(Luận án tiến sĩ) Nâng cao vai trò của Tổng Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước trong hoạt động tái cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước ở Việt Nam - Pdf 54

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH


NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA TỔNG CÔNG TY
ĐẦU TƢ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƢỚC
TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI
CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ
NHÀ NƢỚC Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019


2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

TRẦN XUÂN TÚ

NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA TỔNG CÔNG TY

Nguyên Nam. Em xin được gửi tới các thầy, cô lời cảm ơn trân trọng nhất.
Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và những tư liệu quý báu được cung cấp từ
các nhà quản lý DN, các cán bộ tại Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà
nước (SCIC).
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, ủng
hộ và chia sẻ những khó khăn để tác giả hoàn thành tốt luận án.

Tác giả luận án

Trần Xuân Tú


iv

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................... i
MỤC LỤC ................................................................................................................................ ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ……………………………………………………………...iii
DANH MỤC BẢNG, DANH MỤC HÌNH.........……………………..…………..iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TĂT................................................................................................ v
LỜI NÓI ĐẦU ......................................................................................................................... 1
Chương1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA CÔNG TY ĐẦU TƢ VÀ
KINH DOANH VỐN NHÀ NƢỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC
TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ NHÀ NƢỚC ... ...133
1.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐẦU TƢ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ
NƢỚC TẠI DOANH NGHIỆP...................................................................................... ... 13
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước tại doanh
nghiệp. .................................................................................................................................... ..13
1.1.2. Mô hình Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước tại doanh nghiệp ............. ..16

TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ NHÀ NƢỚC Ở
VIỆT NAM ..............................................................................................................68
2.1. TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƢ VÀ KINH DOANH VỐN
NHÀ NƢỚC .............................................................................................................68
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh
vốn Nhà nước ............................................................................................................69
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà
nước…………………………………………………………………………………..69
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước ................. 70
2.1.4: Tình hình tài chính của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước.......... .73
2.1.5. Tình hình tiếp nhận quyền đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước của Tổng Công
ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước..…………………………………………..75
2.2. THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƢ VÀ KINH
DOANH VỐN NHÀ NƢỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI
CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ NHÀ NƢỚC ..................77


iv

2.2.1. Thực trạng vai trò của Tổng Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước trong tái
cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước trên góc độ vi
mô..........................................................................................................................................78
2.2.2. Thực trạng vai trò của Tổng Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước trong
tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước trên góc độ vi
mô..........................................................................................................................................79
2.2.3. Tổng Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước trong hoạt động tái cấu trúc
doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước…………………………………………..........93
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƢ
VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƢỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU
TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ NHÀ

3.3.3. Tái cấu trúc tài chính phải đảm bảo phù hợp với từng giai đoạn phát triển của
doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước................................ 126
3.3.4 .Tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước cần phải
được thực hiện thống nhất với tái cấu trúc doanh nghiệp . ................................... 128
3.3.5. Vận dụng linh hoạt các hình thức tái cấu trúc tài chính phù hợp với tính chất, đặc
điểm hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước. .................................... 129
3.4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƢ VÀ
KINH DOANH VỐN NHÀ NƢỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI
CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ NHÀ NƢỚC Ở VIỆT
NAM………………………………………………………………………………..130
3.4.1. Nhóm giải pháp tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước trên
góc độ vi mô. .......................................................................................................................... 130
3.4.2. Nhóm giải pháp tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước trên
góc độ vĩ mô. .......................................................................................................................... 151
3.5. ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP .............................................. 167
3.6. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ…..………………………………………………….169
KẾT LUẬN .......................................................................................................................... 173
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………....176


iv

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Tình hình đầu tư và thoái vốn của Temasek trong 10 năm (từ 20072017)……………………………………………………………………………….62
Biểu đồ 2: Cơ cấu tài sản của Vinaconex giai đoạn 2011-2013 ...............................97
Biểu đồ 3: Cơ cấu nguồn vốn của Vinaconex giai đoạn 2011-2013.........................98
Biểu đồ 4: Tình hình doanh thu của Vinaconex giai đoạn 2013-2017…………...109
Biểu đồ 5: Lợi nhuận của Vinaconex giai đoạn 2013-2017 .................................. 109
Biểu đồ 6: Tình hình vốn chủ sở hữu Vinaconex giai đoạn 2013-2017. ............... 110

