Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài ở khu công nghệ cao thành phố hồ chí minh - Pdf 54

HC VIN CHNH TR QUC GIA H CH MINH

NGUYN TH OANH

QUảN Lý NHà nớc đối với hoạt động ĐầU TƯ
TRựC TIếP nớc ngoài ở khu công nghệ cao
ThàNH phố hồ chí minh

LUN N TIN S
CHUYấN NGNH QUN Lí KINH T

H NI - 2019


HC VIN CHNH TR QUC GIA H CH MINH

NGUYN TH OANH

QUảN Lý NHà nớc đối với hoạt động ĐầU TƯ
TRựC TIếP nớc ngoài ở khu công nghệ cao
ThàNH phố hồ chí minh

LUN N TIN S
CHUYấN NGNH QUN Lí KINH T

Mó s: 62 34 04 10

NGI HNG DN KHOA HC:
1. TS Nguyn Tn Vinh
2. TS Ngụ Hoi Anh


quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Khu công
nghệ cao - bài học cho Thành phố Hồ Chí Minh
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở KHU CÔNG NGHỆ CAO THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH

1
13
13
30
33
33
42

63
72

3.1. Tổng quan về Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh
72
3.2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước
ngoài ở Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh
83
3.3. Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp
nước ngoài ở Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh
120
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở KHU 131
CÔNG NGHỆ CAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

4.1. Xu hướng vận động của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhu cầu đầu tư

:

CNC
:
CNH, HĐH:
DN
:
FDI
:
FTA
:
JICA
:
IMF
KCN
KCNC
KCX
KH-CN
KKT
KT-XH
KTTĐPN
MNCs
ODA
OECD

:
:
:
:
:

Khu công nghiệp
Khu công nghệ cao
Khu chế xuất
Khoa học, công nghệ
Khu kinh tế
Kinh tế - xã hội
Kinh tế trọng điểm phía Nam
Các công ty đa quốc gia (Multinational corporation)
Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)
Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (Organization for
Economic Co-operation and Development)
Nghiên cứu và triển khai (Reasearch & Development)
Các công ty xuyên quốc gia (Transnational Corporation)
Ủy ban nhân dân
Diễn đàn thương mại và phát triển của Liên hợp quốc
(United Nations Conference on Trade and Development)
Tổ chức Thương mại Thế giới


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng: Quy trình điều tra nghiên cứu bằng bảng hỏi

Trang
8

Bảng 3.1: Tình hình và kết quả thu hút FDI vào Khu công nghệ cao
Thành phố Hồ Chí Minh

81


Bảng 3.9: Đánh giá của các DN FDI về công tác thẩm định ở Khu công
nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh

110


DANH MỤC CÁC BIỂU

Biểu đồ 3.1: Thuế suất thu nhập doanh nghiệp

Trang
86

Biểu đồ 3.2: Đánh giá về công nghiệp phụ trợ trong Khu công nghệ cao nói
riêng và Thành phố Hồ Chí Minh nói chung
Biểu đồ 3.3: Dự định liên kết với các doanh nghiệp khác của các doanh
nghiệp FDI trong Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh

93
97

Hình 3.1: Những lĩnh vực công nghệ ưu tiên phát triển tại Khu công nghệ
cao Thành phố Hồ Chí Minh
Biểu đồ 3.4: Tình hình hoạt động xúc tiến đầu tư và cấp phép của Khu công

98

nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh (tính đến tháng 12/2017)
Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ hoạt động R&D/Tổng doanh thu của một số doanh nghiệp

lượng FDI thu hút vào KCNC chưa đạt được như kỳ vọng và hoạt động của các
DN FDI trong KCNC vẫn tồn tại nhiều hạn chế như công nghệ thấp, hoạt động
R&D yếu... Một trong những nguyên nhân đó là do quản lý nhà nước chưa thật
sự hiệu quả, sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng còn chồng chéo, thiếu minh
bạch. Vì vậy, cần thiết phải nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước đối với
hoạt động FDI ở KCNC Thành phố Hồ Chí Minh.
Hai là, xuất phát từ nhu cầu về vốn đầu tư trong phát triển các ngành CNC.
Quá trình CNH, HĐH nền kinh tế và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là những
vấn đề cấp bách đối với các quốc gia có trình độ phát triển kinh tế thấp như nước ta
hiện nay, quy mô và trình độ các nguồn lực nhỏ bé, yếu kém. Đây là một trong
những hạn chế đã cản trở rất lớn đối với quá trình phát triển và do vậy việc quản lý
các nguồn vốn đầu tư có hiệu quả sẽ trở thành đòn bẩy cho sự phát triển kinh tế - xã
hội (KT-XH). Trong đó, nguồn vốn FDI đóng vai trò hết sức quan trọng để nâng cao
trình độ, quy mô các nguồn lực và xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại, bền vững.

