Luận văn phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 6 tuổi thông qua sử dụng sơ đồ tư duy trong hoạt động kể chuyện sáng tạo ở trường mầm non - Pdf 54

HUỲNH THỊ XUÂN KIỀU

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

HUỲNH THỊ XUÂN KIỀU

***
CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC MẦM NON

PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ
5 - 6 TUỔI THÔNG QUA SỬ DỤNG SƠ ĐỒ
TƢ DUY TRONG HOẠT ĐỘNG KỂ CHUYỆN
SÁNG TẠO Ở TRƢỜNG MẦM NON

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

***
KHÓA K20

Hà Nội, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

HUỲNH THỊ XUÂN KIỀU

PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ
5 - 6 TUỔI THÔNG QUA SỬ DỤNG SƠ ĐỒ
TƢ DUY TRONG HOẠT ĐỘNG KỂ CHUYỆN

mầm non” là nghiên cứu của bản thân, trung thực và chƣa công bố trong bất
kì công trình nghiên cứu khoa học nào.
Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2018
Tác giả

Huỳnh Thị Xuân Kiều


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 3
6. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 4
7. Cấu trúc luận văn .......................................................................................... 4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT
TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI Ở TRƢỜNG MẦM NON
THÔNG QUA SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƢ DUY TRONG HOẠT ĐỘNG KỂ
CHUYỆN SÁNG TẠO ................................................................................... 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ......................................................................... 5
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới .......................................................... 5
1.1.2. Những nghiên cứu trong nƣớc .......................................................... 10
1.2. Các khái niệm về kể chuyện sáng tạo ...................................................... 14
1.2.1. Khái niệm kể chuyện ......................................................................... 14
1.2.2. Khái niệm sáng tạo ............................................................................ 14
1.2.3. Khái niệm kể chuyện sáng tạo .......................................................... 15
1.3. Vấn đề về sơ đồ tƣ duy............................................................................. 16
1.3.1. Khái niệm .......................................................................................... 16

2.2.2. Thiết kế môi trƣờng hoạt động cho các cháu tự tin, mạnh dạn tự kể
lại truyện, đóng vai sáng tạo theo câu chuyện ............................................ 68
2.2.3. Lồng ghép, tích hợp kể chuyện sáng tạo với các môn học khác ...... 70
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 72


CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................ 73
3.1. Thực nghiệm sƣ phạm .............................................................................. 73
3.1.1. Mục đích thực nghiệm: ..................................................................... 73
3.1.2. Đối tƣợng và địa bàn thực nghiệm .................................................... 73
3.1.3. Nội dung thực nghiệm ....................................................................... 73
3.1.4. Tiến trình thực nghiệm ...................................................................... 74
3.2. Giáo án thực nghiệm ............................................................................... 75
3.3. Mô tả tiết dạy thực nghiệm ...................................................................... 92
3.4. Kết quả thực nghiệm .............................................................................. 107
3.4.1. Kết quả trƣớc thực nghiệm.............................................................. 107
3.4.2. Kết quả sau thực nghiệm ................................................................. 108
3.5. Nhận xét kết quả thực nghiệm ............................................................... 111
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.............................................................................. 112
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 113
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 115
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 118


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Ký hiệu

Chữ viết tắt


Bảng 3.6: Kết quả kiểm tra trƣớc và sau thực nghiệm của lớp thực nghiệm..... 110


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ tƣ duy tổ 1 ..................................................................................58
Hình 2.2: Sơ đồ tƣ duy tổ 2 .................................................................................. 60
Hình 2.3: Sơ đồ tƣ duy hoàn chỉnh ...................................................................... 61
Hình 2.4: Sơ đồ tƣ duy (Nhóm 1) ........................................................................ 96
Hình 2.5: Sơ đồ tƣ duy (Nhóm 2) ........................................................................ 98
Hình 2.6: Sơ đồ tƣ duy hoàn chỉnh ...................................................................... 99
Hình 2.7: Sơ đồ tƣ duy tổ 1 ................................................................................ 103
Hình 2.8: Sơ đồ tƣ duy tổ 2 ................................................................................ 105
Hình 2.9: Sơ đồ tƣ duy hoàn chỉnh .................................................................... 106


