PHẠM THỊ HÒA
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
*
CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC (GIÁO DỤC MẦM NON)
PHẠM THỊ HÒA
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI CHO TRẺ
5 - 6 TUỔI THEO HƢỚNG TIẾP CẬN GIÁO DỤC
LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
*
KHÓA HỌC: 2016 - 2018
HÀ NỘI, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
PHẠM THỊ HÒA
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI CHO TRẺ
5 - 6 TUỔI THEO HƢỚNG TIẾP CẬN GIÁO DỤC
LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM
Chuyên ngành:
hoàn thành luận văn một cách tốt nhất.
Trân thành tri ân tất cả!
Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2018
Tác giả luận văn
Phạm Thị Hòa
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tôi cũng
xin cam đoan rằng tất cả những tham khảo và kế thừa đều đƣợc trích dẫn và tham
chiếu đầy đủ, rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2018
Tác giả luận văn
Phạm Thị Hòa
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 4
6. Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................... 4
NỘI DUNG ....................................................................................................... 6
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ..................................................... 6
cận giáo dục LTLTT ................................................................................ 30
Kết luận chƣơng 1 ....................................................................................... 31
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI THEO HƢỚNG TIẾP CẬN GIÁO DỤC LẤY
TRẺ LÀM TRUNG TÂM Ở MỘT SỐ TRƢỜNG MẦM NON HUYỆN
THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH .................................................................. 33
2.1. Địa bàn và khách thể nghiên cứu ......................................................... 33
2.1.1. Địa bàn nghiên cứu ....................................................................... 33
2.1.2. Khách thể nghiên cứu.................................................................... 33
2.2. Mục đích khảo sát ................................................................................ 33
2.3. Nội dung và phƣơng pháp khảo sát thực trạng .................................... 33
2.3.1. Nội dung khảo sát.......................................................................... 33
2.3.2. Phương pháp khảo sát................................................................... 34
2.4. Kết quả nghiên cứu thực trạng ............................................................. 34
2.4.1. Thực trạng biện pháp TCHĐNT cho trẻ 5 - 6 tuổi theo hướng
tiếp cận giáo dục LTLTT ở trường MN ................................................... 34
2.4.2. Thực trạng kết quả TCHĐNT cho trẻ 5 - 6 tuổi theo hướng tiếp
cận giáo dục LTLTT ở trường MN Tháng Tám và trường MN Thụy
Hà, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình ...................................................... 43
2.4.3. Nguyên nhân thực trạng ................................................................ 48
2.4.4. Nhận xét chung .............................................................................. 48
Kết luận chƣơng 2 ....................................................................................... 50
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI CHO
TRẺ 5 - 6 TUỔI THEO HƢỚNG TIẾP CẬN GIÁO DỤC LẤY TRẺ
LÀM TRUNG TÂM VÀ THỰC NGHIỆM ................................................... 52
3.1. Một số yêu cầu khi đề xuất biện pháp TCHĐNT cho trẻ 5 - 6 tuổi
theo hƣớng tiếp cận giáo dục LTLTT ở trƣờng mầm non .......................... 52
3.2. Biện pháp TCHĐNT cho trẻ 5 - 6 tuổi theo hƣớng tiếp cận giáo dục
Tổ chức hoạt động ngoài trời