Ba là, KCNC Thành phố Hồ Chí Minh có vai trò quan trọng đối với sự phát
triển của nước ta. Trên thực tế, sự phát triển KCNC luôn gắn với sự phát triển về
quy mô, trình độ và năng lực thu hút FDI của cả nước. Vì vậy, nhà nước cần phải
tập trung vào việc quản lý hoạt động FDI vào các KCNC, nâng cao hiệu quả của
hoạt động FDI nhằm phát huy vai trò “lan tỏa” của KCNC đến các khu vực khác
trong nền kinh tế.
Bốn là, KCNC Thành phố Hồ Chí Minh có khả năng thu hút một “khối
lượng” lớn nguồn lực FDI. Với nhiều nỗ lực không ngừng, đến nay các KCNC
đã trở thành điểm đến đáng tin cậy về đầu tư CNC tại Việt Nam. Tuy nhiên, hoạt


4
động FDI vào KCNC ở nước ta được đánh giá là chưa xứng tầm. Số dự án FDI
các ngành CNC chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu FDI, năng lực chuyển giao công
nghệ, đổi mới công nghệ của các DN FDI còn thấp.


5
Thứ tư, nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối
với hoạt động FDI ở KCNC Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2002 2017; chỉ ra thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong quản lý nhà nước đối với
hoạt động FDI ở KCNC Thành phố Hồ Chí Minh.
Thứ năm, xác định và luận chứng các quan điểm, mục tiêu và đề xuất các
giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI ở
KCNC Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những nội dung cấu thành về quản lý
nhà nước đối với hoạt động FDI ở KCNC.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung:
- Về chủ thể quản lý: Quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI ở KCNC
Thành phố Hồ Chí Minh được phân cấp, phân công rõ ràng giữa các cấp Trung
ương và cấp địa phương. Trong khuôn khổ phạm vi của luận án, tác giả tập trung
phân tích, đánh giá vai trò của chính quyền địa phương, cụ thể ở đây là Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong việc quản lý hoạt động FDI ở KCNC.
- Về nội dung quản lý: Luận án tập trung phân tích các nội dung: Xây dựng và
hoàn thiện môi trường đầu tư vào Khu công nghệ cao; Hoàn thiện và tổ chức thực
hiện quy hoạch, danh mục thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Khu công nghệ
cao; Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư vào các Khu công nghệ cao; Thẩm định,
cấp và điều chỉnh giấy phép đầu tư; Kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của các
DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong Khu công nghệ cao.

Phạm vi về thời gian: Luận án nghiên cứu trong phạm vi 15 năm (2002 2017) kể từ khi KCNC Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập đến năm 2017.
Phạm vi về không gian: KCNC Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận
4.1. Phương pháp nghiên cứu

xã hội học đối với các DN FDI.
Phương pháp điều tra xã hội học được thực hiện bằng công cụ bảng hỏi. Bảng
hỏi được chuẩn bị kỹ theo một cấu trúc xác định và được hỏi theo cách thức giống
nhau cho mọi khách thể nghiên cứu. Đây là phương pháp thu thập thông tin trực tiếp
có nghĩa là bảng hỏi do chính người trả lời ghi vào. Kết quả điều tra


7
chuẩn hóa được sử dụng để so sánh theo các đặc tính về thời gian, loại hình kinh
tế, quy mô DN, lĩnh vực kinh doanh… và kết quả là các con số phản ánh những
đặc trưng cần nghiên cứu của tổng thể. Các câu hỏi sẽ tập trung vào các chủ đề:
quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI ở KCNC Thành phố Hồ Chí Minh. Kết
quả điều tra thu thập được sử dụng để làm minh chứng cho các nhận định về
thành công, hạn chế của quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI ở KCNC Thành
phố Hồ Chí Minh.
Phương pháp điều tra xã hội học được tiến hành theo các bước sau đây:
Thứ nhất, lập danh sách đối tượng điều tra:
Đối tượng điều tra bao gồm cán bộ lãnh đạo quản lý của các DN FDI. Đối
tượng này bao gồm: (1) Ban Giám đốc DN; (2) Cán bộ quản lý cấp phòng.
Danh sách các DN điều tra được lập dựa vào danh sách DN và danh sách các
cơ sở trực thuộc DN từ kết quả Điều tra DN các năm trước và nguồn thông tin của
cơ quan thuế, cơ quan quản lý đăng ký kinh doanh, quản lý DN các cấp… Cụ thể
danh sách DN điều tra năm 2017 được lập trên cơ sở danh sách do Ban Quản lý
KCNC Thành phố Hồ Chí Minh cung cấp và tham khảo danh sách DN từ:
Danh sách các DN FDI đã thu được phiếu trong cuộc điều tra DN năm 2017;
Danh sách DN FDI mới thành lập trong năm 2017, đã hoặc chưa đi vào hoạt