DNNN

Doanh nghiệp Nhà nước

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

CTCP

Công ty cổ phần

DN

DN

UBND

Ủy ban nhân dân

HĐQT

Hội đồng quản trị

SCIC

Tổng Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước

ROE




1

LỜI NÓI ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Cải cách Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) và doanh nghiệp (DN) có vốn
đầu tư Nhà nước là một trong những nội dung quan trọng của công cuộc đổi mới
nền kinh tế Việt Nam, chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu
bao cấp, sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Trong những năm đầu của công cuộc đổi mới trong lĩnh vực quản lý đối với
DNNN, DN có vốn đầu tư Nhà nước, các Bộ, Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh, thành phố
thực hiện đồng thời cả ba chức năng: quản lý Nhà nước về kinh tế, chủ quản cấp
trên đối với DN và đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước đối với DN.
Phương thức này dẫn tới những bất cập như: không tách bạch giữa chức
năng quản lý Nhà nước về kinh tế và chức năng điều hành hoạt động kinh doanh
của DN; đầu tư vốn vào DN dàn trải, manh mún, phần lớn DNNN, DN có vốn đầu
tư Nhà nước có quy mô nhỏ, cơ cấu không hợp lý; quá trình sắp xếp DNNN, DN có
vốn đầu tư Nhà nước chưa gắn với đổi mới cơ chế quản lý vốn, cổ phần hóa, sắp
xếp DNNN chậm và chưa triệt để; chưa tập trung nguồn lực để xây dựng DNNN có
tầm cỡ.
Để khắc phục những bất cập trên, tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX đã kết luận “Phải đẩy mạnh sắp xếp, nâng
cao hiệu quả DNNN, kiên quyết chấm dứt tình trạng cơ quan hành chính Nhà nước
can thiệt trực tiếp, cụ thể vào quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh của DN;
phân định rõ quyền quản lý hành chính kinh tế của Nhà nước và quản lý sản xuất
kinh doanh của DN”
Qua nghiên cứu mô hình quản lý vốn Nhà nước tại mốt số nước có điều kiện
tương đồng với Việt Nam; căn cứ vào các nghị quyết, kết luận của Ban Chấp hành
Trung ương, Bộ Chính trị, các các văn bản Luật do Quốc hội thông qua và thực tiễn

đầu), tỷ suất ROE trong ba năm qua trung bình đạt trên 70%/năm...
Bên cạnh việc củng cố, tái cơ cấu các DN tiếp nhận, SCIC đã đẩy mạnh thoái
vốn Nhà nước đang đầu tư ở những lĩnh vực Nhà nước không cần nắm giữ chi phối,
tập trung nguồn vốn vào những lĩnh vực, ngành nghề quan trọng của nền kinh tế;
Đánh giá về mô hình SCIC, Kết luận số 78-KL/TW ngày 26/7/2010, Bộ Chính trị


3

đã chỉ đạo cần tiếp tục củng cố, phát huy mô hình này. Nghị định số 99/2012/NĐCP của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa
vụ của chủ sở hữu Nhà nước đối với DNNN và vốn Nhà nước đầu tư vào DN đặt
SCIC là Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ thành lập, là một trong 5 Tập đoàn,
Tổng công ty đặc biệt có Điều lệ tổ chức và hoạt động do Chính phủ trực tiếp ban
hành. Tuy vậy, hiện nay nhiều vấn đề về cơ chế, chính sách liên quan đến tổ chức,
hoạt động, việc thực hiện ví trí, vai trò của SCIC còn nhiều vướng mắt. Vấn đề đặt
ra là cần tiếp tục hoàn thiện thể chế nhằm nâng cao năng lực quản trị và tài chính để
SCIC sớm trở thành một tổ chức đầu tư tài chính chuyên nghiệp của Chính phủ như
mục tiêu ban đầu đặt ra; thực hiện tốt vai trò đại diện chủ sở hữu tại các DN nhận
chuyển giao, đồng thời thực hiện tốt vai trò trong thực hiện sắp xếp, cổ phần hóa, tái
cơ cấu tài chính các DN có vốn đầu tư Nhà nước.
Xuất phát từ những đòi hỏi cả về lý luận và thực tiễn, tác giả đã lựa chọn đề
tài: “Nâng cao vai trò của Tổng Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước
trong hoạt động tái cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà
nước ở Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sỹ của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về tái
cấu trúc tài chính DN, tái cơ cấu DNNN, Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà
nước. Có thể khái quát các nghiên cứu đó như sau:
2.1. Các nghiên cứu về tái cấu trúc tài chính
2.1.1. Tình hình nghiên cứu ở trong nước

