(Luận văn thạc sĩ) Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LẠI THỊ THANH THẢO

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LẠI THỊ THANH THẢO

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn: PGS.TS TRẦN ĐÌNH TUẤN

hiện tốt hơn cho công tác thực tế sau này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2018
Tác giả luận văn

Lại Thị Thanh Thảo


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài.............................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài .................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 2
4. Đóng góp của đề tài............................................................................... 3
5. Bố cục của luận văn .............................................................................. 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC .................................................................... 4
1.1.

Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước ....................................................................... 4

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ............................................................... 4


Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ...................................................... 31

2.3.1. Chỉ tiêu lập kế hoạch phân bổ vốn.............................................. 31
2.3.2. Chỉ tiêu thanh toán vốn đầu tư .................................................... 31
2.3.3. Chỉ tiêu quyết toán vốn đầu tư .................................................... 32
2.3.4. Chỉ tiêu phân tích về hoạt động giám sát, thanh tra.................... 32
2.3.5. Nhóm chỉ tiêu thể hiện kết quả của công tác quản lý đầu tư
XDCB .......................................................................................... 33
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN BẰNG NGUỒN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH ................................. 34
3.1.

Khái quát về thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh................... 34

3.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................... 34
3.1.2. Điều kiện kinh tế ......................................................................... 35
3.1.3. Điều kiện xã hội .......................................................................... 35
3.2.

Thực trạng quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
của TP Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017 .......... 36

3.2.1. Quản lý công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn NSNN .............. 36
3.2.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản .......... 41
3.2.3. Hoạt động giám sát, thanh tra quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn
vốn NSNN ................................................................................... 43




4.1.1. Quan điểm, định hướng .............................................................. 78
4.1.2. Mục tiêu ...................................................................................... 79
4.2.

Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý đầu tư XDCB bằng
nguồn vốn NSNN trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng
Ninh ............................................................................................ 80

4.2.1. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, dự toán, kiểm toán ................... 80


vi
4.2.2. Quản lý thi công xây dựng công trình, đảm bảo an toàn lao
động ............................................................................................. 82
4.2.3. Nâng cao năng lực, chất lượng đội ngũ cán bộ........................... 82
4.2.4. Quản lý công tác tư vấn khảo sát thiết kế ................................... 83
4.3.

Kiến nghị ..................................................................................... 84

4.3.1. Đối với nhà nước......................................................................... 84
4.3.2. Đối với UBND tỉnh và các ngành chức năng của tỉnh Quảng Ninh 85
4.3.3. Đối với UBND thành phố và các ngành chức năng của thành phố
Cẩm Phả ...................................................................................... 85
KẾT LUẬN ............................................................................................ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 89
PHỤ LỤC .............................................................................................. 92




UBMTTQVN

: Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam

UBND

: Ủy ban nhân dân

VĐT

: Vốn đầu tư

XDCB

: Xây dựng cơ bản


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:

Ý nghĩa của điếm số bình quân........................................... 29

Bảng 3.1:

Tình hình dân số thành phố Cẩm Phả giai đoạn 20152017..................................................................................... 36

Bảng 3.2:


Bảng 3.8:

Tình hình thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác XDCB của
TP Cẩm Phả giai đoạn 2015-2017 ...................................... 46

Bảng 3.9:

Ý kiến cán bộ quản lý NSNN đánh giá công tác thanh, quyết
toán dự án đầu tư xây dựng XDCB bằng vốn NSNN trên địa
bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ......................... 49

Bảng 3.10: Ý kiến đơn vị thi công đánh giá công tác thanh, quyết toán
đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn thành phố
Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ................................................. 49
Bảng 3.11: Nguồn vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước của UBND
TP Cẩm Phả giai đoạn 2015-2017 ...................................... 50


ix
Bảng 3.12: Ý kiến cán bộ quản lý NSNN đánh giá Công tác xây dựng
quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng bằng vốn NSNN cho
XDCB trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 53
Bảng 3.13: Ý kiến đơn vị thi công công trình XDCB đánh giá Công tác
xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng bằng vốn
NSNN cho XDCB trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh ......................................................................... 55
Bảng 3.14: Ý kiến cán bộ quản lý NSNN đánh giá Công tác lập, thẩm
định, phê duyệt ĐTXD XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ................................ 56
Bảng 3.15: Ý kiến đơn vị thi công công trình XDCB đánh giá Công tác