động sản xuất kinh doanh;
Danh sách DN FDI thuộc đối tượng và phạm vi điều tra có được từ các
nguồn thông tin khác.


2

3

Định
Phương Kỹ thuật xử lý
Mục đích
dạng
pháp
Sơ bộ 1 Khảo sát Thảo luận trực Khai thác, tìm hiểu các nội
tiếp với
đối dung liên quan đến đề tài
tượng điều tra. nghiên cứu trên cơ sở khung
Số lượng:
5 lý thuyết QLNN đối với hoạt
phiếu
động FDI ở KCNC.
Sơ bộ 2
Điều
Phiếu điều tra sơ Hiệu chỉnh, xác lập chuỗi
chỉnh
bộ (điều tra thử) câu hỏi cho bảng hỏi, giữ
Số phiếu: 10 lại các biến cần thiết cho
phiếu
điều tra.
Chính
Định
Phiếu điều tra Kết quả điều tra nhận được
thức

4.2. Cách tiếp cận
Cách tiếp cận khoa học quản lý
Quản lý là một quá trình tác động, gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý một cách hợp quy luật nhằm đạt mục tiêu chung. Muốn quản
lý thành công trước hết phải xác định rõ chủ thể, đối tượng và khách thể quản lý.
Trong luận án, cách tiếp cận khoa học quản lý xem xét chủ thể quản lý chính là
Nhà nước, khách thể quản lý là hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài. Luận án
xem xét cách thức Nhà nước quản lý các DN thông qua phân tích thực trạng
quản lý và đánh giá hiệu quả quản lý DN có vốn đầu tư nước ngoài và hoạt động
đầu tư nguồn vốn FDI.
Quản lý nhà nước nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản
lý là nhà nước vào các đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý. Luận
án còn xem xét sự tác động của môi trường quản lý như: thể chế, chính sách,...
những thuận lợi, khó khăn từ môi trường quản lý đến nội dung quản lý của nhà
nước đối với nguồn vốn FDI.
Cách tiếp cận quản lý kinh tế
Quản lý nhà nước đối với nền kinh tế là sự quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc
dân bằng quyền lực nhà nước, thông qua pháp luật, chính sách, công cụ, môi
trường, lực lượng vật chất và tài chính trên tất cả các lĩnh vực (bao gồm các
thành phần kinh tế) nhằm đảm bảo nền kinh tế quốc dân tăng trưởng và phát
triển bền vững.


10
Quản lý kinh tế là nội dung cốt lõi của quản lý xã hội, vì vậy, quản lý của
nhà nước về kinh tế ở hầu hết các quốc gia đều được thực hiện thông qua cả ba
cơ quan: lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Luận án sử dụng cách tiếp cận này để phân tích thực trạng quản lý của nhà
nước đối với nguồn vốn FDI: Thứ nhất, xem xét về các chính sách quản lý về
môi trường đầu tư (như chính sách về đất đai, mặt bằng kinh doanh; thứ hai,

