BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
-------o0o-------
HOÀNG TRUNG ĐỨC
CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÁC CÔNG TY
CỔ PHẦN NGÀNH ĐIỆN NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
-------o0o-------
HOÀNG TRUNG ĐỨC
CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÁC CÔNG TY
CỔ PHẦN NGÀNH ĐIỆN NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 9.34.02.01
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn DN......................................... 40
1.2. TÁC ĐỘNG CỦA CƠ CẤU NGUỒN VỐN ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP........................................................................................................................ 45
1.2.1. Tác động của cơ cấu nguồn vốn đến rủi ro tài chính...................................... 45
1.2.2. Tác động của cơ cấu nguồn vốn đến tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu và
chi phí sử dụng vốn bình quân................................................................................................. 49
1.3. HOÀN THIỆN CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP .. 55
1.3.1. Những nguyên tắc hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.......55
1.3.2. Nội dung, trình tự hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.......57
1.4. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA
DOANH NGHIỆP........................................................................................................................ 60
1.4.1. Kinh nghiệm quốc tế đối với ngành điện niêm yết Malaysia.....................60
1.4.2. Kinh nghiệm quốc tế đối với ngành năng lượng niêm yết Kenya...........63
1.4.3. Bài học kinh nghiệm đối với ngành điện niêm yết ở Việt Nam................66
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1........................................................................................................... 68
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÁC CÔNG
TY CỔ PHẦN NGÀNH ĐIỆN NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM............................... 69
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH ĐIỆN NIÊM
YẾT Ở VIỆT NAM...................................................................................................................... 69
2.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển ngành điện Việt Nam........69
2.1.2. Đặc điểm kinh doanh của các công ty cổ phần ngành điện niêm yết. . .72
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của các công ty cổ phần ngành điện niêm
yết ở Việt Nam.................................................................................................................................. 73
2.2. THỰC TRẠNG CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÁC CÔNG TY CỔ
PHẦN NGÀNH ĐIỆN NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM................................................. 87
2.2.1. Cơ cấu nguồn vốn theo quan hệ sở hữu................................................................. 87
2.2.2. Cơ cấu nguồn vốn theo thời gian huy động và sử dụng vốn....................... 94
2.2.3. Cơ cấu nguồn vốn theo phạm vi huy động vốn................................................. 96
ii
3.2.1. Hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn dựa trên cơ sở chiến lược cạnh tranh của
doanh nghiệp................................................................................................................................... 144
3.2.2. Hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn nhằm mục tiêu huy động vốn đầy đủ kịp
thời với chi phí hợp lý................................................................................................................ 144
3.2.3. Hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn cần đảm bảo khả năng thanh toán trong dài
hạn......................................................................................................................................................... 145
3.2.4. Hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn cần đảm bảo duy trì tính linh hoạt tài chính
145
3.2.5. Hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn cần truyền tải được thông tin quan trọng
trên thị trường tài chính............................................................................................................. 146
3.3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÁC
CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH ĐIỆN NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM...........146
3.3.1. Đa dạng hoá công cụ và hình thức tài trợ........................................................... 146
iii
3.3.2. Gia tăng quy mô và tỷ trọng nợ vay dài hạn..................................................... 150
3.3.3. Xây dựng cơ cấu nguồn vốn mục tiêu đối với các công ty cổ phần ngành
điện niêm yết ở Việt Nam......................................................................................................... 151
3.3.4. Xây dựng hệ thống cảnh báo và quản trị rủi ro hiệu quả............................166
3.3.5. Hoàn thiện chính sách cổ tức đối với các doanh nghiệp............................. 174
3.3.6. Đánh giá lại cơ cấu nguồn vốn định kỳ hàng năm......................................... 177
3.3.7. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đối với các DN............................................ 178
3.3.8. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển ngành điện Việt Nam.............179
3.3.9. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp......182