1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trẻ em chính là niềm vui, niềm hạnh phúc trong mọi gia đình, đó chính
là tƣơng lai, là sự tự tôn, tự hào của mỗi dân tộc. Để những chồi non với tâm
hồn trong sáng hồn nhiên này trở thành những công dân có ích cho xã hội thì
chúng ta - những ngƣời đi trƣớc cần chú trọng, quan tâm đến việc chăm sóc,
nuôi dƣỡng và giáo dục trẻ. Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên đầu đời, là
nền tảng trong quá trình phát triển của con ngƣời, đầu tƣ vào độ tuổi mầm non
là chúng ta đang đầu tƣ vào sự phát triển của các thế hệ sau. Trẻ thơ là độ tuổi
bắt đầu nhận thức đƣợc thế giới xung quanh với nhiều tình cảm, xúc cảm
mạnh mẽ giữa trẻ với các nhân vật có trong các tác phẩm văn học, ở trẻ đã
có sự đồng điệu về tâm hồn với tình cảm, phát sinh nhu cầu thích nghe kể
chuyện và tự kể lại truyện. Các câu chuyện là xã hội thu nhỏ của cuộc sống,

phong phú, diễn đạt đƣợc ý kiến, suy nghĩ của mình khi nói hoặc kể về một sự
vật sự việc hay sự kiến nào đấy bằng chính ngôn ngữ của trẻ. Mà sơ đồ tƣ duy
cũng là công cụ có thể giúp trẻ trình bày, diễn đạt ý tƣởng, suy nghĩ sáng tạo
hay tóm tắt tổng quát một tác phẩm, một bài học hoặc hệ thống lại toàn bộ
kiến thức đã đƣợc lĩnh hội. Do đó, sơ đồ tƣ duy sẽ làm tăng khả năng chú ý
quan sát, trí nhớ và kích thích trẻ nảy sinh ý tƣởng mới lạ, sáng tạo để trẻ nhớ
nhanh, nhớ sâu và nhớ lâu kiến thức vừa đƣợc học. Hiện nay, sơ đồ tƣ duy
đang đƣợc mọi ngƣời sử dụng rộng rãi không chỉ ở bậc phổ thông mà ở bậc
học mầm non cũng đƣợc quan tâm ứng dụng vào giảng dạy.
Từ những vấn đề trên, chúng tôi càng thấy rõ hơn sự quan trọng trong
quá trình phát triển ngôn ngữ ở trẻ thông qua sử dụng sơ đồ tƣ duy khi tổ
chức hoạt động kể chuyện sáng tạo.
Chính vì thế, chúng tôi lựa chọn và nghiên cứu luận văn “Phát triển
ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua sử dụng sơ đồ tư duy trong hoạt động
kể chuyện sáng tạo ở trường mầm non”.


3

2. Mục đích nghiên cứu
Trong luận văn này chúng tôi sẽ nghiên cứu để đề xuất các biện pháp
nhằm giúp trẻ 5 - 6 tuổi phát triển ngôn ngữ thông qua sử dụng sơ đồ tƣ duy
trong hoạt động kể chuyện sáng tạo ở trƣờng mầm non.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng sơ đồ tƣ duy
trong hoạt động kể chuyện sáng tạo ở trƣờng mầm non.
- Khảo sát thực trạng trong trƣờng mầm non thông qua sử dụng sơ đồ
tƣ duy trong hoạt động kể chuyện sáng tạo cho trẻ 5 - 6 tuổi.
- Đề xuất các biện pháp giúp giáo viên mầm non kết hợp sử dụng sơ đồ
tƣ duy khi tổ chức hoạt động kể chuyện sáng tạo cho 5 - 6 tuổi.

trƣờng mầm non
Chƣơng 2: Biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua
sử dụng sơ đồ tƣ duy trong hoạt động kể chuyện sáng tạo ở trƣờng mầm non.
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm.


5

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN
NGÔN NGỮ CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI Ở TRƢỜNG MẦM NON
THÔNG QUA SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƢ DUY TRONG
HOẠT ĐỘNG KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới
1.1.1.1. Nghiên cứu về phát triển ngôn ngữ
Ngay từ thời cổ đại ngôn ngữ đã đƣợc con ngƣời đề cập đến tuy nhiên
vào thời điểm đó ngƣời ta nghiên cứu ngôn ngữ không tách khỏi triết học và
logic học. Các nhà triết học cổ đại đã coi ngôn ngữ nhƣ là một hình thức biểu
hiện bề ngoài của cái bên trong là “logos”, tinh thần, trí tuệ của con ngƣời.
Trong cuốn “bàn về phƣơng pháp”, Descartes đã chỉ ra những đặc tính chủ
yếu của ngôn ngữ và lấy đó làm tiêu chí phân biệt con ngƣời khác với động
vật. Ông đã nhấn mạnh tính chất của ngôn ngữ, cái tín hiệu duy nhất ấy chắc
chắn là của một tƣ duy tiềm tàng trong cơ thể và kết luận rằng “có thể lấy
ngôn ngữ làm chỗ khác nhau thật sự giữa con người và con vật”.
Chỉ đến giữa thế kỉ XIX khuynh hƣớng tâm lí học mới nảy sinh trong
ngôn ngữ học. Ngƣời đầu tiên đề xuất hƣớng nghiên cứu tâm lí học ngôn ngữ
là Shteintal (1823 - 1899). Theo ông, ngôn ngữ học phải dựa vào tâm lí cá
nhân khi nghiên cứu ngôn ngữ của dân tộc.
V.Vunt (1832 - 1920) là đại biểu của thuyết tâm lí liên tƣởng, đã nghiên

