BÀI 6: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BIỂU CẢM
A, MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
- Học sinh nắm được các đặc điểm cụ thể của văn biểu cảm đánh giá và biết cách
làm loai văn bản này.
- Phân biệt được văn miêu tả và văn biểu cảm.
- Nhận diện các văn bản, tìm ý, lập bố cục trong văn bản biểu cảm, đánh giá.
B. CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG.
- Gợi mở vấn đáp, động não suy nghĩ, thực hành.
- Thảo luận nhóm
- Máy chiếu, phiếu học tập.
GV: Nghiên cứu, soạn &TLTK.
HS: Đọc trước bài ở nhà.
C,LÊN LỚP.
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là văn biểu cảm?
3. Bài mới
GV: Bài trước các em đã học tìm hiểu chung về văn biểu cảm. Để hiểu rõ hơn đặc
điểm của văn biểu cảm thì bài học hôm nay chúng ta sẽ học.
I.Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm.
? Đọc “Tấm gương” và cho biết văn biểu đạt tình cảm gì?
- Bài văn ngợi ca đức tính trung thực của con người, ghét thói xu nịnh dối trá.
? Như vậy văn bản này cũng như các văn bản khác chủ yếu bộc lộ vào mấy tình
cảm?
- Mỗi bài văn biểu cảm tập chung biểu đạt một tình cảm chủ yếu.
? Để thể hiện tình cảm chủ yếu ấy tác giả đã biểu đạt bằng cách nào?
- Để biểu đạt tình cảm ấy người viết đã lựa chọn hình ảnh tấm gương làm điểm tựa
vì tấm gương luôn luôn phản chiếu trung thành mọi vật xung quanh. Nói với gương, ca
ngợi gương là gián tiếp ca ngợi người trung thực.
bằng hình ảnh ẩn dụ thật sắc đó là “Bánh trôi nước”. Vậy thông qua những cách bộc lộ
tình cảm này các em nắm vững để hiểu rõ hơn về văn biểu cảm và cách làm văn biểu
cảm.
? Tìm ra bố cục của văn bản “ Tấm gương” rút ra kết luận chung?
- Mở bài: đoạn 1 : Nêu đối tượng cảm xúc.
- Thân bài: “Nếu ai có bộ mặt…hổ thẹn” bộc lộ cụ thể cảm xúc.
- Kết bài: đoạn cuối: Khẳng định lại cảm xúc, đối tượng.
? GV: nhận xét những tình cảm bộc lộ trong hai ví dụ?
- Là tình cảm rõ ràng, trong sáng, chân thực thì mới có giá trị biểu cảm.
GV: Kết quả: Vậy qua hai bài văn chúng ta vừa tìm hiểu em hãy rút ra đặc điểm cần
ghi nhớ về đặc điểm của bài văn biểu cảm.
HS: Trả lời như các ý trong phần ghi nhớ.
GV: Đó là nội dung phần ghi nhớ.
* Ghi nhớ: SGK.
? Gọi học sinh đọc?
II. Luyện tập
? Đọc và nêu yêu cầu bài tập?
HS: Nêu yêu cầu sách giáo khoa.
GV: Cho học sinh thảo luận làm bài báo cáo.
- Tình cảm chủ yếu của bài văn: Nỗi bối rối thẫn thờ, trống trải cô đơn nhơ nhung khi phải
chia tay.
- Cách biểu hiện cảm xúc:
+ Trực tiếp: Các từ trực tiếp: Buồn xiết bao, nhớ, buồn bã, khóc…câu cảm thán
+ Gián tiếp: Tả cây phượng -> hình ảnh diễn đạt tư tưởng , tình cảm của những cô
cậu học trò vào mùa hè => hoa học trò.
+ Tìm ý: - Sự chia tay của học trò với khi mùa hè phượng nở -> nỗi nhớ, bối rối,
thẫn thờ.
- Nỗi trống trải mệt mỏi.