tuy mấy năm gần đây có giảm, nhưng vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng
vốn đầu tư phát triển toàn xã hội. Không chỉ chiếm tỷ trọng cao, nguồn vốn đầu
tư từ NSNN hầu như tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực như: an ninh quốc
phòng, hạ tầng cơ sở, lĩnh vực xã hội, môi trường,… những vùng như: vùng
sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người, vùng hải đảo,...
Đánh giá đúng vai trò của các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư từ
NSNN để từ đó có sự đánh giá toàn diện khách quan. Yêu cầu quan trọng nhất
là bắt đầu từ khâu quy hoạch đầu tư phải bám sát các mục tiêu chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội tại địa phương gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế xã hội chung từ cấp Trung ương.
Nhận thức được điều đó, thành phố Cẩm Phả đã có nhiều cố gắng trong
việc quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN. Đặc biệt là nâng cao năng
lực đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý đầu tư XDCB
từ NSNN. Tuy vẫn còn nhiều bất cập, tồn tại như công tác quy hoạch thiếu đồng
bộ, công tác giải phóng mặt bằng, tiến độ xây dựng một số công trình còn chậm,


2
hiệu quả sử dụng của một số công trình sau đầu tư chưa cao, việc huy động sức
dân đóng góp còn hạn chế,... cần khắc phục và làm thế nào để sử dụng tiết kiệm,
có hiệu quả nguồn vốn ngân sách cho đầu tư XDCB là vấn đề quan trọng cần giải
quyết của thành phố Cẩm Phả trong thời gian tới. Đề tài “Quản lý đầu tư xây
dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cẩm
Phả, tỉnh Quảng Ninh” mà tác giả lựa chọn để nghiên cứu sẽ đi sâu phân tích
trọng tâm vấn đề mà thành phố Cẩm Phả cần phải giải quyết.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư XDCB
bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai
đoạn 2015-2017 đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý đầu tư XDCB
bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn Thành phố.

Về mặt lý luận: Góp phần làm rõ hơn những vấn đề lý luận về quản lý
đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác
quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN.
Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu làm cơ sở cho việc hoàn thiện và
nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn
NSNN phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương; có ý nghĩa thiết thực
đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của trên địa Thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh trong những năm tiếp theo.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục…
luận văn có kết cấu gồm bốn chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN
trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Chương 4: Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý đầu tư XDCB
bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.


4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân
sách nhà nước
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm đầu tư
Có rất nhiều quan niệm về đầu tư, nhưng hiểu theo cách chung nhất, theo
nghĩa rộng: “Đầu tư là quá trình hy sinh các nguồn lực ở thời điểm hiện tại nhằm

cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế.
Dưới góc độ vốn thì đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí đã bỏ ra để đạt được
mục đích đầu tư, bao gồm: Chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phí
chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc,
thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán.
Như vậy, Đầu tư XDCB được hiểu là việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở
rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì,
nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất
định.
1.1.2. Phân loại đầu tư XDCB từ vốn NSNN
Nếu xét theo góc độ các kênh huy động: có vốn ĐTXDCB từ nguồn
NSNN và vốn ĐTXDCB ngoài NSNN: Vốn ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN là
các hoạt động ĐTXDCB sử dụng nguồn vốn do NSNN đảm bảo chi trả. Vốn
XDCB ngoài NSNN là hoạt động ĐT XDCB sử dụng các nguồn vốn ngoài
NSNN để chi trả, như vốn tín dụng đầu tư phát triển, vốn vay các Ngân hàng
thương mại, vốn đầu tư của các Doanh nghiệp, vốn đầu tư khu vực dân cư, vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài [23-trang 41].
Để quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN, cần thiết phải phân loại nguồn
vốn này. Có nhiều cách phân loại phụ thuộc vào yêu cầu, mục tiêu quản lý của
từng loại nguồn vốn và các tiêu chí phân loại khác nhau. Cụ thể một số cách
phân loại như sau:


6
Phân loại theo tính chất công việc của hoạt động XDCB: XDCB được
hình thành dựa trên vốn NSNN và được phân thành chi phí xây lắp, chi phí thiết
bị và chi khác. Trong đó, chi phí xây lắp và thiết bị chiếm tỷ trọng chủ yếu.
Đầu tư XDCB tập trung của NSNN bao gồm: Vốn XDCB tập trung, vốn sự
nghiệp có tính chất đầu tư, vốn đầu tư cho các chương trình mục tiêu.
Phân loại theo nhóm đầu tư XDCB từ vốn NSNN dành cho chương trình