TCHĐNT
2
Đối chứng
ĐC
3
Giáo dục
GD
4
Giáo dục mầm non
GDMN
5
Giáo viên
GV
6
Môi trƣờng
MT
12
Thực nghiệm
TN
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Ý kiến của GV về sự cần thiết của HĐNT đối với trẻ ................... 35
Bảng 2.2. Biểu hiện của trẻ khi tham gia HĐNT ............................................ 36
Bảng 2.3. Mức độ sử dụng các biện pháp TCHĐNT cho trẻ 5 - 6 tuổi theo
hƣớng tiếp cận giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ............................... 37
Bảng 2.4. Ý kiến của GV về khó khăn thƣờng gặp khi TCHĐNT cho trẻ 5
- 6 tuổi theo hƣớng tiếp cận giáo dục LTLTT ................................ 41
Bảng 2.5. Thực trạng kết quả TCHĐNT cho trẻ 5 - 6 tuổi theo hƣớng tiếp
cận giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.................................................. 45
Bảng 3.1: Kết quả TCHĐNT cho trẻ 5 - 6 tuổi theo hƣớng tiếp cận giáo
dục LTLTT của nhóm ĐC và nhóm TN trƣớc TN (theo mức độ) . 86
Bảng 3.2: Kết quả TCHĐNT cho trẻ 5 - 6 tuổi theo hƣớng tiếp cận giáo
dục LTLTT của nhóm ĐC và TN sau TN (theo mức độ)............... 88
Bảng 3.3: So sánh kết quả TCHĐNT cho trẻ 5 - 6 tuổi theo hƣớng tiếp cận
giáo dục LTLTT của nhóm trƣớc TN và sau TN ........................... 93
Bảng 3.4: So sánh Kết quả TCHĐNT cho trẻ 5 - 6 tuổi theo hƣớng tiếp
cận giáo dục LTLTT của nhóm ĐC trƣớc và sau TN ..................... 94
Bảng 3.5: Kiểm định kết quả TN ở nhóm TN và nhóm ĐC sau TN .............. 96
cƣờng mối quan hệ giao lƣu với bạn bè và mọi ngƣời xung quanh, học cách hợp tác,
chia sẻ, giúp đỡ và nhƣờng nhịn nhau, giúp trẻ mạnh dạn, tự tin hơn, dễ dàng thích
nghi, hòa nhập trong môi trƣờng xã hội hiện đại. Bên cạnh đó, HĐNT trẻ không chỉ
đƣợc quan sát thế giới xung quanh, khám phá những điều mới lạ từ thiên nhiên,
phát triển nhận thức, vốn hiểu biết mà còn giúp trẻ phát triển cảm xúc, từ đó trẻ
đƣợc phát triển chức năng tâm lý và hình thành nhân cách.
Trẻ ở lứa tuổi MG là giai đoạn phát triển quan trọng của cuộc đời trẻ, ở giai
đoạn này trẻ hình thành và phát triển kỹ năng thể chất, tƣ duy, trí tuệ, giao tiếp xã
hội, và nhiều những kĩ năng khác. Nếu không đƣợc tham gia các HĐNT sẽ ảnh
hƣởng không nhỏ đến sự phát triển những kỹ năng đó, dẫn đến trẻ thiếu sự linh
hoạt, mất tự tin, khó hòa đồng, trẻ thƣờng trở nên cau có và dễ bị nhàm chán, tách
mình khỏi môi trƣờng xung quanh khiến thế giới kỳ diệu xung quanh của trẻ bị thu
hẹp lại. Vì vậy ngoài hoạt động dạy và học hàng ngày của trẻ mầm non, không thể
thiếu HĐNT.
2
TCHĐNT nói riêng, tổ chức các HĐ nói chung cho trẻ trong trƣờng MN cần
đảm bảo phát triển tối đa khả năng của từng trẻ, không tiến hành rập khuôn “đồng
loạt” với mọi trẻ. Phải đảm bảo mỗi đứa trẻ đều có cơ hội tốt nhất có thể để thành
công, có các cơ hội để học bằng nhiều cách khác nhau kể cả thông qua vui chơi, đó
là hƣớng tới: Giáo dục lấy ngƣời học làm trung tâm.
Giáo dục lấy ngƣời học làm trung tâm đƣợc áp dụng từ lâu ở nhiều nƣớc tiên
tiến có nền giáo dục hiện đại, phát triển. Vấn đề này cũng đƣợc các nhà giáo dục
Việt Nam đề cập đến ở cuối thế kỷ 20. Những năm gần đây, quan điểm giáo dục lấy
trẻ làm trung tâm đã đƣợc ngành GD quan tâm. Tuy nhiên hiện nay, nhiều nhà GD
và quản lý giáo dục trong các trƣờng MN chƣa hiểu đúng và chƣa hiểu sâu sắc việc
TCHĐNT theo tiếp cận giáo dục LTLTT, thực tế là GV có thể trình bày một cách
chuẩn xác, chi tiết những định nghĩa hay khái niệm về giáo dục LTLTT. Nhƣng khi
- Đối tƣợng nghiên cứu: Quá trình TCHĐNT cho trẻ 5 - 6 tuổi theo hƣớng tiếp
cận giáo dục LTLTT ở một số trƣờng MN.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Giới hạn nội dung nghiên cứu
Khảo sát thực trạng về TCHĐNT cho trẻ 5 - 6 tuổi theo hƣớng tiếp cận
giáo dục LTLTT ở một số trƣờng MN tỉnh Thái Bình.
