1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRẦN THỊ MỸ LUẬT
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG
CỦA BỆNH NHÂN TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO TẠI BỆNH
VIỆN ĐIỀU DƯỠNG-PHCN TỈNH THÁI NGUYÊN
CHUYÊN NGÀNH : NỘI KHOA
MÃ SỐ
: 60.72.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y KHOA
Hướng dẫn khoa học:
TS. DƯƠNG HỒNG THÁI
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
Thái nguyên, 2008
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
Trần Thị Mỹ Luật
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1: TỔNG QUAN ............................................................................... 3
1.1. Đặc điểm dịch tễ học của tai biến mạch máu não................................ 3
1.2. Tình hình di chứng và tàn tật do tai biến mạch máu não..................... 7
1.3. Phục hồi chức năng cho bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch
máu não ................................................................................................ 8
1.4. Một số nghiên cứu liên quan đến mức độ độc lập trong sinh hoạt hàng
ngày của bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não trên Thế
giới và Việt Nam ................................................................................. 14
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 20
2.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 20
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ..................................................... 20
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 20
2.4. Xử lý số liệu ....................................................................................... 29
Viết tắt
Viết đầy đủ
PHCN
Phục hồi chức năng
TCYTTG
Tổ chức Y tế thế giới
TBMMN
Tai biến mạch máu não
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới .................. 30
Bảng 3. 2. Phân b ố đối tượng nghiên cứu theo bên
liệt........................................30
Bảng 3.3. Phân b ố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp
................................31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
0
Bảng 3.19. Tình trạng thay đổi Cholesterol máu ở bệnh nhân liệt nửa người
do tai biến mạch máu não sau sáu tuần tập luyện........................... 45
Bảng 3.20. Sự thay đổi Glucose máu ở bệnh nhân liệt nửa người do tai biến
mạch máu não đổi dựa trên giá trị trung bình................................. 45
Bảng 3.21. Tình trạng thay đổi Glucose máu ở bệnh nhân liệt nửa người do tai
biến mạch máu não sau sáu tuần tập luyện. .................................... 46
Bảng 4.1. So sánh với kết quả của một số tác giả nước ngoài và trong nước 50
Bảng 4.2. So sánh một số nghiên cứu nước ngoài không có chương trình
PHCN .............................................................................................. 52
Bảng 4.3. Khả năng độc lập trong đi của bệnh nhân liệt nửa người............... 53
Bảng 4.4. So sánh kết quả phục hồi vận động chung ..................................... 53
Bảng 4.5. So sánh kết quả về độc lập trong sinh hoạt hàng ngày ................... 54
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
1
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN VĂN
Biểu đồ 1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo bên liệt.................................. 31
Theo báo cáo ủca Tổ chức Y tế thế giới 1996 (TCYTTG), tỷ lệ
TBMMN mới phát hiện (incidence) trong một năm từ 100 – 250/100.000 dân
và tỷ lệ hiện mắc là từ 500 – 700/100.000 dân [12], [13]. Tỷ lệ tử v ong
do TBMMN đứng thứ ba trên thế giới sau các bệnh ung thư và tim mạch [16].
Tỷ lệ mắc bệnh TBMMN ở các nước phát triển rất cao. Hàng năm Hoa
Kỳ có thêm 500.000 người bị tai biến mới, phần lớn xảy ra sau 55 tuổi, tỷ lệ tử
vong cao kho ảng 30% - 40% trong tháng đ ầu tiên sau tai biến, 2/3 số người
được cứu sống bị tàn tật, hàng năm ước tính phải chi phí trên 7 tỷ đô la cho
điều trị và PHCN bệnh nhân TBMMN [12]. Ở Trung Quốc, tỷ lệ mắc bệnh
này tại Bắc Kinh hiện nay là 329/100.000 dân, còn ở Quảng Châu tỷ lệ này là
147/100.000 dân và t ỷ lệ tử vong là 69 – 80/100.000 dân [20].