- Đề tài nghiên cứu “Nguyên nhân chủ yếu phải tái cơ cấu nguồn vốn của
DN”của TS. Bạch Đức Hiển và TS. Đoàn Hương Quỳnh (năm 2010)[21].
- Đề tài nghiên cứu của PGS.TS Bùi Văn Vần và nhóm nghiên cứu (2014)
[22] về "Đổi mới cơ cấu tài chính của các DN may thuộc tập đoàn Dệt may Việt
Nam" đã đánh giá thực trạng về cấu trúc tài chính và đưa ra các giải pháp tái cấu
trúc tài chính đối với các DN thuộc tập đoàn Dệt may Việt Nam.
- Đề tài nghiên cứu của PGS.TS Vũ Công Ty và nhóm nghiên cứu
(2012)[23] về "Tái cấu trúc tại các Tổng công ty xây dựng ở Việt Nam: bài học kinh
nghiệm và giải pháp" đã luận giải khá kỹ càng về nội dung và các chiến lược tái cấu
trúc DN trong đó tái cấu trúc tài chính là một bộ phận quan trọng.
- Đề tài nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Đăng Nam và nhóm nghiên cứu
(2014)[24] về "Các giải pháp xử lý nợ phải trả trong quá trình tái cấu trúc DNNN
ở Việt Nam" nghiên cứu sâu về khía cạnh tái cấu trúc các khoản nợ phải trả- một bộ
phận của tái cấu trúc tài chính từ đó đưa ra những đề xuất nâng cao hiệu quả quản
lý, tái cấu trúc các khoản nợ phải trả góp phần quan trọng trong thành công của quá
trình tái cấu trúc các DNNN ở Việt Nam.


6

2.1.2. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước
Các nghiên cứu về tái cấu trúc tài chính tại các nước phát triển thường gắn
liền với những nghiên cứu về tái cấu trúc DN trong giai đoạn từ 1981-1989 và tiếp
đến là giai đoạn 1999-2000. Đây là thời kỳ phát triển mạnh mẽ của các làn sóng
mua bán, sáp nhập trên thế giới. Kết quả của những làn sóng mua bán sáp nhập DN,
hình thành nên những tập đoàn lớn, các Công ty đa quốc gia kinh doanh đa ngành.
Tuy nhiên, một thực tế diễn ra tại Mỹ vào những năm 80 của thế kỷ 20 đó là rất
nhiều các tập đoàn, các công ty đa ngành đã phải cắt giảm chiến lược đa dạng hóa
của họ để tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi với mục tiêu nâng cao khả
năng sinh lời. Các nghiên cứu của Lewis(1990) chỉ ra gần một nửa các công ty lớn

trên thị trường trong điều kiện nền kinh tế phát triển nhanh.
Nghiên cứu của William P.Mako (2001), về tái cấu trúc tài chính các DN tại
Indonesia, Hàn Quốc, Malaysia và Thái Lan sau cuộc khủng hoảng tài chính năm
1997, đã chỉ ra nguyên nhân chủ yếu dẫn đến đòi hỏi phải tái cấu trúc khu vực DN
của các nước này. Một trong số đó là do cấu trúc tài chính của các DN kém bền
vững trong điều kiện khủng hoảng, suy thoái vì sử dụng nợ với mức độ cao. Đây
cũng là một đặc điểm khá tương đồng với điều kiện tái cấu trúc của các DN ở Việt
nam trong giai đoạn hiện nay. Nghiên cứu cũng chỉ ra chiến lược tái cấu trúc trên ba
giai đoạn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Ngoài ra, nỗ lực từ tái cấu trúc hệ thống
ngân hàng, sự hỗ trợ của các tổ chức tài chính quốc tế là những yếu tố quyết định
đến thành công của tái cấu trúc tài chính DN.
* Những nghiên cứu trong nước và quốc tế của các tác giả nên trên là đóng
góp cần thiết để NCS bổ sung, hoàn thiện cơ sở lý luận cũng như nghiên cứu bổ
sung, đánh giá thực trạng của Tổng Công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước
trong hoạt động tái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư nhà nước ở Việt Nam.
2.2. Các nghiên cứu về Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước
Việc xem xét các nghiên cứu có liên quan đến vai trò của SCIC trong hoạt
động tái cấu trúc tài chính DN có vốn đầu tư Nhà nước cho thấy:
Thứ nhất, mặc dù đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến tái cấu trúc tài chính
các DN, song các nghiên cứu chủ yếu tập trung ở đối tượng các DN niêm yết trên
sở giao dịch chứng khoán hoặc một đối tượng DNNN cụ thể. Chưa có nghiên cứu
nào về vai trò SCIC trong tái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư Nhà nước.