Biện pháp TCHĐNT cho trẻ 5 - 6 tuổi theo hƣớng tiếp cận giáo dục
LTLTT ở một số trƣờng MN thuộc địa bàn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.
+ Địa bàn nghiên cứu
Hai trƣờng MN trên địa bàn tỉnh Thái Bình:
Trƣờng mầm non Tháng Tám - huyện Thái Thụy - Tỉnh Thái Bình.
Trƣờng Mầm non Thụy Hà - huyện Thái Thụy - Tỉnh Thái Bình
4. Giả thuyết khoa học
Nếu triển khai, vận dụng một cách đồng bộ các biện pháp theo hƣớng phát
triển mà luận văn đề xuất thì sẽ giúp trẻ 5 - 6 tuổi nói riêng và trẻ MG nói chung
đƣợc thỏa mãn nhu cầu chơi của mình, phát huy tính tích cực trong các HĐ trải
nghiệm để phát triển đam mê ham học hỏi và khả năng tự học của trẻ. Đồng thời sẽ
thực hiện triệt để quan điểm giáo dục LTLTT góp phần nâng cao hiệu quả GD ở
trƣờng MN.
4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận TCHĐNT cho trẻ 5 - 6 tuổi theo tiếp cận giáo
dục LTLTT.
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn TCHĐNT cho trẻ 5 - 6 tuổi theo tiếp cận giáo
dục LTLTT.
5.3. Đề xuất một số biện pháp TCHĐNT cho trẻ 5 - 6 tuổi theo tiếp cận giáo
dục LTLTT ở một số trƣờng MN.
Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm trên trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi để xác định tính
khả thi và hiệu quả của mô hình đề xuất.
6.2.8. Phương pháp sử lí số liệu
Sử dụng các công thức toán học để sử lí số liệu và phân tích kết quả nghiên cứu.
6
NỘI DUNG
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Tổ chức hoạt động GD nói chung và TCHĐNT nói riêng theo hƣớng tiếp cận
giáo dục LTLTT là vấn đề đƣợc các nhà nghiên cứu rất quan tâm. Bởi với trẻ, vạn
vật đang diễn ra trong thế giới này đều mới mẻ, sống động, cuốn hút và luôn luôn
kích thích trí tò mò. Khi trẻ đùa nghịch, chơi đùa ngoài thiên nhiên, lựa chọn các
nhóm chơi theo ý thích của mình một cách thoải mái, không gò bó. Qua đó trẻ có
thể khám phá, học hỏi và có điều kiện phát triển tốt nhất về thể chất và những cảm
xúc tích cực của mình. Nhiều nghiên cứu khoa học cũng đã chứng minh: Không gì
khiến trẻ thấy thoải mái, tự tin và vui vẻ hơn khi trẻ đƣợc chạm tay vào mọi thứ
xung quanh và tự khám phá sự việc bằng các giác quan, cảm xúc của mình. Và khi
tham gia HĐNT, nếu trẻ đƣợc tạo cơ hội học tập, vui chơi, thỏa mãn trí tò mò ham
hiểu biết, đƣợc tin tƣởng và đƣợc tôn trọng trẻ sẽ đƣợc phát triển toàn diện.
Albert Einstein cho rằng: chơi là hình thức cao nhất của nhà nghiên cứu, có
nghĩa là trong khi chơi trẻ có thể trở thành “nhà nghiên cứu”, say sƣa, tích cực tìm
tòi, khám phá. Và HĐNT là hình thức học tự nhiên, hiệu quả, đặc trƣng của trẻ MN,
trong HĐNT trẻ thiết lập mối quan hệ giữa trẻ với mọi ngƣời xung quanh cũng nhƣ
khả năng tự điều chỉnh của trẻ hình thành và phát triển, trong đó khả năng tự điều
mà trẻ nhận thức thế giới xung quanh đó là “Học bằng chơi, chơi mà học”, qua HĐ
vui chơi nhƣ HĐNT. Giáo sƣ Howland cho rằng: Tác dụng của HĐNT sẽ hỗ trợ
giúp hạn chế tối đa các bệnh về mắt. Griffin Longley đã liệt kê một loạt lý do vì sao
các HĐNT gắn với thiên nhiên lại vô cùng quan trọng với sự phát triển của trẻ. Với
Alicia F.Lieberman thì: Chơi cho phép trẻ chuyển từ thế bị động sang chủ động và
trẻ phải đối mặt với tất cả những điều có thể xảy ra xung quanh trẻ, chơi còn là con
đƣờng chính để trẻ học cách tự chủ cảm xúc, nó cho trẻ không gian an toàn trải
nghiệm theo ý muốn.