ngữ trong giai đoạn hiện nay chúng ta có thể thấy các tác giả đã nghiên cứu
theo các xu hƣớng:
Hƣớng nghiên cứu đầu tiên là nghiên cứu vai trò, chức năng của ngôn
ngữ trong quá trình phát triển và giáo dục trẻ. Đây là hƣớng nghiên cứu nổi
bật đƣợc thể hiện trong các công trình khoa học của nhiều tác giả nhƣ:
E.I.Tikheeva, Ph.A.Sookhina, L.X.Vƣgôtxki, J.Piaget…. Các tác giả đều đi


7

đến nhận định rằng ngôn ngữ là phƣơng tiện giao tiếp, là công cụ để nhận biết
mở rộng về thế giới xung quanh, là phƣơng tiện giúp trẻ chiếm lĩnh các giá trị
đạo đức, các chuẩn mực xã hội. Đặc biệt các tác giả đồng thời đều nhấn mạnh
đến vai trò của ngôn ngữ trong quá trình phát triển tƣ duy cho trẻ. [15]
Hƣớng nghiên cứu thứ hai đƣợc các tác giả quan tâm là nghiên cứu đặc
điểm phát trển ngôn ngữ của trẻ trƣớc tuổi học. Hƣớng nghiên cứu này đƣợc
thể hiện trong công trình nghiên cứu của các tác giả Ph.A.Sookhina,
L.P.Phêdorenko, E.I.Tikheeva,… Trong công trình nghiên cứu của mình
những nhà giáo dục đã nghiên cứu về vốn từ, ngữ pháp, ngữ âm và phát triển
ngôn ngữ nhƣ: đặc điểm ngữ pháp, ngữ âm, đặc điểm phát triển vốn từ, phát
triển lời nói mạch lạc, … cho từng lứa tuổi khác nhau. Trên cơ sở nghiên cứu
đó họ đã đƣa ra một số qui luật phát triển ngôn ngữ của các cháu mà đến nay
vẫn còn ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc lựa chọn phƣơng pháp, biện
pháp, nội dung khi dạy trẻ tiếng mẹ đẻ trƣớc tuổi đi học.
Hƣớng nghiên cứu thứ ba là nghiên cứu các điều kiện đảm bảo cho quá
trình phát triển ngôn ngữ của trẻ. Hƣớng nghiên cứu này đƣợc thể hiện trong
công trình của các nhà giáo dục Ph.A.Sookhina, Kak-hainodich, E.I.Tikheeva,
Gloeb, Helen, …Dựa vào đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ, các nhà giáo
dục đã nghiên cứu các điều kiện cần thiết cho quá trình phát triển ngôn ngữ:
môi trƣờng ngôn ngữ, bộ máy phát âm hoàn chỉnh đặc biệt là ngôn ngữ của

dễ xem lại kiến thức khi cần.
Học sinh vận dụng
Bản thân ngƣời học nếu thƣờng xuyên tự lập, sử dụng sơ đồ tƣ duy sẽ
phát triển khả năng tƣ duy sáng tạo, khiếu thẩm mĩ do việc thiết kế nó phải bố
cục màu sắc, các đƣờng nét, các nhánh sao cho đẹp, sắp xếp các ý tƣởng khoa
học, súc tích… Và đó chính là để các bạn chúng ta “Học cách học”: Chúng ta
đƣợc học để tích lũy kiến thức, nhƣng đã bao giờ chúng ta học cách để lĩnh
hội những kiến thức đó một cách hiệu quả chƣa?


