BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
----------
LÊ THỊ THƢƠNG
XÂY DỰNG TRUYỆN TRANH TƢƠNG TÁC
TRÊN MÁY TÍNH BẰNG PHẦN MỀM ACTIVINSPRIRE
NHẰM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ
MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
----------
LÊ THỊ THƢƠNG
XÂY DỰNG TRUYỆN TRANH TƢƠNG TÁC
TRÊN MÁY TÍNH BẰNG PHẦN MỀM ACTIVINSPRIRE
NHẰM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ
MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI
Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non
Mã số: 8 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Ngọc Linh
MỤC LỤC
M Đ U .............................................................................................................................. 1
. L do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:.......................................................................................... 2
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................... 3
6. Giả thuyết khoa học: ............................................................................................ 4
7. Cấu trúc luận văn: ................................................................................................ 4
NỘI DUNG........................................................................................................................... 5
Chƣơng . CƠ S LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ....................................... 5
1.1. Cơ sở l luận của đề tài..................................................................................... 5
1.1.1. Tổng quan về sử dụng truyện tranh để phát triển ngôn ngữ cho trẻ
tuổi mầm non ........................................................................................................ 5
1.1.2. Một số khái niệm liên quan đến đề tài ..................................................... 10
1.1.3. Đặc điểm phát triển tâm sinh lý của trẻ 5 - 6 tuổi liên quan đến phát
triển ngôn ngữ .................................................................................................... 13
1.1.4. Lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế, xây dựng học
liệu để tổ chức hoạt động giáo dục trong trường mầm non ............................... 15
1.1.5. Lý luận về phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6
tuổi và phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non thông qua sử dụng phương
tiện trực quan ..................................................................................................... 17
1.1.6. Chương trình mẫu giáo 5 - 6 tuổi và những yêu cầu về phát triển
ngôn ngữ ............................................................................................................. 20
1.1.7. Các con đường cho trẻ tiếp cận với truyện tranh để hỗ trợ PTNN .......... 22
.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ............................................................................... 27
1.2.1. Mục đích điều tra thực trạng .................................................................... 27
3.3.2. Tiến trình thực nghiệm ............................................................................. 73
3.4. Tiêu chí & thang điểm đánh giá kết quả thực nghiệm và đối chứng .............. 74
3.4.1. Nội dung đánh giá .................................................................................... 74
3.4.2. Tiêu chí đánh giá ...................................................................................... 75
3.4.3. Thang điểm sử dụng cho đánh giá ........................................................... 75
3.5. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm ........................................................................ 75
3.5.1. Kết quả điều tra về một số tiêu chí đạt được ở trẻ mầm non khi trực
tiếp sử dụng sản phẩm đề tài .............................................................................. 75
3.5.2. Kết quả điều tra giáo viên mầm non trực tiếp sử dụng truyện tranh ....... 77
3.5.3. Một số những ghi chép về thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng
truyện tranh tương tác bằng công nghệ đồ họa trên máy tính để tổ chức cho
trẻ làm quen với tác phẩm văn học trong trường mầm non ............................... 77
Kết luận chƣơng 3 .................................................................................................. 79
K T LUẬN VÀ KHUY N NGH ................................................................................... 80
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ...................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 84
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CNTT
Công nghệ thông tin
CSVC
Cơ sở vật chất
Mầm non
MG
Mẫu giáo
PTNN
Phát triển ngôn ngữ
TB
Thiết bị
TBDHMN
Thiết bị dạy học mầm non
TBDH
Thiết bị dạy học
TGXQ
Thế giới xung quanh
TTTT
Truyện tranh tƣơng tác
Hoạt động
SL
Số lƣợng
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thực tiễn trang bị các phƣơng tiện PTNN ............................................... 29
trong các trƣờng MN của trẻ MG 5 - 6 tuổi .............................................................. 29
Bảng .2: Thực trạng hiểu biết, trang bị và sử dụng, những thuận lợi và khó
khăn trong việc thiết kế và sử dụng truyện tranh tƣơng tác .................... 30
Bảng 3. : Tác dụng của truyện tranh tƣơng tác để tổ chức hoạt động cho trẻ làm
quen với tác phẩm văn học trong trƣờng mầm non học sinh của lớp
đối chứng và lớp thực nghiệm ................................................................. 75
Bảng 3.2: Đánh giá của giáo viên về hiệu quả của việc sử dụng truyện tranh
tƣơng tác bằng công nghệ đồ họa trên máy tính để tổ chức hoạt động
cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học trong trƣờng mầm non .............. 77
1
MỞ ĐẦU
1. L do chọn ề t i
Với trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi đồ dùng đồ chơi (ĐDĐC) để PTNN đ c biệt là
ĐDĐC mang tính động, sinh động nhƣ các con rối chuyển động đƣợc tay chân,
những bộ tranh động ... có vai trò đ c biệt quan trọng trong việc mở rộng tầm mắt,
phát triển trí nhớ, óc tƣởng tƣợng, tƣ duy, t đó kích thích trẻ học tập tốt và PTNN
không ng ng.
