xuyên mà chỉ thực hiện khi có điều kiện.


22

Như vậy, sự phối hợp giữa nhà trường và các bệnh viện là rất đa dạng, tùy


23

Với những lý do trên, sự phối hợp giữa nhà trường với bệnh viện là sự thể hiện
tất yếu và hoàn thiện của nguyên lý học đi đôi với hành.
Để thiết lập được sự phối hợp giữa nhà trường và các bệnh viện một cách bền
vững, cần làm sáng tỏ được bản chất của mối quan hệ này.
 Quan hệ cung - cầu
Đào tạo và sử dụng nhân lực có mối quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau, trước
hết, đó là quan hệ cung cầu. Nhà trường cung ứng nguồn nhân lực cho các bệnh
viện và ngược lại; các bệnh viện tiếp nhận nguồn nhân lực từ nhà trường để phát
triển theo yêu cầu của mình. Do vậy; nhà trường cần biết được nhu cầu về nguồn
nhân lực của các bệnh viện là một trong những khách hàng của mình đề lập kế
hoạch và tổ chức các khoá đào tạo cho phù hợp về chất lượng và trình độ. Ngược
lại; các bệnh viện cần hiểu được khả năng đào tạo của nhà trường để có được đơn
hàng theo nhu cầu nguồn nhân lực của mình trong từng giai đoạn phát triển.
Trong cơ chế thị trường, nếu mối quan hệ giữa nhà trường và các bệnh viện
(khách hàng) không được thiết lập hoặc thiết lập một cách hình thức trên quan hệ
xin - cho thì tất yếu dẫn đến tình trạng nguồn nhân lực vừa thừa lại vừa thiếu như
tình trạng hiện nay và quy luật cung - cầu không được tuân thủ, đến một chừng
mực nào đó sẽ gây nên khủng hoảng thừa hoặc khủng hoảng thiếu về lao động
công việc bị trì trệ, ngược lại, nhà tường cũng không thể phát triển.
 Quan hệ nhân - quả
Mối quan hệ giữa đào tạo điều dưỡng viên với thực hành lâm sàng còn mang
tính triết lý nhân - quả, cái nọ làm tiền đề cho cái kia phát triển và ngược lại.
Nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ phát triển; nhu cầu về nguồn nhân lực các loại
ngày càng tăng, tạo điều kiện và thúc đẩy hoạt động đào tạo của nhà trường phát
triển. Đào tạo càng phát triển, quy mô đào tạo ngày càng tăng và chất lượng đào
tạo càng được nâng cao, đáp ứng được yêu cầu nguồn nhân lực về chất cũng như
về lượng cho ĐVSDLĐ; cứ như vậy, các đối tác bên nọ thúc đẩy và tạo điều kiện






trường

thuyết

thuyết

thuyết

Thi

Tại các

Thực

Thực

Thực

Tốt

bệnh viện

hành

hành




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status