9

Sơ đồ tư duy là gì?
Sơ đồ tƣ duy hoạt động theo nguyên tắc liên tƣởng “ý này gợi ý kia”
của bộ não. Các bạn có thể tạo một sơ đồ tƣ duy ở dạng đơn giản theo nguyên
tắc phát triển ý: từ một chủ đề tạo ra nhiều nhánh lớn, từ mỗi nhánh lớn lại tỏa
ra nhiều nhánh nhỏ và cứ thế mở rộng ra vô tận. (Cách vẽ cũng rất giản đơn
và còn rất nhiều tiện ích khác khiến cho sơ đồ tƣ duy ngày càng trở nên phổ
biến toàn cầu).
Ví dụ: Bạn muốn lập sơ đồ tƣ duy cho một tuần làm việc, hãy vẽ chủ đề
trung tâm tuần sau vào giữa trang giấy trắng. Từ chủ đề bạn vẽ 7 nhánh lớn là
thứ 2, thứ 3…cho đến chủ nhật, mỗi nhánh một màu. Rồi từ mỗi thứ, bạn lại
vẽ các nhánh nhỏ là các công việc bạn định làm trong thứ đó, mỗi công việc
lại triển khai ra các ý chi tiết hơn nhƣ bạn định làm việc đó với ai (Who), ở
đâu (Where), bao giờ (When), bằng cách nào (How)...
Cứ nhƣ vậy bạn sẽ có đƣợc trên cùng một trang giấy các công việc bạn
định làm trong một tuần, và cái hay của sơ đồ tƣ duy ở chỗ là nó giúp cho bạn
có cái nhìn tổng thể, không bỏ sót các ý tƣởng; từ đó bạn có thể dễ dàng đánh
số thứ tự ƣu tiên các công việc trong tuần để sắp xếp và quản lý thời gian hợp
lí và hiệu quả hơn so với một quyển sổ liệt kê các công việc thông thƣờng.

cứu quá trình phát triển của trẻ theo từng giai đoạn khác nhau 12 - 24 tháng,
24 - 36 tháng, 1 - 3 tuổi, 3 - 4 tuổi, 3 - 5 tuổi, 4 - 5 tuổi, … nhƣ tác giả Lƣu
Thị Lan (1986), Bùi Việt Anh (1989), …
Nghiên cứu sự phát triển các thành phần ngôn ngữ (vốn từ, ngữ pháp,
hiểu từ, ngôn ngữ mạch lạc) của trẻ em các độ tuổi khác nhau có thể nói đến
công trình nghiên cứu của những tác giả sau: Lƣu Thị Lan (1996) [19],
Dƣơng Thị Diệu Hoa [13], Nguyễn Thị Mai (1998), Nguyễn Minh Huệ
(1989), Hồ Minh Tâm (1989), Đỗ Thị Xuyến (2000), Nguyễn Thị Oanh
(2000), Bùi Thị Thanh (2005), …
Nghiên cứu đề ra các biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ Nhà trẻ Mẫu giáo qua các công trình nghiên cứu của những tác giả trong nƣớc nhƣ


11

Nguyễn Xuân Khoa [17], Trần Nguyễn Nguyên Hân [12], Trần Thị Mai –
Đinh Hồng Thái [26], Nguyễn Thị Băng Tâm (2000), Nguyễn Thị Yến
(2004), Nguyễn Thị Hằng (2008), …
Tác giả Lƣu Thị Lan (1989), Võ Phan Thu Hƣơng (2006), … đã nghiên
cứu các yếu tố ảnh hƣởng tới sự phát triển ngôn ngữ của trẻ (sức khỏe, giáo
dục gia đình, môi trƣờng sống, …)
Ngày nay, việc sử dụng ngôn ngữ cho trẻ càng đƣợc xã hội quan tâm hơn
nhất là việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ trong các trƣờng mầm non. Vì thế
ngày càng có nhiều nhà nghiên cứu giáo dục đi sâu vào nghiên cứu quá trình
phát triển lời nói của trẻ 5 - 6 tuổi. Đây là độ tuổi chuyển tiếp giữa trẻ 5 - 6
tuổi chuẩn bị vào học lớp 1, độ tuổi rất quan trọng về tất cả các mặt mà quan
trọng nhất là tiếng mẹ đẻ của trẻ.
Tác phẩm “Phương phát phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo” của tác
giả Nguyễn Xuân Khoa [17] cũng đề cập rất nhiều về các mặt của quá trình
phát triển ngôn ngữ, đồng thời ông cũng đƣa ra các phƣơng pháp, biện pháp
giúp trẻ phát triển tốt ngôn ngữ hay: dạy trẻ nghe và phát âm đúng, phƣơng

ngữ điệu, vốn từ, ngôn ngữ mạch lạc, ngữ âm, … là hết sức cần thiết. Tuy
nhiên chƣa có nhà nghiên cứu nào đề cập đến phát triển ngôn ngữ thông qua
sử dụng sơ đồ tƣ duy trong hoạt động kể chuyện sáng tạo trong trƣờng mầm non.
Đây chính là khoảng trống bỏ ngỏ mà chúng tôi đi vào. Vì thế, chúng tôi lựa
chọn đề tài “Phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua sử dụng sơ đồ tư
duy trong hoạt động kể chuyện sáng tạo ở trường mầm non” với mong muốn
hoàn thiện hơn nữa những vấn đề mà các tác giả trƣớc đây đã nghiên cứu.
1.1.2.2. Sơ đồ tư duy
Sơ đồ tƣ duy là một công cụ tổ chức tƣ duy nền tảng, là bản đồ các kế
hoạch trong ngày. Mỗi nhánh chính đƣợc phát triển từ hình ảnh trung tâm có
liên quan tới các việc cần phải làm trong ngày.