3.3.10. Các giải pháp hỗ trợ.................................................................................................... 184
3.4. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP............................................................ 188
3.4.1. Nhà nước cần có biện pháp ổn định vĩ mô nền kinh tế...............................188
3.4.2. Nhà nước cần có những biện pháp phát triển thị trường vốn...................189
TSLĐTX
TSDH
TSNH
VCSH
WACC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Công ty cổ phần
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp Nhà nước
Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Mô hình tác động cố định
Hiệu quả hoạt động
Hệ số nợ vay
Nguồn vốn
Nguồn vốn thường xuyên
Nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn bên ngoài
Nguồn vốn bên trong
Nguồn vốn lưu động thường xuyên
Ngân hàng thương mại
Mô hình tác động ngẫu nhiên
Chi phí sử dụng nợ vay trước thuế
Chi phí sử dụng nợ vay sau thuế
Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu
Tài sản cố định
Tài sản lưu động
Tài sản lưu động thường xuyên
Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Bảng 2.8: Kiểm định Hausman Test đối với mô hình các nhân tố ảnh hưởng
đến cơ cấu nguồn vốn DN........................................................................................................ 117
Bảng 2.9: Kiểm tra sự phù hợp của mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu
nguồn vốn DN................................................................................................................................ 118
Bảng 2.10: Mô hình FEM sau hiệu chỉnh đối với các nhân tố ảnh hưởng đến cơ
cấu nguồn vốn của DN............................................................................................................... 119
Bảng 2.11: Thống kê mô tả mô hình tác động của cơ cấu nguồn vốn đến hoạt
động của DN.................................................................................................................................... 123
Bảng 2.12: Mối tương quan giữa các biến trong mô hình tác động của cơ cấu
nguồn vốn đến hoạt động của DN........................................................................................ 123
Bảng 2.13: Kiểm định Hausman Test đối với mô hình tác động của cơ cấu
nguồn vốn đến hoạt động của DN........................................................................................ 124
Bảng 2.14: Kiểm tra sự phù hợp của mô hình tác động của cơ cấu nguồn vốn
đến hoạt động của DN................................................................................................................ 124
vi
Bảng 2.15: Mô hình REM sau hiệu chỉnh đối với tác động của cơ cấu nguồn
vốn đến hoạt động của DN...................................................................................................... 125
Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn vốn của NT2 theo giá trị thị trường năm 2017........159
Bảng 3.2: Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu tại các mức cơ cấu nguồn vốn . 160
Bảng 3.3. Bảng xếp hạng phần bù rủi ro phá sản......................................................... 161
của Giáo sư Aswath Damodaran........................................................................................... 161
Bảng 3.4: Chi phí sử dụng nợ vay tại các mức............................................................. 162
cơ cấu nguồn vốn khác nhau................................................................................................... 162
Bảng 3.5: Cơ cấu nguồn vốn mục tiêu của công ty.................................................... 163
cổ phần Điện lực Dầu Khi Nhơn Trạch 2......................................................................... 163
Bảng 3.6: Cơ cấu nguồn vốn mục tiêu của...................................................................... 164
các công ty cổ phần ngành điện niêm yết........................................................................ 164
Bảng 3.7: So sánh cơ cấu nguồn vốn hiện hành và cơ cấu nguồn vốn mục tiêu
Hình 3.1: Quy trình của phương pháp chi phí sử dụng vốn.................................. 153
Hình 3.2: Quy trình phương pháp giá trị hiện tại được điều chỉnh...................155
viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành điện Việt Nam là ngành có tầm quan trọng trong chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước và Chính phủ. Chiến lược phát triển
ngành điện Việt Nam giai đo ạn 2004-2010, đ ịnh hướng đ ến năm 2020 của
Chính phủ đã chỉ rõ: “Phát triển điện phải đi trước một bước để đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh, quốc phòng của đất nước
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, đáp ứng nhu cầu điện cho sinh hoạt
của nhân dân; đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Đẩy mạnh điện khí hoá
nông thôn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đ ảo”. Không những vậy, ngày
21/7/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 1208/QĐ-TTG về việc
phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 có xét
đến năm 2030. Theo đó, phát triển ngành điện phải gắn liền với chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo đảm cung cấp đủ điện cho nền
kinh tế quốc dân và đời sống xã hội. Theo quy hoạch ngành điện, Việt Nam sẽ
từng bước hình thành, phát triển thị trường đi ện cạnh tranh, đa d ạng hóa
phương thức đầu tư và kinh doanh điện, từng bước nâng cao chất lượng điện
năng để cung cấp dịch vụ điện năng với chất lượng ngày càng cao tiến tới
thực hiện giá bán điện theo kinh tế thị trường nhằm khuyến khích đầu tư phát
triển vào ngành điện và khuyến khích sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả.