đường sắt, cao tốc, đầu tư vào một số ngành công nghệ cao… Thông qua việc
phát triển kết cấu hạ tầng để tạo lập môi trường thuận lợi, tạo sự lan tỏa đầu tư
và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội.
Ba là, VĐTXDCB từ NSNN định hướng hoạt động đầu tư trong nền kinh
tế. Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực có
tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh
tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế. Thông qua
ĐTXDCB vào các ngành, lĩnh vực quan trọng, VĐT từ NSNN có tác dụng kích
thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong xã hội đầu tư phát triển sản xuất
kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trong xây dựng kết cấu hạ tầng và phát
triển KT - XH. Trên thực tế, gắn với việc phát triển hệ thống điện, đường giao
thông là sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp, thương mại, các cơ
sở kinh doanh và dân cư.
Vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN các tác dụng như là vốn mồi thu
hút các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển. Chẳng hạn kết cấu
hạ tầng phát triển hoàn chỉnh sẽ tạo khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài
nước vào các lĩnh vực công nghiệp, văn hoá, giáo dục, y tế, du lịch…
Bốn là, có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như
xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa.
Thông qua việc đầu tư các chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng cho vùng sâu, vùng xa vùng đặc biệt khó khăn, cho các huyện nghèo,…
đã giúp cho các vùng này có điều kiện phát triển kết cấu hạ tầng, giao thông
thuận lợi, nâng cao dân trí, tạo điều kiện phát triển tiềm năng kinh tế của từng


8
vùng. Thông qua các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, Nhà nước có thể điều chỉnh
tạo điều kiện cho ngành nghề, lĩnh vực này mở rộng, phát triển hoặc hạn chế
các ngành nghề, lĩnh vực khác không có lợi.
Năm là, các dự án ĐT XDCB bằng nguồn vốn NSNN tác động đến tổng

b. Đặc điểm
Từ khái niệm nêu trên có thể rút ra một số đặc điểm của quản lý đầu tư
XDCB từ vốn NSNN như sau:
Thứ nhất, đối tượng quản lý ở đây là đầu tư XDCB từ vốn NSNN, là
nguồn vốn được cấp phát theo kế hoạch NSNN với quy trình rất chặt chẽ gồm
có nhiều khâu. Vì quá trình ĐT XDCB bao gồm rất nhiều khâu, sản phẩm ĐT
XDCB có tính đơn chiếc; mỗi hạng mục công trình có một thiết kế và dự toán
riêng tuỳ thuộc vào mục đích đầu tư và điều kiện địa hình, địa chất... của nơi
đầu tư xây dựng công trình, quyết định đến quy hoạch, kiến trúc, quy mô và kết
cấu khối lượng, quy chuẩn xây dựng, giải pháp công nghệ thi công... và dự toán
chi phí đầu tư của từng hạng mục công trình, tính chất công việc và sản phẩm
của từng khâu khác nhau cho nên các chi phí phát sinh thường khó kiểm soát.
Vì vậy việc cấp phát vốn ĐTXDCB phải gắn với từng hạng mục công trình,
nhằm quản lý chặt chẽ về chất lượng xây dựng và vốn đầu tư.
Thứ hai, chủ thể quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN bao gồm các cơ
quan chính quyền, các cơ quan chức năng được phân cấp quản lý đầu tư từ vốn
NSNN. Mỗi cơ quan chức năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quy trình
quản lý vốn.
Thứ ba, ĐT XDCB được tiến hành trong tất cả ngành kinh tế quốc dân,
các khu vực kinh tế xã hội, nên sản phẩm XDCB có nhiều loại hình công trình
và mỗi loại hình công trình có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng. Việc quản
lý và cấp phát vốn ĐT XDCB phải phù hợp với đặc điểm của từng loại hình
công trình nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
Thứ tư, sản phẩm ĐT XDCB là các công trình xây dựng thường có vốn
đầu tư lớn, thời gian thực hiện dự án kéo dài nên chi phí ĐT XDCB có sự biến
động của giá cả nguyên vật liệu, lao động… Yếu tố lạm phát tuy đã được tính