13

Ví dụ: Đi siêu thị mua thức ăn, đi thăm ông bà vào cuối tuần, đi học vẽ,
đi bơi, …
Sơ đồ tƣ duy là phƣơng pháp dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não
của bạn rồi đƣa thông tin ra ngoài bộ não. Nó là một phƣơng tiện ghi chép đầy
sáng tạo và rất hiệu quả theo đúng nghĩa của nó. Bản chất của sơ đồ tƣ duy
chính là sự sơ đồ hóa mạch tƣ duy logic. Chính vì điều này tạo sự khác biệt rõ
nét giữa sơ đồ tƣ duy với các loại sơ đồ thông thƣờng khác.
Tất cả các sơ đồ tƣ duy đều giống nhau ở một số điểm. Chúng đều sử
dụng màu sắc, có một cấu trúc cơ bản đƣợc phát triển rộng ra từ trung tâm,
chúng dùng các đƣờng kẻ, các biểu tƣợng, từ ngữ và hình ảnh theo một bộ các
quy tắc đơn giản, cơ bản, tự nhiên và dễ hiểu. Với một sơ đồ tƣ duy, một danh
sách dài những thông tin đơn điệu có thể biến thành một bản đồ đầy màu sắc,
sinh động, dễ nhớ, đƣợc tổ chức chặt chẽ. Nó kết hợp nhịp nhàng với cơ chế
hoạt động tự nhiên của não bộ. Sử dụng sơ đồ tƣ duy không yêu cầu về tỉ lệ,
có cách thức xây dựng nhất định, linh hoạt trong khi thiết kế đƣờng nét, dùng

chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới mà không bị gò bó
phụ thuộc vào những cái đã có. Là trong quá trình làm việc luôn luôn suy
nghĩ, tìm tòi và học hỏi để tìm ra cái mới, cách giải quyết tốt nhất để đạt đƣợc
hiệu quả tốt nhất. Hay chỉ đơn giản là dám làm ra một cái gì đó mới mẻ, táo
bạo, khác thƣờng nhƣng vẫn rất hữu dụng. Là nghĩ ra một ý tƣởng hoặc một
sản phẩm mới hay cải biên chúng.
Ví dụ:
- Với chiếc kẹp giấy đơn giản, bạn đã có thể làm đƣợc giá treo dây điện
thoại vừa tiện lợi, vừa rất gọn gàng.
- Đừng vứt đi que kem bạn mới ăn xong, hãy sáng tạo ra những bộ bàn
ghế dễ thƣơng nhƣ thế này làm đẹp cho bàn học của bạn. Nhƣng nhớ là phải
rửa sạch chúng trƣớc đã nhé!
Sáng tạo là với bất cứ cái gì, ở bất cứ lĩnh vực nào của thế giới cả vật
chất lẫn tinh thần. Là cách bạn tạo ra sự khác biệt với thứ bạn đã có trƣớc với
cái hình thành sau giúp tăng năng suất, tiết kiệm hay thân thiện với môi


15

trƣờng, tính ích lợi có thể mang đến cho gia đình, bản thân, cộng đồng.
1.2.3. Khái niệm kể chuyện sáng tạo
1.2.3.1. Khái niệm:
Sáng tạo trong khi diễn đạt ngôn ngữ kể chuyện là giữ nguyên nội dung
cốt truyện, làm đa dạng, phong phú cốt truyện giúp cho câu chuyện thêm hấp
dẫn, sinh động nhƣng không làm thay đổi nội dung tác phẩm.
Sáng tạo không có nghĩa là thay đổi tạo ra một câu chuyện khác mà phải
căn cứ vào các yếu tố động, biến đổi linh hoạt trong truyện để sáng tạo khi kể
chuyện nhằm làm cho trẻ yêu thích các câu chuyện và phát triển ngôn ngữ ở
trẻ.
Đồng thời cũng giáo dục cho trẻ nhân cách đạo đức, phát triển trí nhớ,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status