Trong nền kinh tế thị trường, các DN muốn tồn tại và phát triển, ngoài
việc cần phải xác định được một chiến lược kinh doanh đúng đ ắn, quản lý tổ
chức tốt chính sách nguồn nhân lực, tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả
của doanh nghiệp
(1) Luận án Tiến sĩ: “Đổi mới cơ cấu vốn các DN Nhà nước Việt Nam
hiện nay” năm 2006 – Tác giả Trần Thị Thanh Tú
Luận án đã kiểm chứng các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn
của 375 DN Nhà nước trong giai đoạn 20 01-2005 với dữ liệu thu thập từ Bộ
2
Tài chính. Mô hình kinh tế lượng của tác giả cho thấy được sự ảnh hưởng của
các nhân tố lãi vay, tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu, cơ cấu tài sản và yếu tố
ngành đến cơ cấu nguồn vốn của các DN. Luận án đề xuất bổ sung thê m một
số biến để hoàn thiện nghiên cứu bao gồm: trình độ của giám đốc, sự ưa thích
nợ của giám đốc, hệ số rủi ro ngành, thuế suất thuế thu nhập DN.
(2) Luận án Tiến sĩ: “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến cơ cấu vốn
của các DN niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” năm 2014 – Tác
giả Dương Thị Hồng Vân [19]
Luận án sử dụng dữ liệu thứ cấp đối với các DN niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam và dữ liệu sơ cấp từ điều tra khảo sát chính
sách tài chính DN năm 2013. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiện các DN trong
mẫu nghiên cứu sử dụng nợ ngắn hạn với tỷ trọng và quy mô cao nên tiềm ẩn
nhiều nguy cơ đối với khả năng thanh toán và rủi ro tài chính. Vai trò của các
khoản nợ vay dài hạn đối với các dự án đầu tư còn hạn chế; vấn đề bất cân
xứng thông tin giữa chủ sở hữu và chủ nợ có ảnh hưởng lớn đến chính sách tài
trợ vốn của DN. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng do có những hạn chế nhất định
về cơ cấu kinh tế Việt Nam và trình độ phát triển chưa tương xứng của thị
trường chứng khoán Việt Nam mà các lý thuyết về cơ cấu nguồn vốn chưa
giải thích được hoàn toàn.
(3) Bài báo khoa học “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu
nguồn vốn các DN vừa và nhỏ ở Việt Nam ” năm 2006 – Tác giả Trần Đình
tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE). Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy
dữ liệu bảng đã chỉ ra trong 4 yếu tố nghiên cứu chỉ có tỷ lệ nợ ngắn hạn có
ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của các công ty, các nhân tố về tỷ lệ nợ dài
hạn, quy mô và tăng trưởng công ty đều không có tác động lên ROE ở mức ý
nghĩa thống kê 5%.