10
đến trong các hợp đồng nhưng trên thực tế biến động giá cả là rất khó lường.

lượng công việc của dự án; xác định trách nhiệm của tổ chức và cá nhân về
quản lý, sử dụng vốn đầu tư… Chủ đầu tư các dự án được cấp phát thanh toán
từ nguồn vốn NSNN phải chuẩn bị và gửi đầy đủ các tài liệu cần thiết làm căn
cứ cấp phát thanh toán phù hợp với từng dự án đầu tư, từng giai đoạn của quá
trình đầu tư tới KBNN nơi chủ đầu tư mở tài khoản thanh toán vốn cho dự án.
Các tài liệu làm căn cứ cấp phát thanh toán vốn đầu tư phải đảm bảo tính
hợp pháp, hợp lệ, theo đúng quy định của pháp luật về hình thức, nội dung,
thẩm quyền quyết định… Các tài liệu làm căn cứ cấp phát thanh toán vốn đầu
tư của từng công trình, dự án bao gồm: tài liệu cơ sở của công trình, dự án (tài
liệu này chỉ gửi một lần đến KBNN từ khi phát sinh đến kết thúc dự án, trừ
trường hợp điều chỉnh, bổ sung); tài liệu gửi hàng năm và hồ sơ gửi từng lần
đến KBNN đề nghị cấp phát thanh toán vốn đầu tư cho công trình, dự án.
1.1.5. Nội dung quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN
1.1.5.1. Công tác lập kế hoạch đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN
a. Lập kế hoạch
Hàng năm, chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển căn cứ
vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB của
dự án; chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư căn
cứ vào nhu cầu sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện
có của đơn vị lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB gửi cơ quan quản lý cấp trên.
Cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch
vốn đầu tư XDCB của các chủ đầu tư vào dự toán NSNN theo quy định của
Luật NSNN.
Dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải phù hợp quy hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cấp huyện và quy hoạch ngành đã được phê
duyệt; tuân thủ các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế
hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b. Phân bổ vốn đầu tư XDCB



với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế- kỹ thuật; Căn cứ mức độ phức tạp công


13
trình, người quyết định đầu tư quyết định công trình thiết kế 2 bước hay 3 bước
đối với công trình yêu cầu lập dự án. Thiết kế, dự toán xây dựng công trình
trước khi đưa ra thi công phải được thẩm định, phê duyệt. Chủ đầu tư tổ chức
thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình và báo cáo người
quyết định đầu tư về nội dung thiết kế, dự toán xây dựng công trình sau khi phê
duyệt.
d. Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng nhằm chọn được nhà thầu
có đủ điều kiện năng lực để cung cấp sản phẩm, dịch vụ xây dựng phù hợp, có
giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư và các mục tiêu của
dự án. Công tác lựa chọn nhà thầu áp dụng với gói thầu tư vấn xây dựng, xây
lắp và mua sắm trang thiết bị xây dựng công trình theo hình thức đấu thầu hoặc
chỉ định thầu trực tiếp cho một đơn vị.
e. Ký kết hợp đồng
Trên cơ sở kết quả đấu thầu được phê duyệt, chủ đầu tư tiến hành ký kết
hợp đồng với các nhà thầu theo nguyên tắc giá ký kết hợp đồng không vượt giá
trúng thầu (đối với trường hợp đấu thầu), không vượt dự toán gói thầu được
duyệt (đối với trường hợp chỉ định thầu);
f. Thi công xây dựng công trình
Sau khi hợp đồng được ký kết, đơn vị thi công tiến hành thi công xây
dựng công trình, đảm bảo các nội dung được ký kết trong hợp đồng
1.1.5.3. Thanh tra, kiểm tra các dự án đối với đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN
Tất cả các dự án đầu tư của cơ quan và các doanh nghiệp Nhà nước
sau khi hoàn thành đưa dự án vào khai thác sử dụng đều phải quyết toán vốn
đầu tư.
Tất cả các dự án đầu tư dùng vốn ngân sách Nhà nước, vốn huy động và vốn

trình thuộc dự án đầu tư thông qua việc ban hành các chế độ chính sách, các
nguyên tắc và phương pháp lập đơn giá, dự toán, các định mức kinh tế - kỹ
thuật, định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng và xuất vốn đầu tư để xác
định tổng mức vốn đầu tư dự án, tổng dự toán và dự toán công trình.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status