Các chuyên gia giáo dục Nhật Bản cho rằng vui chơi ngoài trời cần đƣợc ƣu
tiên vì nó sẽ thúc đẩy trí tò mò, trẻ có thể học đƣợc cách làm thế nào để tập trung và
chú ý. Các HĐ phát triển coi trọng nhu cầu và hứng thú của trẻ. Vì thế quan điểm
8
lấy HĐ vui chơi là HĐ chủ đạo của trẻ MG, GDMN ở Nhật Bản đặc biệt chú ý tổ
chức các HĐ trải nghiệm cho trẻ. Tổ chức HĐ vui chơi ngoài trời dựa trên quan
điểm “giáo dục LTLTT”.
TCHĐNT cho trẻ có nhiều ƣu thế mà HĐ trên lớp học không thể có đƣợc.
HĐNT trẻ có cơ hội tƣơng tác cao với MT, đặc biệt là thiên nhiên; không gian mở,
không khí thoáng đãng; cơ hội vận động cao đặc biệt có lợi cho sự phát triển của
trẻ. Theo quan điểm giáo dục LTLTT thì việc tổ chức HĐNT còn tạo ra MT để trẻ
tích cực HĐ, chủ động sáng tạo theo khả năng nhu cầu của bản thân, kích thích sự
tò mò để trẻ có cơ hội tìm tòi, khám phá. Ngoài ra, với môi trƣờng HĐNT trẻ có đủ
không gian thời gian để hoạt động tìm tòi thỏa mãn nhu cầu của bản thân cũng
chính là trẻ tự trải nghiệm HĐ học tập trong thực tiễn. Do đó TCHĐNT thành xu
hƣớng giáo dục hiện nay. Tại các nƣớc có nền giáo dục phát triển nhƣ Thụy Điển,
đề cao tinh thần “Thử thách, Khám phá và Phiêu lưu”, hay tại Úc, Mỹ, Anh.
Newzealand… tƣơng tự với mô hình trƣờng học trong rừng, tạo cơ hội tốt nhất cho
trẻ đƣợc hòa mình với thiên nhiên hoang dã, khám phá và trải nghiệm, thoát khỏi
dán mặt vào màn hình vi tính, ipad, điện thoại với những trò chơi trên mạng. Điều
này ảnh hƣởng rất nhiều đến sự phát triển thể chất của trẻ. Các bậc cha mẹ cần định
hƣớng cho con những lối sống tích cực và tham gia cùng con trẻ trong những HĐ
thể chất vui chơi ngoài trời vừa “vui” vừa có ích.
Ở Việt Nam, vấn đề TCHĐNT cho trẻ cũng đã đƣợc rất nhiều các nhà GD
quan tâm nghiên cứu và khẳng định tầm quan trọng của HĐNT đối với sự phát triển
toàn diện của trẻ. PGS.TS Nguyễn Ánh Tuyết cho rằng, thiên nhiên có một sức hấp
dẫn, lôi cuốn kỳ diệu đối với trẻ em, thiên nhiên làm cho trẻ hứng thú ở bất cứ thời
điểm nào mà trẻ đƣợc đến với thiên nhiên. Bà viết: “Có thể nói rằng, nơi nào có đất,
cát, sỏi, đá, nƣớc non, ánh sang, cỏ cây, hoa, lá thì nơi đó có sức quyến rũ mãnh liệt
đối với trẻ nhỏ. Mặc dù có những lúc bị cấm đoán, ngăn cản chúng vẫn cứ sấn đến
một cách công khai hoặc lén lút để chơi nghịch. Trẻ đến với thiên nhiên một cách
thích thú nhƣ thế đó chẳng khác nào nhƣ xà vào lòng mẹ vậy. Chúng ta cần tạo mọi
điều kiện để cho trẻ sớm đƣợc tiếp xúc với thiên nhiên ngay từ tấm bé.”[30; tr113].