(6) Nghiên cứu “The determinants of capital structure:evidence from the
Asia Pacific region” năm 2004 – Tác giả Deesomsak [50] về đánh giá tác động
của các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn của các DN hoạt động kinh
doanh tại 4 quốc gia khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (Thái Lan; Malaysia;
4
Singapore và Úc). Các DN nghiên cứu là những CTCP phi tài chính niêm yết
trên thị trường chứng khoán bao gồm: 294 DN Thái Lan; 559 DN Malaysia;
345 DN Singapore và 219 DN Úc. Bằng việc sử dụng mô hình hồi quy PoolOLS và sử dụng dữ liệu bảng (Panel data) để đánh giá sự tác động của 6 biến
độc lập bao gồm: (1) Tỷ lệ Tài sản hữu hình trên tổng tài sản; (2) Quy mô lợi
nhuận sau thuế; (3) Quy mô DN; (4) Lá chắn thuế phi nợ; (5) Hệ số thanh
khoản; (5) Biến động của doanh thu thuần với biến phụ thuộc là đòn bẩy tài
chính. Kết quả nghiên cứu cho thấy cơ cấu nguồn vốn DN đều chịu ảnh
hưởng của các nhân tố trên.
(7) Nghiên cứu “Determinants of capital structure of Chinese-listed
companies” năm 2004 – Tác giả Chen [21] về đánh giá tác động của các nhân
tố vi mô đến cơ cấu nguồn vốn của các CTCP niêm yết trên thị trường chứng
khoán Trung Quốc giai đoạn 1995-2000. Bằng việc sử dụng mô hình kinh tế
lượng với dữ liệu bảng và áp dụng mô hình đánh đổi và mô hình trật tự phân
hạng đã được kiểm chứng ở các nước phát triển, Chen đã kết luận rằng quyết
định cơ cấu nguồn vốn của các CTCP niêm yết trên TTCK Trung Quốc tuân
theo mô hình “Trật tự phân hạng mới” do xuất phát từ đặc thù thể chế pháp
luật và những rào cản tài chính từ lĩnh vực ngân hàng và trật tự đó tuân theo
luận tương tự Jong và cộng sự (2008) rằng các yếu tố phản ánh đặc trưng quốc
gia và các yếu tố ngành có ảnh hướng gián tiếp nhất định đến cơ cấu nguồn
vốn của DN thông qua sự ảnh hưởng đến các yếu tố xác định cơ cấu nguồn
vốn . Kết quả nghiên cứu còn khẳng định có sự khác biệt đáng kể về cơ cấu
nguồn vốn của các DN giữa các nước phát triển và ở các nước đang phát triển.
2.2. Những nghiên cứu về tác động của cơ cấu nguồn vốn đến hoạt động
của doanh nghiệp
(1) Luận án Tiến sĩ: “Cơ cấu nguồn vốn của các DN niêm yết trong
ngành dược phẩm Việt Nam” – Tác giả Dương Thị Thuý Hà
Luận án đã đi nghiên cứu tác động của cơ cấu nguồn vốn đến tỷ suất sinh
lời vốn chủ sở hữu (ROE) của các DN và rút ra kết luận như sau: ROE của các
DN tương đối cao và ổn định, dao động từ 17,55% đến 22,84% qua các năm.
6
Trong đó, nhóm DN có hệ số nợ trung bình thấp (dưới 0,3) có ROE trung bình
từ 18% - 21%; nhóm DN có hệ số nợ trung bình từ 0,3 - 0,5 đạt ROE trung
bình cao hơn, mức độ dao động lớn hơn, đạt 20% - 29%; các DN có hệ số nợ
trên 0,5 có ROE thấp và dao động mạnh nhất, đạt từ 13% - 24%. Như vậy
luận án đã cho thấy có mối tương quan giữa cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả
hoạt động của các DN ngành dược phẩm niêm yết.