Hiện nay trong các trƣờng mầm non phổ biến với những bộ tranh rời, tranh
lật, những bộ tranh động, rối các loại, sa bàn,... ở dạng các bộ ĐDCĐ có sắn hay
GV tự làm.
Thực trạng sử dụng những học liệu này thƣờng đƣợc sử dụng chủ yếu làm đồ
trƣng bày, ho c chỉ thƣờng sử dụng trong các đợt thi giáo viên giỏi,... Nói chung
những thiết bị này chƣa thực sự đƣa đƣợc đƣa vào đời sống vào hoạt động giáo dục
hàng ngày của trẻ. Chính vì vậy, một học liệu đƣợc nghiên cứu và sản xuất bằng
công nghệ cao, giảm công sức cho giáo viên và có thể đƣợc sử dụng nhiều lần (tính
bền) là một hƣớng mà đề tài này sẽ đề cập đến.
Chúng ta đều biết học liệu mang tính động nhƣ chuyển động đƣợc tay chân,
phát ra tiếng kêu, màu sắc thay đổi,... sẽ luôn tạo ra sự cuốn hút trẻ MN. Trẻ đƣợc
mắt thấy tai nghe, đƣợc cảm nhận sự thay đổi và sự chuyển động ngộ ngh nh của
t ng nhân vật, và đƣợc tƣơng tác trực tiếp với các nhân vật, đây là các yếu tố quan
trọng kích thích trẻ học tập tốt, kích thích trẻ PT và tƣ duy. Có thể nói, đây là thế
mạnh của truyện tƣơng tác trên máy tính đã góp phần quan trọng đáp ứng đƣợc mục
tiêu của chƣơng trình mới đề ra là tích cực hóa các hoạt động của trẻ. Để tìm hiểu rõ
vai trò, tác dụng của truyện tranh tƣơng tác bằng công nghệ đồ họa trên máy tính
đối với việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi, Chúng tôi chọn đề tài:
"Xây dựng truyện tranh tương tác trên máy tính bằng phần mềm Activinsprire
nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi"
2. Mục ích nghiên cứu
Tạo ra một cách tiếp cận mới trong việc tổ chức hoạt động phát triển ngôn
ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi bằng truyện tranh tƣơng tác đƣợc xây dựng bởi phần
mềm Activinsprire.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1. Nghiên cứu lý luận về phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non thông qua phƣơng
tiện trực quan và ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xây dựng,tổ chức hoạt
động giáo dục trong trƣờng mầm non
3.2. Nghiên cứu thực tiễn về phƣơng tiện gắn liền với phƣơng pháp sử dụng để phát
triển ngôn ngữ cho trẻ trong trƣờng mầm non
kiến của các chuyên gia trong việc
thiết kế và xây dựng truyện tranh trên máy tính nhằm hƣớng tới mục tiêu phát triển
ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi trong trƣờng mầm non.
5.4. hương pháp nghiên cứu sản phẩm: Nghiên cứu các học liệu hiện có
và phƣơng pháp sử dụng chúng để phát triển ngôn ngữ cho trẻ trong trƣờng mầm
non t đó rút kinh nghiệm trong thiết kế và sử dụng sản phẩm của đề tài.