8

Thứ hai, các nghiên cứu mới chỉ đề cập đến giải pháp tái cấu trúc tài chính
cho một DN hay một nhóm ngành DN cụ thể. Chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu
về tổng thể tái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư Nhà nước trên góc độ vĩ mô.
Với những lý do nêu trên, việc lựa chọn đề tài nghiên cứu “Nâng cao vai trò

10

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của luận án, các câu hỏi nghiên cứu được
đặt ra như sau:
- Tổng quan về Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước? Những vấn đề
cơ bản về tái cấu trúc tài chính DN có vốn đầu tư nhà nước? Vai trò của Công ty
đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước trong hoạt động tái cấu trúc tài chính DN có
vốn đầu tư Nhà nước?
- Thực trạng vai trò của SCIC trong hoạt động tái cấu trúc tài chính các DN
có vốn đầu tư Nhà nước?
- Giải pháp nâng cao vai trò của SCIC trong hoạt động tái cấu trúc tài chính
các DN có vốn đầu tư Nhà nước?
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là vai trò của SCIC trong hoạt động
tái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư Nhà nước.
Phạm vi nghiên cứu của luận án:
Về không gian, luận án nghiên cứu vai trò và hoạt động của SCIC trong tái
cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư Nhà nước mà SCIC đang nắm giữ.
Về thời gian: luận án sử dụng số liệu dựa trên các báo cáo của SCIC từ khi
thành lập năm 2006 đến năm 2017. Đồng thời, luận án sử dụng số liệu báo cáo tài
chính của các DN có vốn đầu tư Nhà nước mà SCIC đang nắm giữ trong giai đoạn
nghiên cứu.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận án bao gồm phương pháp
nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu tình huống.
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Luận án sử dụng tổng hợp các phương
pháp như diễn giải, quy nạp, phân tích, tổng hợp, so sánh để mô tả số liệu thống kê
về thực trạng của SCIC, các DN có vốn đầu tư nhà nước do SCIC đang nắm giữ.
Nghiên cứu định tính được sử dụng để đánh giá các hoạt động của SCIC trong tái

Chƣơng 1: Lý luận chung về vai trò của Công ty đầu tƣ và kinh doanh
vốn Nhà nƣớc trong hoạt động tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn
đầu tƣ Nhà nƣớc.


12

Chƣơng 2: Thực trạng vai trò của Tổng Công ty Đầu tƣ và Kinh doanh
vốn Nhà nƣớc trong hoạt động tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn
đầu tƣ Nhà nƣớc ở Việt Nam.
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao vai trò của Tổng Công ty Đầu tƣ và Kinh
doanh vốn Nhà nƣớc trong hoạt động tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có
vốn đầu tƣ Nhà nƣớc ở Việt Nam.
Ngoài ra, luận án còn bao gồm hệ thống tài liệu tham khảo, danh mục các
công trình đã công bố của tác giả, danh mục các bảng, biểu đồ, hình và phần phụ
lục.


13

CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA CÔNG TY ĐẦU TƢ VÀ KINH
DOANH VỐN NHÀ NƢỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI
CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ NHÀ NƢỚC
1.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐẦU TƢ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ
NƢỚC TẠI DOANH NGHIỆP.
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm Công ty đầu tƣ và kinh doanh vốn Nhà nƣớc
tại DN.
Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước tại DN là một tổ chức tài chính
do Nhà nước thành lập giúp Nhà nước thực hiện chức năng kinh doanh các nguồn

từ cơ chế bao cấp về vốn (cấp vốn không hoàn lại) sang hình thức đầu tư tài chính
vào DN, cũng có nghĩa là công ty hoá quan hệ tài chính Nhà nước và DN, tách
quyền sở hữu tài sản ra khỏi quyền sử dụng tài sản ở DN có vốn đầu tư Nhà nước.
Thứ hai: Chuyển việc quản lý DN có vốn của Nhà nước từ phương thức hành
chính hiện nay sang phương thức kinh doanh vốn phù hợp với cơ chế thị trường,
nhằm sử dụng có hiệu quả bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước đã đầu tư vào DN.
Đồng thời, việc thành lập loại Công ty này tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện
nhanh quá trình Công ty hoá DNNN. Trên cơ sở đó, bộ máy quản lý DN các cấp
được tinh giảm, thực hiện mục tiêu xoá bỏ dần cơ chế Bộ chủ quản và cấp hành
chính chủ quản. Theo mô hình Bộ chủ quản, Chính phủ giao cho một Bộ trưởng
đảm nhận trách nhiệm đứng tên phần vốn Nhà nước đầu tư tại DN. Thông thường,
Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan đến DN thực hiện chức năng này.
Hoặc Chính phủ cũng có thể giao cho hai Bộ trưởng cùng nắm vốn Nhà nước đầu tư
tại DN, bao gồm Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng quản lý ngành. Bộ trưởng sẽ
trở thành người đứng tên cổ phần của Nhà nước. Với tư cách cổ đông của Công ty,
Bộ trưởng tham gia vào hoạt động của Công ty theo tỷ lệ số cổ phần Nhà nước tại
Công ty. Điểm mạnh của mô hình này là phát huy được năng lực chuyên môn và
thực hiện chính sách định hướng của Nhà nước một cách chủ động. Tuy nhiên điểm
yếu là mô hình này không tách rời được chức năng sở hữu ra khỏi chức năng quản
lý Nhà nước. Đồng thời, Bộ chủ quản thường can thiệp vào các công việc hàng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status