(2) Luận án Tiến sĩ: “Tác động của cấu trúc vốn đến giá trị doanh
nghiệp chế biến thuỷ sản Trung Nam Bộ” – Tác giả Nguyễn Thanh Cường
Luận án đã sử dụng mô hình hồi quy ngưỡng để đi đánh giá tác động của
cơ cấu nguồn vốn đến giá trị DN đối với các DN chế biến thuỷ sản Trung Nam
Bộ. Kết quả nghiên cứu đã phát hiện ra ngưỡng tối ưu của cơ cấu nguồn vốn
đối với các DN trong mẫu nghiên cứu là 57,39%. Ngoài ra, kết quả phân tích
hồi quy ngưỡng cũng cho thấy quy mô tài sản và cơ hội tăng trưởng của DN là
(5) Bài báo khoa học “Cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động doanh
nghiệp” năm 2008 – Tác giả Trần Hùng Sơn [5]
Nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ thuận chiều giữa cơ cấu nguồn vốn và
hiệu quả hoạt động của DN. Nghiên cứu sử dụng số liệu của 50 DN phi tài chính
niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh có giá trị thị
trường lớn nhất tính đến thời điểm tháng 9 năm 2008. Bằng việc sử dụng mô
hình kinh tế lượng đi đánh giá mối quan hệ giữa cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả
hoạt động DN, tác giả đã đưa ra kết luận sau: (i) Hiệu quả hoạt động của doanh
nghiêp có tương quan dương với cơ cấu nguồn vốn; (ii) Hiệu quả hoạt
động của DN có mối liên hệ bậc hai và bậc ba chặt chẽ với cơ cấu nguồn vốn
của DN khi tỷ lệ nợ dưới 100%.
(6) Bài báo khoa học “Tác động của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt
động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” năm
2017 – Tác giả Nguyễn Thị Minh Huệ và Đặng Tùng Lâm [11]
Bài viết nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố gồm cấu trúc sở hữu,
đòn bẩy tài chính và hiệu quả hoạt động của DN với dữ liệu là toàn bộ các công
8
ty niêm yết trên hai sàn giao dịch chứng khoán ở Việt Nam. Kết quả thực
nghiệm từ các mô hình định lượng cho thấy có mối quan hệ giữa hiệu quả
hoạt động với đòn bẩy tài chính của các công ty. Điều này cho thấy hàm ý về
nhân tố trung gian giữa cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động, khi đòn bẩy tài
chính được xem là một công cụ trong quản trị tài chính của công ty. Theo đó,
các công ty có sở hữu nhà nước cao thì có đòn bẩy tài chính cao và các công
ty có tỷ lệ đòn bẩy cao lại cho hiệu quả hoạt động thấp, đi ngược lại với
nghiên cứu về sở hữu nước ngoài.[13]
(7) Nghiên cứu “Performance implications of capital structure: evidence
Việt Nam” năm 2014 – Tác giả Vũ Thị Ngọc Lan [2]
Luận án trình bày cơ sở lý luận về Tập đoàn Nhà nước và cơ cấu nguồn
vốn của Tập đoàn Nhà nước. Qua việc đi nghiên cứu thực trạng về cơ cấu
nguồn vốn tại Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam, tác giả đã đề xuất các
giải pháp nhằm tái cơ cấu nguồn vốn tại Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam
trong đó tập trung vào các nhóm giải pháp nhằm tái cơ cấu nợ vay và tái cơ
cấu nguồn vốn chủ sở hữu.