4
5.5. hương pháp thực nghiệm sư ph m: Áp dụng thử nghiệm sản phẩm
vào hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ trong trƣờng mầm non thông qua tổ chức
tiết học cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học
6. Giả thuyết khoa học:
Nếu xây dựng và đề xuất đƣợc giải pháp sử dụng truyện tranh tƣơng tác trên
máy tính bởi phần mềm Activinspire thì sẽ góp phần phát triển ngôn ngữ cho trẻ
mẫu giáo 5 - 6 tuổi
7. Cấu trúc luận văn:
* Phần : Mở đầu
* Phần 2: Nội dung nghiên cứu
- Chƣơng : Cơ sở lí luận và thực tiễn
- Chƣơng 2: Xây dựng và sử dụng truyện tranh tƣơng tác bằng phần mềm
ActivInsprie trên máy tính nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi
- Chƣơng 3: Thử nghiệm sảm phẩm
* Phần 3: Kết luận và khuyến nghị
5
6
pháp của tiếng mẹ để. Sự l nh hội tiếng mẹ để tạo ra tiền đề để sử dụng phƣơng tiện
của nó một cách có
thức.
U.X Mukhina - Nhà tâm l
học ngƣời Nga trong cuốn “Tâm l
học
mẫu giáo” đã tìm hiểu sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mầm non song song với sự
phát triển tâm l của chúng. Tác giả rất quan tâm đến cách biểu đạt lời nói mà
trẻ muốn diễn đạt. Đ c biệt cuối tuổi mẫu giáo ngôn ngữ dần trở thành phƣơng
tiện quan trọng nhất nhằm truyền đạt kinh nghiệm xã hội cho đứa trẻ để ngƣời lớn
điều khiển hoạt động của nó.
E. I Chikhiêva trong cuốn: “Phát triển ngôn ngữ của trẻ dƣới tuổi đến trƣờng
phổ thông” đã đánh giá cao việc dạy tiếng mẹ đẻ ở vƣờn trẻ vì đó là cơ sở của mọi
sự phát triển trí tuệ, là kho tàng của mọi tri thức, là cơ sở của nền giáo dục. Bà cho
rằng ngôn ngữ là công cụ hoàn chỉnh nhất trong giao tiếp giữa con ngƣời với con
ngƣời, phải quan tâm đến khả năng này của trẻ.
1.1.1.2. Tổng quan lý luận về phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non thông qua
phương tiện trực quan
E.U.Chikhieva đã đề ra các biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ một cách
hệ thống. Trong đó, bà nhấn mạnh cần dựa trên cơ sở tổ chức cho trẻ tìm hiểu về thế
giới thiên nhiên xung quanh trẻ thông qua các hoạt động nhƣ dạo chơi, xem tranh,
kể chuyện cho trẻ nghe,....để hình thành các kỹ năng kể chuyện cho trẻ. [6] Tác giả
ngôn ngữ cho trẻ mầm non. Tác giả đề xuất một số phƣơng pháp cơ bản cho trẻ mẫu
giáo tiếp xúc với tác phẩm văn học nhƣ: trao đổi với trẻ trong quá trình trẻ tiếp xúc với
tác phẩm văn học, sử dụng tranh minh họa cho tác phẩm văn học, phƣơng pháp dạy thơ
cho trẻ, cách kể chuyện cổ tích sáng tạo,…Nhìn chung công trình của tác giả mới chỉ
đề cập đến khía cạnh l luận của việc cho trẻ làm quen với phẩm văn học nói chung mà
chƣa đƣa ra quy trình, cách làm cụ thể và chƣa có ví dụ minh họa.
Nguyễn Xuân khoa trong cuốn "Phƣơng pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ
mẫu giáo" đã đề cập đến nhiều nhiệm vụ phát triển ngôn ngữ khác nhau, trong đó có
nhiệm vụ dạy trẻ nói mạch lạc. Tác giả đƣa ra một số biện pháp hƣớng dẫn trẻ kể
chuyện nhằm phát triển lời nói cho trẻ tập trung vào ba biện pháp chính là: Kể lại
chuyện, kể theo trí nhớ và kể theo tƣởng tƣợng.
đây tác giả đi sâu các phƣơng
pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non ít sử dụng các dụng cụ trực quan hỗ trợ,
điều này có phần khác với l luận dạy học mầm non là trẻ mầm non chủ yếu sử
8
dụng hình thức tƣ duy trực quan. Đây là một công trình nghiên cứu rất có giá trị
song những nghiên cứu này phù hợp đối với trẻ lớn khi thao tác trí tuệ tƣơng đối
hoàn chỉnh phù hợp với trẻ phát triển sớm, vƣơt qua giai đoạn chủ yếu sử dụng tƣ
duy trực quan.