Tại Việt Nam, theo Nguyễn Văn Đăng (1997) thì tỷ lệ mắc bệnh
TBMMN
là 115,92/100.000 dân trong đó t ỷ lệ tử vong là 20,55/100.000 dân [15] .
Theo phân loại của TCYTTG thì người bệnh bị liệt
nửa người do
TBMMN thuộc loại đa tàn tật, mà chủ yếu là giảm hoặc mất chức năng vận
động kèm theo các rối loạn tri giác, nhận thức, tâm lý. Theo Nguyễn Văn
Đăng, di chứng về vận động của TBMMN là 92,62%; di chứng nặng là
27,69%; di chứng vừa và nhẹ là 68, 42% [13]. Rối loạn chức năng vận động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
gây ảnh hưởng rất lớn và trực tiếp đến khả năng thực hiện các hoạt động sinh
hoạt hàng ngày cũng như khả năng tái hội nhập vào đời sống cộng đồng.
TỔNG QUAN
1.1. Đặc điểm dịch tễ học của tai biến mạch máu não
1.1.1. Đặc điểm giải phẫu tuần hoàn não
* Não được tưới máu bởi 2 hệ động mạch:
+ Hệ động mạch cảnh cung cấp máu cho khoảng 2/3 trước của bán cầu
đại não. Động mạch cảnh trong chia làm 4 ngành tận: động mạch não trước,
động mạch não giữa, động mạch thông sau và động mạch mạch mạc trước.
Mỗi loại động mạch lại chia 2 loại ngành:
- Ngành nông cung cấp máu cho vỏ não.
- Ngành sâu đi vào trong não. Có 2 nhánh sâu quan trọng là động mạch
Huibuer (nhánh của động mạch não trước) và động m ạch thể vân ngoài còn
gọi là động mạch Charcot (nhánh của động mạch não giữa).
Đặc điểm quan trọng của hệ động mạch này là hệ thống nông và sâu
độc lập nhau. Các nhánh nông có nối thông với nhau, còn các nhánh sâu có
cấu trúc như nhánh tận.
+ Hệ động mạch sống nền: Hệ động mạch này phân bố máu cho thân
não, tiểu não, mặt dưới của thuỳ thái dương và thùy chẩm.
* Phân bố máu cho thân não, gồm 3 nhóm:
- Nhóm các động mạch trung tâm đi vào sâu theo đường giữa.
- Nhóm các động mạch vòng ngắn đi vào theo đường trước bên.
- Nhóm các động mạch vòng dài đi bao quanh mặt bên của thân não và
đi sâu theo đường sau bên.
* Phân bố máu cho tiểu não gồm 3 động mạch:
- Động mạch tiểu não trên.
- Động mạch tiểu não trước dưới.
- Động mạch tiểu não sau dưới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
++
hoạt hoá men tạo gốc tự do).
- Năng lượng hoạt động của tế bào não là do sự oxy hoá glucoza,
khi thiếu m áu, thiếu oxy, sự chuyển hoá chỉ tạo ra một lượng thấp ATP
và nồng độ axit lactic tăng gây toan hóa vùng thiếu máu và sẽ làm huỷ
hoại tế bào não.
- Khi xảy ra thiếu máu cục bộ ở não, sẽ gây dãn các vi mạch tại vùng
thiếu máu do các chất chuyển hoá gây ra. Lúc này lượng máu não biến đổi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
theo huyết áp toàn thân. Hậu quả là nếu huyết áp hạ thì làm máu lên não giảm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
làm tăng thêm thiếu máu cục bộ và nếu huyết áp tăng, máu lên não nhiều sẽ
làm tăng quá trình thẩm thấu của hàng rào máu não gây phù não hoặc biến đổi
ổ nhồi máu lúc đầu thành nhồi máu xuất huyết.
1.1.2. Định nghĩa tai biến mạch máu não
Theo Tổ chức Y tế Thế giới: “ Tai biến mạch máu não là dấu hiệu phát
triển nhanh trên lâm sàng của một rối loạn khu trú chức năng của não kéo dài
động trong phạm vi từ 141- 219/ 100.000 dân [16].