này gồm nhiều bộ phận, nhân tố có quan hệ chặt chẽ, ràng buộc lẫn nhau. Nếu
một bộ phận nào đó thay đổi thì sẽ ảnh hưởng hoặc kéo theo sự thay đổi của các
bộ phận khác. Cách tiếp cận hệ thống trong luận án thể hiện ở ba khía cạnh:
Ở khía cạnh lập pháp: Luận án xem xét hoạt động quản lý nhà nước đối với
hoạt động FDI vào KCNC là việc xây dựng và ban hành hệ thống pháp luật đầu
tư nước ngoài, tạo hành lang pháp lý điều chỉnh các vấn đề phát sinh trong quá
trình hoạt động.
Ở khía cạnh hành pháp: Quản lý của nhà nước thể hiện qua cơ cấu bộ máy
tổ chức và sự phân công trách nhiệm thực hiện cũng như phối hợp thực hiện các
nhiệm vụ trong quá trình hoạt động bằng các công cụ như xây dựng các chương
trình mục tiêu, quy hoạch, kế hoạch về đầu tư nước ngoài theo từng thời kỳ khác
nhau.
Ở khía cạnh tư pháp: Luận án xem xét cách thức quản lý nhà nước đối với
hoạt động FDI vào KCNC trong việc nhà nước sử dụng các phương pháp nhằm
bảo đảm cho pháp luật đầu tư nước ngoài được thực hiện nghiêm, bảo đảm lợi
ích hợp pháp của các bên tham gia thông qua các cơ quan chức năng như Tòa án
kinh tế; Viện kiểm sát, Thanh tra kinh tế…
5. Những đóng góp về khoa học của luận án
- Qua tổng quan các kết quả nghiên cứu đã đạt được về quản lý nhà nước
đối với hoạt động FDI vào các KCNC, tác giả chỉ ra những khoảng trống về mặt
lý thuyết, những vấn đề con chưa được đồng thuận cần đi sâu nghiên cứu để
hoàn thiện hơn nữa quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI vào các KCNC.
- Trên cơ sở hệ thống hóa các quan điểm khác nhau của các nhà nghiên cứu
về quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI vào các KCNC, tác giả đưa ra khái
niệm về quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI vào các KCNC.
- Làm rõ cơ sở lý luận, xây dựng khung phân tích về quản lý nhà nước đối
với hoạt động FDI vào các KCNC; khái quát, đúc rút kinh nghiệm thực tiễn về
quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI vào các KCNC có giá trị tham khảo đối
với KCNC Thành phố Hồ Chí Minh.


1.1.1.1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước về đầu tư trực tiếp nước
ngoài nói chung
Trong tác phẩm Toàn tập, tập 27, V.I.Lênin cho rằng: Hoạt động FDI là hoạt
động “xuất khẩu tư bản” từ các nước tư bản phát triển sang các nước thuộc địa
nhằm duy trì sự áp bức bóc lột và khai thác tài nguyên thiên nhiên. Trong các
nước lạc hậu này, lợi nhuận thường cao, vì tư bản hãy còn ít, giá đất đai tương
đối thấp, tiền công hạ, nguyên liệu rẻ [88]. Trong cuốn “Chủ nghĩa đế quốc, giai
đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản” Lê-nin khẳng định: “Việc xuất khẩu tư bản
ảnh hưởng đến sự phát triển của chủ nghĩa tư bản và thúc đẩy nhanh sự phát triển
đó trong những nước đã được đầu tư. Cho nên nếu trên một mức độ nào đó việc
xuất khẩu có thể gây ra một sự ngưng trệ trong sự phát triển của các nước xuất
khẩu tư bản...” [89]. Theo Quỹ Tiền tệ thế giới (IMF), FDI được hiểu là “số vốn
đầu tư được thực hiện để thu được lợi ích lâu dài, trong một doanh nghiệp hoạt
động ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư. Ngoài mục đích lợi
nhuận, nhà đầu tư mong muốn tìm được chỗ đứng trong việc quản lý doanh
nghiệp và mở rộng thị trường” [108]. Khái niệm này đề cập đến hai yếu tố là
tính lâu dài của hoạt động đầu tư và động cơ đầu tư.


14
Trên cơ sở tìm hiểu nguồn gốc, bản chất của FDI, các nhà khoa học trên
thế giới đã tích cực nghiên cứu vai trò, tác động của FDI đến sự phát triển kinh
tế - xã hội của các quốc gia.
Nghiên cứu "How Does Foreign Direct Investment Affect Economic Growth?"
của Borensztein et al (1995 - 1998) sử dụng số liệu của 69 nước đang phát triển giai
đoạn 1970 - 1989 để hồi quy [94]. Kết quả cho thấy FDI ròng chỉ có ảnh hưởng nhẹ
đến tăng trưởng, nhưng khi sử dụng số nhân của FDI với trình độ của lực lượng lao
động làm biến độc lập thì biến này có hệ số dương và ý nghĩa thống kê. Tác giả kết
luận “FDI chỉ có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế khi nước nhận đầu tư có
lực lượng lao động đạt đến trình độ nhất định. Dưới mức đó, FDI hầu như không có