(2) Luận án Tiến sĩ: “ Giải pháp tái cơ cấu nguồn vốn các DN nhà nước
trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam” năm 2009 – Tác giả Đoàn Hương Quỳnh
[4]
Luận án tập trung nghiên cứu đối với cơ cấu nguồn vốn DN với mẫu
nghiên cứu là 104 DN nhà nước trong khoảng thời gian từ năm 2005 đến năm
2007. Luận án đã chỉ ra được những điểm quan trọng về cơ cấu nguồn vốn như:
cơ cấu nguồn vốn đã được tái cơ cấu theo hướng gia tăng tỷ trọng nguồn vốn
thường xuyên nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh; quy mô kinh doanh ngày càng
được mở rộng, nguồn vốn kinh doanh ngày càng được da dạng hoá; sự
mất cân đối trong cơ cấu nguồn vốn các DNNN là do mở rộng quy mô kinh
doanh một cách tràn lan dẫn đến khả năng mất khả năng thanh toán. Trên cơ sở
phân tích thực trạng, tác giả đã đưa các giải pháp mang tính khả thi cao như: (i)
Xác định hợp lý chi phí sử dụng vốn theo giá thị trường; (ii) Thực hiện tái cơ cấu
nguồn vốn theo quy mô DN và ngành kinh doanh; (iii) Xây dựng mô hình tái cơ
cấu nguồn vốn DNNN theo từng giai đoạn phát triển của DN…
10
(3) Đề tài NCKH cấp Học viện “ Tái cấu trúc tại các tổng công ty xây
dựng ở Việt Nam: bài học kinh nghiệm và giải pháp” năm 2012 – Tác giả Vũ
Công Ty. [7]
Đề tài luận giải sâu sắc đối với các chiến lược tái cấu trúc DN và khẳng
- Những giải pháp nào để hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn đối với các
CTCP ngành điện niêm yết ở Việt Nam? Cơ cấu nguồn vốn mục tiêu của các
CTCP ngành điện niêm yết ở Việt Nam được xây dựng như thế nào?
3. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn của các công ty cổ
phần ngành điện niêm yết tại Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đ ề lý luận và thực tiễn về cơ cấu
nguồn vốn của doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu về mặt nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu cơ
cấu nguồn vốn đối với phần nguồn vốn phải trả chi phí, bao gồm: nợ vay và
vốn chủ sở hữu. Đây là hai bộ phận chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối trong cơ
cấu nguồn vốn của các công ty cổ phần ngành đi ện niêm yết. Đ ề tài không
nghiên cứu đối với phần nguồn vốn là nợ chiếm dụng vì đây là bộ phận phát
sinh một cách tự động trong hoạt đ ộng kinh doanh của DN, chiếm tỷ trọng
tương đối nhỏ, không phục vụ cho mục tiêu thiết lập kế hạch cơ cấu nguồn
vốn trong dài hạn phục vụ mục tiêu hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn DN.
- Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian: Luận án đi nghiên cứu đối với
16 DN niêm yết ngành điện bao gồm: 12 CTCP Thuỷ Điện và 4 CTCP Nhiệt
Điện
- Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian: Luận án nghiên cứu trong
khoảng thời gian từ 2012 đến 2017.
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài:
Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp bao gồm: phương pháp tổng
hợp; phương pháp thông kê và so sánh; phương pháp phân tích; phương pháp
phân tích kỹ thuật.
12
hệ sở hữu vốn; cơ cấu nguồn vốn theo thời gian huy động và sử dụng vốn; cơ cấu
nguồn vốn theo phạm vi huy động vốn. Luận án phân tích thực trạng những nhân
tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp; tác động của cơ cấu
nguồn vốn đến hoạt động của doanh nghiệp. Luận án sử dụng mô hình kinh tế
lượng nghiên cứu cơ cấu nguồn vốn của các DN. Qua đó, luận án đánh giá
những kết quả đạt được và hạn chế tồn tại đối với cơ cấu nguồn vốn của các
CTCP ngành điện niêm yết và chỉ rõ những nguyên nhân của những hạn chế đó.
Qua đó, luận án đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn của các CTCP
ngành điện niêm yết và điều kiện thực hiện các giải pháp dựa trên những hạn chế
tồn tại và nguyên nhân về cơ cấu nguồn vốn của các CTCP ngành điện niêm yết
ở Việt Nam. Luận án đề xuất phương pháp xây dựng cơ cấu nguồn vốn mục tiêu
đối với các CTCP ngành điện niêm yết ở Việt Nam.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của đề tài bao gồm 3
chương:
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN
CỦA DOANH NGHIỆP.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÁC
CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH ĐIỆN NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CẤU NGUỒN VỐN
CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH ĐIỆN NIÊM YẾT Ở VIỆT
NAM
14
CHƯƠNG 1