Một số tác giả cũng đề cao tầm quan trọng TCHĐNT cho trẻ nhƣ: Tiến sĩ
Phan Thị Thu Hiền, chuyên gia về giáo dục đầu đời; Tiến sĩ Trịnh Thị Xim [41]; tác
giả Nguyễn Thanh Hà [17]…
10
Trong những năm gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng nhiều nội dung
chuyên đề, dự án nhƣ: chuyên đề Phát triển vận động, nhiều đồ dung đồ chơi ngoài
trời đƣợc tăng cƣờng bổ xung nhằm nâng cao chất lƣợng TCHĐNT cho trẻ trong
trƣờng MN; Dự án tăng cƣờng khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ MN; trong đó có
modun “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” triển khai năm 2013.
Đầu năm 2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành 2 văn bản chỉ đạo việc triển
khai chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 20162020. Cùng với đó là Tài liệu hướng dẫn thực hành áp dụng quan điểm giáo dục lấy
trẻ làm trung tâm trong trường mầm non (2017) đã thiết kế 6 tiêu chí, 18 chỉ số
giúp GV có cơ sở cụ thể để thực hiện quan điểm LTLTT khi tổ chức các HĐ nói
cho trẻ mẫu giáo ở một số trƣờng mầm non tại thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp”
và đề ra bộ biện pháp khắc phục những tồn tại của HĐ vui chơi ngoài trời[33].
Có thể thấy, trong lĩnh vực TCHĐNT cho trẻ có khá nhiều bài viết và tài
liệu đã đƣợc giới thiệu. Tuy nhiên, qua nghiên cứu các tài liệu, chúng ta nhận
thấy, hầu nhƣ đều ở một khía cạnh riêng lẻ, chƣa đề xuất một vấn đề chung theo
quan điểm giáo dục LTLTT một cách rõ nét. Đặc biệt với xu hƣớng toàn cầu hóa
hiện nay thì việc nắm bắt, vận dụng các phƣơng pháp, hình thức TCHĐNT theo
hƣớng giáo dục LTLTT là một đòi hỏi không thể thiếu. Do đó với đề tài “Tổ
chức hoạt động ngoài trời cho trẻ 5 - 6 tuổi theo hướng tiếp cận giáo dục lấy trẻ
làm trung tâm” chúng tôi cố gắng tổng hợp các tài liệu, hệ thống dữ liệu, phân
tích với mong muốn làm phong phú thêm cơ sở lý luận và nâng cao hiệu quả GD
theo quan điểm LTLTT cho trẻ trong TCHĐNT ở các trƣờng MN hiện nay. Chúng
tôi cũng xin nhấn mạnh những thành tựu nghiên cứu đã điểm dẫn ở trên trực tiếp
góp phần làm cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu đề tài này.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Tổ chức hoạt động ngoài trời
1.2.1.1. Khái niệm về tổ chức
Tổ chức HĐ GD là sự sắp xếp, bố trí hoạt động GD nhằm đạt mục đích GD
1.2.1.2. Khái niệm về hoạt động ngoài trời
Trong đời sống hàng ngày, môi trƣờng tự nhiên bên ngoài lớp học rất tốt đối
với sức khỏe và việc học tập, vui chơi của trẻ. HĐNT ở trƣờng MN là một HĐ đƣợc
tổ chức trong MT tự nhiên và nằm trong chế độ sinh hoạt hằng ngày của trẻ. Để làm
12
rõ khái niệm “Hoạt động ngoài trời”, chúng ta cần hiểu rõ khái niệm “Hoạt động”
và “HĐNT”.
“Hoạt động” - theo cách hiểu thông thƣờng là sự tiêu hao năng lƣợng thần
Thời điểm là vào buổi sáng mỗi ngày sau giờ HĐ học trên lớp của trẻ.
Nhƣ vậy, qua đó chúng tôi có thể đƣa ra khái niệm về TCHĐNT ở trƣờng
mầm non nhƣ sau: TCHĐNT là sự sắp xếp, bố trí hoạt động giáo dục tiến hành một
cách có mục đích trong MT không gian tự nhiên theo kế hoạch của chủ thể dựa trên
hứng thú, nhu cầu của trẻ và điều kiện phù hợp với yêu cầu khách quan, chủ quan
của đối tượng muốn hướng đến nhằm đạt được mục tiêu GD về TCHĐNT cho trẻ ở
trường MN.