đa quốc gia đến cả cầu và cung lao động có kỹ năng của thị trường lao động
nước nhận đầu tư [122].
Đánh giá vai trò của FDI đối với chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp,
trường hợp ngành công nghiệp ô tô ở Trung Âu và Đông Âu, nghiên cứu
“Foreign Direct Investment and Restructuring in the Automotive Industry in
Central and East Europe” của Radosevic. S, Rozeik. A đã chỉ ra những yếu tố
giải thích quy mô và chiều sâu của chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ô tô;
hiệu quả kinh tế của việc tái cơ cấu ngành công nghiệp ô tô trong điều kiện ràng
buộc về lao động, thương mại và công nghệ. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ
ra vai trò của chính sách cấp quốc gia và cấp EU trong việc định hình FDI và
chuyển dịch cơ cấu trong ngành công nghiệp ô tô ở Trung Âu và Đông Âu [123].
Nghiên cứu của tác giả FU Lifen cũng đã phân tích các tác động của FDI đến sự
phát triển cơ cấu ngành công nghiệp của Trung Quốc, cũng như phân tích sự thay
đổi cơ cấu ngành công nghiệp giai đoạn 1985 - 2008 ở Trung Quốc [105]. Kết
quả cho thấy: FDI có thể thúc đẩy công nghiệp Trung Quốc phát triển và tối ưu
hóa trực tiếp sự phát triển đó thông qua một gói các hiệu ứng, chẳng hạn như sự
thay đổi của cấu trúc cầu, tích lũy vốn, tiến bộ công nghệ, thay đổi thể chế và
phát triển thương mại xuất khẩu.
Trong một nghiên cứu của Aizenmen và Noy về mối quan hệ hai chiều giữa
FDI và thương mại của hai nhóm nước: Các nước phát triển và các nước đang phát
triển đã chỉ ra rằng mối quan hệ hai chiều giữa thương mại và FDI mạnh hơn


16
ở các nước đang phát triển so với các nước phát triển. Trong bối cảnh nghiên cứu
lúc bấy giờ, FDI thúc đẩy xuất khẩu mạnh hơn [91]. Fukao et al đã phân tích các
thay đổi gần đây trong hoạt động thương mại của các nước Đông Á và phân tích vai
trò của FDI trong những thay đổi đó trong giai đoạn 1988 - 2000 [106]. Nghiên cứu
của họ cho thấy trao đổi thương mại giữa các DN cùng ngành của các nước Đông Á
đã tăng lên nhanh chóng trong khoảng thời gian nghiên cứu. Đặc biệt là trong

nghiên cứu này cũng chưa nghiên cứu đầy đủ nội dung các chính sách thu hút
FDI mà Malayxia đã áp dụng [92].
Trong bài phân tích của Institute of International economics “FDI in
Developing Countries and Economies in Transition: Opportunities, Dangers,
and New Changes”, (Đầu tư nước ngoài tại các quốc gia đang phát triển và các
nền kinh tế đang chuyển đổi: Cơ hội, thách thức và những đổi mới). Tác giả
khuyến nghị, để phát huy vai trò tích cực của FDI, nước nhận đầu tư không
những cần có chính sách tăng cường thu hút FDI, mà còn phải có chính sách chủ
động định hướng FDI theo hướng hiệu quả [111].
Báo cáo “Vietnam Economic report on Industrilization and Industry Policy”
vào tháng 10 năm 2005 do Ngân hàng Thế giới (World Bank) công bố đã có những
phân tích sâu sắc cùng với những số liệu được thu thập chính xác về hoạt động công
nghiệp hóa cũng như các chính sách công nghiệp đối với các DN nói chung và các
DN FDI nói riêng hoạt động tại Việt Nam. Trong đó, báo cáo nhấn mạnh tầm quan
trọng của các chính sách hành chính cần thiết để hỗ trợ cho sự phát triển của khu
vực DN FDI, bao gồm: khung quy phạm pháp luật, quy định về xuất nhập cảnh, đất
đai cho thuê, lao động, tín dụng, thuế và các chính sách thượng mại quốc tế. Tuy
nhiên, báo cáo cũng đề cập đến một vấn đề là nguy cơ không thống nhất của các
chính sách và chính điều đó là rào cản gây khó dễ cho các hoạt động của các DN.
Theo đó, báo cáo đưa ra nhưng hạn chế và gợi ý thay đổi cần thiết, những đánh giá
mang tính phù hợp với thực trạng quản lý các DN FDI tại Việt Nam nói chung và
Hà Nội nói riêng để nhằm giúp cho các chính sách hành chính có tác dụng thực tế
hơn đối với bộ phận DN này [128].

Trong nghiên cứu về cải cách chính sách và FDI ở châu Phi của Elizabeth
Asiedu, tác giả đưa ra nhận định: “Tiến độ tuyệt đối nhưng suy giảm tương đối”,
mặc dù đã có những cải thiện trong môi trường chính sách của châu Phi về FDI.


18




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status