Theo hiệp hội tim mạch Hoa Kỳ (1999) ước tính mỗi năm có kh oảng
500.000 người Mỹ bị tai biến lần đầu hoặc tái phát, trong đó có khoảng
150.000 trường hợp tử vong, chiếm 1/10 tổng số tử vong do mọi nguyên
nhân. Chi phí đềi u trị PHCN tai biến mạch máu não ở Hoa Kỳ xấp xỉ 40 tỷ
đô la Mỹ [12], [16], [44].
Tại Pháp, tỷ lệ mắc tai biến mạch máu não ở người trẻ từ 10-30/100.000
dân/ năm, chiếm 5% toàn bộ các trường hợp tai biến mạch máu não. Ở Châu
Á, nhiều nghiên cứu cho thấy các nước có nền công nghiệp phát triển cao
như: Nhật Bản, Hàn Quốc,.... có tỷ lệ bệnh nhân bị ta i biến mạc máu não
tương đương với các nước phát triển ở châu Âu, Mỹ.
Còn các nước khác tình hình tai biến mạch máu não đang tăng lên, có nơi
ở mức nghiêm trọng [27].
Theo tài liệu của Tổ chức Y tế thế giới( Murray,1996), năm 1990 ước
tính có tới 2,1 triệu người tử vong vì TBMMN tại châu Á, bao gồm 1,3 triệu
người ở Trung Quốc, 448.000 người ở Ấn Độ [18].
* Việt Nam
Trong những năm gần đây, ở nước ta TBMMN đang có chiều hướng
gia tăng, cướp đi sinh mạng của nhiều người hoặc để lại di chứng nặng nề gây
thiệt hại to lớn cho gia đình và xã hội.
Theo Nguyễn Văn Đăng, tại khoa thần kinh Bệnh viện Bạch Mai từ
1991 đến năm 1993 có 631 trường hợp tai biến mạch máu não, tăng gấp 2,5
lần so với thời kỳ 1986-1989 và tỷ lệ mới mắc là 53,2/100.000 dân/năm.[12]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
Theo Lê Văn Thành,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
- 68,42% có di chứng nhẹ và vừa.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Theo Cao Minh Châu nghiên cứu thấy di chứng về vận động chiếm tỷ lệ
cao như:
+ Gập phía lòng khớp cổ tay chiếm 87,95%
+ Gập phía lòng khớp cổ chân chiếm 96,39%
Theo Hoàng Văn Thu ận (2001), Số người sống sót sau tai biến mạch
máu
não để lại di chứng cao: 52,2% là tàn phế, 33,08% là phải giúp đỡ một phần
[34].
1.3. Phục hồi chức năng cho bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch
máu não
1.3.1. Định nghĩa
PHCN bao gồm các biện pháp y học, kinh tế xã hội học, giáo dục
và kỹ thuật phục hồi làm giảm tối đa sự giảm chức năng và tàn tật, bảo
đảm cho người tàn tật hội nhập hoặc tái hội nhập xã hội. PHCN không
chỉ huấn luyện người tàn tật thích nghi với môi trường sống mà còn tác
động vào môi trường và xã hội, tạo nên khối thống nhất cho quá trình tái
hội nhập. PHCN là trả lại chức năng cho người tàn tật hay giúp họ xử trí
biến mạch máu não
Tai biến mạch máu não là một trong các loại bệnh để lại nhiều di chứng
và gây lên tàn tật nhiều nhất
Do vậy nhu cầu phục hồi chức năng của người bệnh này rất lớn
* Nhu cầu phục hồi chức năng:
- Bao gồm những chức năng cơ bản mà người tàn tật không thể thực hiện
được phải phụ thuộc một phần hoặc toàn bộ vào người khác, trong khi những
người cùng tuổi, cùng giới, cùng hoàn cảnh có thể thực hiện được
- Bao gồm những nhu cầu tự chăm sóc trong sinh hoạt hàng ngày (ăn, u
ống, mặc ...), nhu cầu giao tiếp (nói, ra hiệu, viết), nhu cầu vận động (ngồi, đi,
đứng), nhu cầu hội nhập xã hội (tham gia các hoạt động gia đình và xã hội ...).