1.2.2. Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm
1.2.2.1. Khái niệm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm
Mỗi một con ngƣời sinh ra có sự khác biệt: hoàn cảnh, ƣớc mơ, điều kiện kinh
tế, vật chất và sở thích, học vấn riêng… Vậy thì trẻ em cũng vậy! Mỗi đứa bé trong
xã hội này đều sẽ có những hoàn cảnh, những cuộc đời, những ƣớc mơ riêng… Do
vậy về cơ bản chúng là một cá thể đặc biệt và riêng biệt, không phải là bản sao của
ai cả. Chúng khác nhau về thể chất, tâm lý, trí tuệ, tình cảm, mối quan hệ xã hội. Vì
thế nên từng trẻ sẽ có hứng thú, cách học và tốc độ học tập riêng
Nên hiểu rằng, những gì xảy ra trong thời thơ ấu của trẻ sẽ có ảnh hƣởng vô
cùng sâu sắc và lâu dài đến cuộc đời sau này của trẻ. Những bài học đầu đời chính
là hành trang quyết định đến mức độ và sự phát triển của trẻ. Chính bởi thế quan
niệm giáo dục LTLTT đã trở thành một quan niệm tiến bộ và hiện đại.
Theo quan niệm này thì trẻ em đƣợc xem nhƣ một chủ thể tham gia tích cực
vào quá trình HĐ để nhận thức và phát triển. Chú trọng vào việc dạy hơn là chỉ
hoàn toàn chú trọng truyền thụ nội dung kiến thức một chiều, chú trọng đến nhu
cầu, sở thích, khả năng của trẻ mà không mang tính áp đặt từ phía ngƣời lớn để đƣa
ra chƣơng trình đáp ứng tối đa mọi nhu cầu của trẻ. Với quan niệm này, vai trò của
GV là gợi mở, hƣớng dẫn trẻ học cách học, tìm kiếm và thu thập thông tin, gợi mở
giải quyết vấn đề. GV luôn là ngƣời tạo cơ hội, tạo điều kiện để trẻ thực hành, trải
nghiệm những kiến thức và kỹ năng thu nhận đƣợc vào cuộc sống.
Vậy, khái niệm giáo dục LTLTT là: GD dựa trên nhu cầu, hứng thú, khả năng
và thế mạnh của từng trẻ - tin tưởng rằng mỗi trẻ đều có thể thành công và tiến bộ.
năng cá nhân.
- Tích cực tham gia các HĐ giáo dục
bằng nhiều cách.
- Đƣợc tự do lựa chọn nhiều HĐ từ
nhiều góc HĐ khác nhau để học
động nghe.
- Ít có cơ hội lựa chọn HĐ giáo dục
khác nhau.
- Thƣờng học theo một nhóm lớp, cả
lớp.
- Thƣờng xuyên đƣợc học theo cặp,
nhóm nhỏ, một mình, hoặc cả lớp.
Vai trò của GV:
Vai trò của GV:
- Tôn trọng trẻ: Xác định và đáp ứng
- Là ngƣời quyết định, áp đặt trẻ sẽ
lợi ích, nhu cầu, khả năng của từng trẻ.
- Mở rộng việc học của mỗi trẻ bằng
làm gì, làm nhƣ thế nào vào khi nào.
- Cung cấp ít cách học khác nhau cho
với từng mức độ phát triển của trẻ, đánh giá từng chặng đƣờng tiến bộ của trẻ.
1.2.2.3. Đặc điểm chính của giáo dục lấy trẻ làm trung tâm[20]
- Về mục tiêu giáo dục.
GV hƣớng vào việc chuẩn bị cho trẻ sớm thích ứng với đời sống xã hội, hòa
nhập và phát triển cộng đồng, tôn trọng nhu cầu, lợi ích, tiềm năng của trẻ.
Lợi ích và nhu cầu cơ bản nhất của trẻ là sự phát triển toàn diện nhân cách.
Mọi nỗ lực GD của nhà trƣờng đều phải hƣớng tới tạo điều kiện thuận lợi để mỗi trẻ
- bằng HĐ của chính mình - sáng tạo ra nhân cách của mình, hình thành và phát
triển bản thân. Tuy nhiên, không nên từ đó đi đến cực đoan sai lầm rằng toàn bộ