Tác giả Lƣu Thị Lan đề cập đến biện pháp phát triển ngôn ngữ đối với trẻ 4 6 tuổi, theo tác giả để phát triển vốn t cần tổ chức cho trẻ quan sát sự vật hiện
tƣợng và đàm thoại, cùng với trẻ phân tích sự vật hiện tƣợng để giúp trẻ nhận thức
mối quan hệ giữa các sự vật hiện tƣợng. Cho trẻ nghe thơ, truyện, chơi một số trò
chơi nhƣ đoán vật qua tiếng kêu, kể tên các con vật em biết, trò chơi nối t , nói t
tiếp theo, chơi đóng vai theo chủ đề, kể chuyện theo tranh… [9], Tác giả cũng đã
nêu các biện pháp sửa ngọng cho trẻ rất đơn giản chỉ cần luyện tập một số buổi là
yêu cầu trẻ phải dùng t chính xác hơn, hƣớng dẫn trẻ kể lại bằng lời lẽ gọn gàng,
mạch lạc [ 8]. Có 2 hình thức phát triển ngôn ngữ tuổi mầm non đó là phát triển
ngôn ngữ trong tiết học và ngoài tiết học. Các tiết học có thể chia làm 3 loại nhƣ:
tiết học chuyên biệt về nhận biết tập nói, tiết học cho trẻ àm quen với chữ cái và các
tiết học có ƣu thế phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non nhƣ: làm quen với môi
trƣờng xung quanh, cho trẻ làm quen với văn học, với toán, với tạo hình,...các tiết
học này có vai trò quan trọng trong việc phát triển vốn t , kỹ năng diễn đạt nội
dung, kỹ năng nói đúng ngữ pháp, lời nói mạch lạc,....
Tác giả Đinh Hồng Thái trong nhiều nghiên cứu khác đã chỉ ra Phƣơng pháp
phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non gồm các phƣơng pháp: Phƣơng pháp dùng lời,
phƣơng pháp trực quan, phƣơng pháp thực hành, Phƣơng pháp trò chơi. Trong đó
đ c biệt nhấn mạnh phƣơng pháp trực quan thông qua các hoạt động: Quan sát,
thăm quan, xem phim, xem băng đ a hình.
đây tác giả đã đề cập đến việc ứng
dụng các công nghệ hiện đại vào việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ, tác giả cho rằng:
"là cách thức sử dụng máy móc thiết bị vào quá trình dạy học tròn điều kiện cho
phép, tạo điều kiện cho trẻ có thể quan sát tham quan cảnh vật mà trẻ không thể đi
đến nơi xem đƣợc, ho c xem lại cảnh quay trong quá khứ,.... "
Trung tâm nghiên cứu Giáo dục mầm non, Viện KHGDVN, khoa GDMN
Trƣờng ĐHSPHN đã thực hiện khá nhiều đề tài cấp Viện, cấp Bộ và các dự án hợp
tác với quốc tế về vấn đề phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non.
Tiểu kết luận: Đến thời điểm này đã có nhiều công trình đề cập khá đầy đủ và toàn
diện về các l nh vực phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non. Nhiều công trình đã đƣa
ra các phƣơng pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ thông qua các phƣơng tiện dạy học
nhƣ; truyện tranh, tranh vẽ, tranh động, rối tay, rối dẹt, rối bóng, ... Nhƣng đến nay
10
11
1.1.2.4. Khái niệm tương tác
Theo t điển tiếng Việt: Tƣơng tác tác động qua lại lẫn nhau. Trong giáo
tiếp, tƣơng tác đƣợc hiểu là sự trao đổi thông tin qua lại giữa ngƣời với ngƣời.
Tƣơng tác giữa ngƣời-máy tính (tiếng Anh: Human-computer interaction,
viết tắt HCI) đƣợc hiểu là sự giao tiếp giữa con ngƣời (ngƣời dùng) và máy tính.
Thuật ngữ này đƣợc Stuart K. Card, Thomas P. Moran và Allen Newell phổ biến
trong cuốn sách xuất bản năm
983 The Psychology of Human-Computer
Interaction, sự phát triển của công nghệ thông tin ngày nay mở ra rất nhiều công
dụng và tính năng trong đó tính năng giao tiếp không giới hạn giữa ngƣời dùng và
máy tính là một xu thế không đảo ngƣợc.