* Tiêu chuẩn phân loại nhu cầu phục hồi chức năng
- Người tàn tật có 23 nhu cầu phục hồi, WHO đã chia thành các nhóm
sau:
- Nhóm nhu cầu phục hồi chức năng trong sinh hoạt: Khả năng có thể
tự ăn uống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân ...
- Nhóm nhu cầu phục hồi chức năng về vận động: Tự đứng lên, ngồi
xuống, vận động tay chân, đi lại trong nhà và quanh phố.
- Nhóm nhu cầu phục hồi chức năng về giao tiếp : Có thể giao tiếp
được qua nói, đọc, sử dụng các dấu hiệu.
- Nhóm nhu cầu phục hồi chức năng trong hội nhập xã hội: Đây là
nhóm nhu cầu cao nhất của con người, ngưới tàn tật có thể tham gia các hoạt
động của gia đình và cộng đồng, có việc làm và có thu nhập, được mọi người
trong gia đình và xã hội tôn trọng.
1.3.5. Một số kỹ thuật PHCN vận động cơ bản cho những người tàn tật sau
tai biến mạch máu não.
Có nhi ều phương pháp phục hối chức năng cho ngư ời bệnh liệt nửa
người.
ngồi hay đứng, đi cũng cần tiếp tục chống mẫu co cứng [18], [48].
* Phục hồi vận động bên liệt
Việc phục hồi vận động bên liệt cho người liệt nửa người do tai biến
mạch máu não cần được tiến hành sớm, tuỳ theo giai đoạn, tình trạng của
người bệnh mà ứng dụng các kỹ thuật cho phù hợp với những động tác thụ
động, chủ động có trợ giúp, vận động chủ động và được lặp đi lặp lại, hoàn
thiện dần dần.[8], [11], [18].
+ Động tác thụ động được áp dụng khi người bệnh không tự làm được,
cần có sự trợ giúp hoàn toàn, đó là các vận động cơ bản của khớp (duỗi, gấp,
dạng, khép, xoay...) và duy trì cho tới khi xuất hiện co cơ chủ động.
+ Động tác chủ động có trợ giúp được áp dụng khi người bệnh bắt đầu
có thể thực hiện các động tác một phần theo ý muốn hay mệnh lệnh cần sự trợ
giúp thêm của người khác để vận động đạt mức tối đa và đúng. Quá trình này
có thể tiến hành bằng nhiều cách: Bên lành giúp bên liệt, người khác trợ giúp,
kết hợp sử dụng một số dụng cụ trợ giúp...
+ Động tác chủ động thể hiện quá trình phục hồi dần dầ n của điều
khiển thần kinh trung ương, từ động tác giản đơn đến hiệp đồng và tư duy
phức tạp theo ý muốn, được tiến hành ở tư thế nằm như lăn trở, vận động chi
thể, làm cầu, dồn trọng lượng về bên liệt..., rồi chuyển sang tư thế ngồi tập
các động tác chi thể và cột sống, sau đó đến tập đứng và tập đi.
* Duy trì vận động bên lành
Vận động bên lành không phải nhằm thay thế bên liệt hoặc tăng sức cơ,
mục đích là cải thiện chất lượng vận động, duy trì sức cơ, cải thiện tuần hoàn
và chuyển hoá chung, hạn chế tác hại của giảm động kéo dài. Chủ yếu là vận
động chủ động hết tầm, có thể ở tư thế nằm, ngồi, đứng, tuỳ theo khả năng
của người bệnh.
* Sử dụng một số hình ảnh minh hoạ phục hồi chức năng vận động cơ
bản