1.1.2.5. Khái niệm truyện tranh tương tác
Khái niệm truyện tranh tƣơng tác đƣợc xây dựng bằng công nghệ đồ họa trên
máy tính: Là những câu truyện thông thƣờng trong chƣơng trình GDMN mà tác giả
sử dụng công nghệ đồ họa trên máy tính tạo ra bao gồm hình ảnh động, âm thanh và
hệ thống các câu đố, trò chơi đi kèm nhằm mục đích phát triển ngôn ngữ cho trẻ
mầm non.
1.1.2.6. Khái niệm công nghệ đồ họa trên máy tính
Đồ họa máy tính là một l nh vực của khoa học máy tính nghiên cứu về cơ
sở toán học, các thuật toán cũng nhƣ các k thuật để cho phép tạo, hiển thị và điều
khiển hình ảnh trên màn hình máy tính. Đồ họa máy tính có liên quan ít nhiều đến
một số l nh vực nhƣ đại số, hình học giải tích, hình học họa hình, quang học,... và k
thuật máy tính, đ c biệt là chế tạo phần cứng (các loại màn hình, các thiết bị xuất,
nhập, các vỉ mạch đồ họa....) [19].
Thuật ngữ "đồ họa máy tính" (computer graphics) đƣợc đề xuất bởi một
+ TTTT cung cấp tƣ liệu về hình ảnh, và âm thanh thông qua nội dung câu chuyện.
+ TTTT cung cấp đến trẻ thông tin thông qua các tinh tiết của câu chuyện.
- Chiều ngƣợc (trẻ đến TTTT):
+ Trẻ có thể tự khai thác nội dung câu chuyện,
+ Chủ động điều chỉnh tốc độ câu truyện tƣơng ứng với khả năng ngôn ngữ
của mình, chủ động tham gia trò chơi để tìm hiểu, khai thác và củng cố nội dung
chính câu chuyện.
Hiện nay đã xuất hiện nhiều phần mềm tin học với những tính năng ƣu việt
đƣợc ứng dụng phổ biến trong giáo dục nói chung và GDMN nói riêng. Sức mạnh
13
CNTT đã cho phép mô phỏng lại nhiều nội dung dạy học khó và phức tạp tƣởng
ch ng nhƣ không thể mô phỏng đƣợc, đó là những cơ chế phức tạp, những hiện
tƣợng tự nhiên diễn ra lâu dài hay trên phạm vi rộng lớn,....Ứng dụng CNTT vƣợt ra
khỏi giới hạn không gian và thời gian của lớp học.
Giới thiệu về phần mềm
Activinsprire: Đƣợc đánh giá là
trong những
phần mềm thiết kế bài giảng tƣơng tác tốt nhất hiện nay. T ng đoạt giải thƣởng về
soạn thảo bài giảng tƣơng tác, phần mềm ActivInspire giúp giáo viên mang
lại những bài học trong cuộc sống với các hoạt động phong phú, mạnh mẽ lấy sự
chú ý của học sinh, pha trộn đánh giá thời gian thực và kinh nghiệm t thế giới
thực vào quá trình học tập.
Phần mềm ActivInspire hỗ trợ:
- Chế độ ngƣời dùng đôi và cảm ứng đa khả năng cùng với các công
1.1.3.2. Trí nhớ của trẻ 5 - 6 tuổi: Trẻ 5 - 6 tuổi có năng lực ghi nhớ tốt đ c biệt là
ghi nhớ các sự kiện, những trải nghiệm, những ấn tƣợng và t ngữ có liên quan. Trẻ
ghi nhớ tốt nhất những điều mà trẻ thích thú và bị gây ấn tƣợng mạnh. Đây là những
nét đ c điểm tâm l nổi trội của trẻ 5 - 6 tuổi tuổi. Giáo viên cần hiểu rõ đ c điểm
này khi tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ, quan trọng là ngƣời giáo viên biết tổ
chức các hình thức hoạt động chăm sóc giáo dục, cùng với nó là các hình thức sử
dụng tranh ảnh, đồ dùng đồ chơi, tăng cƣờng các giáo cụ trực quan sinh động, chú
tới màu sắc sinh động, hình dáng ngộ ngh nh, đ c biệt là luôn tạo ra những điểm
mới lạ nhƣ tạo ra âm thanh, vật chuyển động đƣợc, màu sắc thay đổi không
ng ng…và đƣợc thể hiện bằng ngôn ngữ truyền cảm, có thanh điệu rõ ràng. Vì vậy
sự hƣớng dẫn bằng lời của cô và tăng cƣờng cho trẻ tiếp xúc với tranh ảnh, đồ dùng
đồ chơi sẽ là yếu tố tích cực trong việc PTNN giúp trẻ cảm thụ tác phẩm tốt.
1.1.3.3. Tư duy của trẻ 5 - 6 tuổi
Tƣ duy của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi chủ yếu là loại tƣ duy trực quan hình ảnh,
m c dù ở lứa tuổi này trẻ đã có sự hiểu biết và kỹ năng ngôn ngữ nhất định thể hiện
qua các câu hỏi, thể hiện ở tính rõ ràng, mạch lạc trong biểu đạt,các biện pháp tu t ,
cách sử dụng đa dạng các loại câu, đ c biệt là các loại câu phức liên t . Nhƣ vậy
trong khi hƣớng dẫn giáo dục trẻ càng phải lƣu
sử dụng tranh ảnh, đồ dùng đồ
chơi gắn với đời thƣờng t hình dáng, màu sắc, tính năng đến chuyển động đi lại, để
trẻ hình dung nhƣ nó đang diễn ra trong cuộc sống thật. Trƣớc mắt trẻ thế giới đồ
dùng đồ chơi cũng có cuộc sống riêng. Trẻ có thể tâm sự, trò chuyện với chúng. Do
nhận thức của trẻ phát triển, kinh nghiệm sống phong phú hơn, phạm vi giao tiếp
mở rộng hơn,…nên trẻ có nhu cầu rõ rệt trong việc sử dụng ngôn ngữ làm phƣơng
15
vào việc đổi mới phƣơng pháp dạy học (PPDH), cụ thể là:
16
Ứng dụng CNTT vào dạy học cho phép thiết kế tối ƣu hoạt động dạy - học
và điều khiển hợp l quá trình này, tiến tới công nghệ hoá một cách có hiệu quả quá
trình dạy học.
Ứng dụng CNTT giúp HS giải quyết tình huống học tập, qua đó rèn luyện và
nâng cao dần k năng sử dụng máy tính cho HS và GV.
Ứng dụng CNTT để biểu diễn nội dung học tập dƣới nhiều dạng khác nhau
nhƣ: hình ảnh, âm thanh, chữ viết, đoạn phim, các sơ đồ, biểu đồ, đồ thị,... làm
cho sự giao tiếp giữa HS và máy trở nên thân thiện hơn. HS dễ hiểu, hiểu sâu và
nhớ lâu hơn.
Ứng dụng CNTT để mô phỏng các đối tƣợng nghiên cứu một cách trực quan
và chính xác, đi sâu vào các quá trình, các cơ chế mà các PTDH truyền thống không
thể thực hiện đƣợc.
Ứng dụng CNTT để lƣu giữ một lƣợng thông tin lớn, đồng thời truy xuất
nhanh các tài liệu học tập. Có thể l p đi l p lại nhiều lần phần kiến thức nào mà HS
chƣa hiểu chỉ với những thao tác rất đơn giản trên máy vi tính.
Ứng dụng CNTT để nâng cao nhịp độ dạy - học, tiết kiệm thời gian trong
việc hình thành kiến thức mới cho HS.
Ứng dụng CNTT để thoả mãn nhu cầu hiểu biết và hứng thú học tập của HS
qua khả năng biểu diễn thông tin đa dạng, phong phú, sinh động và trực quan.
Trên thế giới, nhiều nƣớc đã ứng dụng CNTT vào các l nh vực nhƣ: nối
mạng để khai thác thông tin toàn cầu, nối mạng cục bộ, phát triển nhiều phần mềm
dạy học ở trình độ cao và bên cạnh đó CNTT đã đƣợc áp dụng vào thực tiễn giảng
dạy các môn học nhƣ toán, vật lí, hoá học, sinh học, địa lí...
Các công trình nghiên cứu ở Mỹ về tác động của CNTT đối với chất lƣợng
giáo dục đã đƣa ra kết luận nhƣ sau: