(Luận văn thạc sĩ) Ứng dụng mô hình MIKE SHE để đánh giá cân bằng nước tự nhiên trên Lưu vực sông La - Pdf 54

f

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

PHẠM QUANG KHÁNH
TÊN ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE SHE
ĐỂ ĐÁNH GIÁ CÂN BẰNG NƢỚC TỰ NHIÊN
CHO LƢU VỰC SÔNG LA
Chuyên ngành: Thủy văn học

LUẬN VĂN THẠC SĨ THỦY VĂN HỌC

HÀ NỘI - 2019


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

PHẠM QUANG KHÁNH
TÊN ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE SHE
ĐỂ ĐÁNH GIÁ CÂN BẰNG NƢỚC TỰ NHIÊN
CHO LƢU VỰC SÔNG LA
Chuyên ngành: Thủy văn học
Mã số: 8440224

GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN: PGS.TS. HOÀNG ANH HUY

nghiên cứu tại Trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp
đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin
gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Khí tượng Thủy văn, Trường Đại học Tài nguyên
và Môi trường Hà Nội đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt
vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập.
Đặc biệt, trong thời gian làm Luận văn tốt nghiệp nếu không có những lời
hướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô thì Luận văn của em rất khó có thể hoàn
thiện được. Để hoàn thành Luận văn này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
PGS.TS. Hoàng Anh Huy – Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn tốt
nghiệp.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm Luận văn tốt nghiệp còn nhiều
thiếu sót, em rất mong các Thầy, Cô rộng lòng cảm thông. Đồng thời do năng
lực nghiên cứu cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên Luận văn
không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp
của các Thầy, Cô để em hoàn thành tốt hơn Luận văn tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Học viên

Phạm Quang Khánh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
THÔNG TIN LUẬN VĂN ................................................................................ v
DANH SÁCH CÁC BẢNG..............................................................................vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH............................................................................. vii



v

THÔNG TIN LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Phạm Quang Khánh
Lớp: CH1T ; Khoá: 1
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS. Hoàng Anh Huy
Tên đề tài: Ứng dụng mô hình MIKE SHE để đánh giá cân bằng nước tự
nhiên trên Lưu vực sông La.
Tóm tắt:
Để giải quyết bài toán cân bằng nước lưu vực hiện nay có một số mô hình
sử dụng phổ biến ở Việt Nam và thế giới như: mô hình IQQM, MIKE BASIN,
WEAP, MIKE SHE… Trong đó, MIKE SHE là mô hình thuỷ văn phân bố do
Viện Thủy lực Đan Mạch nghiên cứu xây dựng.
Sông La là một nhánh lớn của sông Cả. Lưu vự sông La đóng vai trò quan
trọng đối với phát triển KTXH, an ninh - quốc phòng của tỉnh Hà Tĩnh. Tuy
nhiên, tài nguyên nước trên lưu vực phân bố không đều; mùa lũ chiếm trên
75% tổng lượng nước cả năm, thường xảy ra ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất ; trong
khi đó mùa cạn chỉ chiếm khoảng 25% tổng lượng nước cả năm, thường xảy
ra hạn hán, thiếu nước.
Đã có một số công trình nghiên cứu của, Viện Qui hoạch thủy lợi, Viện
Khoa học KTTV BĐKH, Trường Đại học Thủy lợi, Trường Đại học Khoa
học Tự nhiên, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội về cân bằng
nước tự nhiên, cân bằng nước hệ thống các lưu vực sông trên phạm vi cả nước.
Tuy nhiên, với đề tài “Ứng dụng mô hình MIKE SHE để đánh giá cân bằng
nước tự nhiên trên Lưu vực sông La“, học viên muốn tìm hiểu và ứng dụng mô
hình MIKE SHE để tính toán cân bằng nước tự nhiên cho lưu vực sông La



Hình 3.8. Bản đồ phân vùng sử dụng đất theo khả năng trữ nước tỉnh Hà Tĩnh51
Hình 3.9. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2009 trên lưu vực sông La ....... 52
Hình 3.10 Sơ đồ phân bố hệ số nhám Manning’s M trên bề mặt lưu vực ........ 52
Hình 3.11 Đường hiệu chỉnh quá trình lưu lượng tính toán và thực đo trạm
Sơn Diệm (01/01/2002 – 31/12/2004) ........................................................................54

Hình 3.12 Đường hiệu chỉnh quá trình lưu lượng tính toán và thực đo trạm trạm
Hòa Duyệt (01/01/2002 – 31/12/2004) ............................................................. 54
Hình 3.13 Đường kiểm định quá trình lưu lượng tính toán và thực đo trạm Sơn
Diệm và trạm Hòa Duyệt (01/01/2007 – 31/12/2008) ...................................... 55
Hình 3.14 Biểu đồ các thành phần cân bằng nước qua các năm trên LVS La . 58
Hình 3.15 Biểu đồ các thành phần cân bằng nước trung bình năm trên LVS La .... 59
Hình 3.16. Sơ đồ thể hiện tỷ lệ đóng góp trong cân bằng nước trên lưu vực
sông La .............................................................................................................. 59


viii

Hình 3.17 Sơ đồ phân chia các tiểu lưu vực trên sông La ................................ 60
Hình 3.18 Biểu đồ các thành phần cân bằng nước qua các năm trên tiểu lưu
vực 1 .......................................................................................................... 61
Hình 3.19. Biểu đồ các thành phần cân bằng nước trung bình năm trên tiểu lưu
vực 1 .................................................................................................................. 61
Hình 3.20 Biểu đồ các thành phần cân bằng nước qua các năm trên tiểu lưu
vực 2 .......................................................................................................... 62
Hình 3.21 Biểu đồ các thành phần cân bằng nước trung bình năm trên tiểu lưu
vực 2 .................................................................................................................. 63
Hình 3.22 Biểu đồ các thành phần cân bằng nước qua các năm trên tiểu lưu
vực 3 .......................................................................................................... 64
Hình 3.23 Biểu đồ các thành phần cân bằng nước trung bình năm trên tiểu lưu


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Dịch nghĩa

Chữ viết tắt

1

AMC

Độ ẩm kỳ trước của lưu vực

2

AROOT

Độ sâu rễ

3

DEM - 30

Bản đồ độ cao số độ phân giải 30x30 m

4

E+max


KTTV

Khí tượng thủy văn

10

LAI

Chỉ số diện tích lá

11

LVS

Lưu vực sông

12

MAE

Sai số tuyệt đối trung bình

13

ME

Sai số trung bình

14


20

USDA

Cơ quan Bảo vệ thổ nhưỡng Hoa Kỳ - Soil
Conservation Service
Tài nguyên môi trường
Cơ quan Nông nghiệp Hoa Kỳ - United States
Department of Agriculture


1

MỞ ĐẦU
Nước là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, cần thiết cho mọi hoạt động
sống. Cùng với sự phát triển nhanh chóng về kinh tế - xã hội, nhu cầu dùng nước
cũng ngày càng tăng trong khi nguồn nước đến có hạn, đòi hỏi chúng ta sử dụng
nguồn nước hợp lý và có hiệu quả. Trong quy hoạch và quản lý tài nguyên nước cho
lưu vực, vấn đề đánh giá, tính toán cân bằng nguồn nước là một trong những chủ đề
được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới cũng như ở Việt Nam quan tâm.
Trong những năm qua, các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội trên các lưu
vực sông ở nước ta diễn ra ngày càng mạnh mẽ; khiến cho nhu cầu sử dụng nước
ngày càng tăng. Trong khi nguồn tài nguyên nước nói chung, nước mặt nói riêng
ngày càng trở nên khan hiếm do tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và
nguy cơ ô nhiễm, suy thoái nguồn nước. Việc nghiên cứu tính toán cân bằng nước tự
nhiên và cân bằng nước hệ thống các lưu vực giúp các nhà kỹ thuật, các nhà quản lý
nắm được tiềm năng, diễn biến tài nguyên nước, từ đó xây dựng các qui hoạch phát
triển kinh tế - xã hội và quản lý tổng hợp tài nguyên nước.
Để giải quyết bài toán cân bằng nước lưu vực hiện nay có một số mô hình sử

cho mô hình MIKE SHE.
2) Phương pháp mô hình toán ứng dụng mô hình MIKE SHE để tính toán dòng
chảy mặt, sát mặt, ngầm từ mưa ; từ đó tính toán cân bằng nước cho lưu vực sông La.
3) Kỹ thuật GIS thể hiện các bản đồ phục vụ phân tích số liệu đầu vào và đầu ra
mô hình MIKE SHE.
Bó cục luận văn gồm 3 chương cụ thể như sau:
Chương 1. Tổng quan nghiên cứu và giới thiệu lưu vực sông La: giới thiệu các
nghiên cứu về mô phỏng dòng chảy trong và ngoài nước; các phương pháp tính thấm
và giới thiệu về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển KTXH của vùng nghiên cứu;
Chương 2. Cơ sở lý thuyết mô hình MIKE SHE và yêu cầu số liệu sử dụng:
giới thiệu chung về mô hình MIKE SHE, các cơ sở lý thuyết toán học của mô hình và
các yêu cầu đầu vào của mô hình.
Chương 3. Ứng dụng mô hình MIKE SHE để đánh giá cân bằng nước tự nhiên
trên Lưu vực sông La


3

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ GIỚI THIỆU
LƢU VỰC SÔNG LA
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Khi đánh giá nguồn nước của một khu vực, vùng lãnh thổ hay một quốc gia,
sông ngòi là đối tượng được chú ý nhiều nhất vì vị trí quan trọng của nó. Một vùng
đất không có hoặc có rất ít dòng chảy sông ngòi thường là vùng đất kém phát triển ở
tất cả các phương diện. Dòng chảy sông ngòi là yếu tố chính trong phương trình
cân bằng nước của một lưu vực sông vì nó bao hàm các đặc điểm của lượng mưa
rơi trên khu vực, khả năng tập trung, tích tụ và vận chuyển nước ở trên mặt, dưới
lòng đất và trao đổi với biển. Hệ thống sông phải bao gồm tất cả các sông, suối,
ao hồ, đầm lầy, đồng trũng và cửa ra của lưu vực. Dòng chảy của sông càng
phong phú về nguồn nước thì càng chứng tỏ sự phát triển về mặt tự nhiên và

cứu tạo ra. Có nhiều cách mô phỏng, bao gồm: mô hình vật lý, mô hình toán
v..v...Chẳng hạn quá trình tập trung nước trên lưu vực có thể mô tả bằng mô hình
tương tự điện. Các quy luật chuyển động nước trong lòng dẫn có thể mô tả bằng các
mô hình vật lý được xây dựng trong phòng thí nghiệm theo các tiêu chuẩn tương tự.
Khi nghiên cứu các hệ thống kỹ thuật và hệ nguồn nước người ta sử dụng mô phỏng
toán học. Mô phỏng toán học là sự biểu đạt các quy luật vật lý và quá trình hoạt động
của hệ thống bằng các biểu thức toán học bao gồm các hàm số, các công thức toán
học, các biểu thức logic, các bảng biểu và các biểu đồ.
Mô hình thông số phân bố thuộc nhóm mô hình tất định. Mô hình thông số
phân phối lại được chia làm 3 loại: mô hình sóng động học, mô hình sóng động lực
và mô hình sóng khuếch tán.
Khi sử dụng mô hình thông số phân bố thì dòng chảy được coi là hàm của cả
không gian và thời gian trên toàn hệ thống, tức là người ta xem xét diễn biến của các
quá trình dòng chảy tại các vị trí khác nhau trong không gian. Trên cơ sở phân tích
các hiện tượng vật lý tạo nên quá trình hình thành dòng chảy để xây dựng những quy
luật tương ứng, được biểu diễn dưới dạng các phương trình, các biểu thức toán học
dựa trên 3 quy luật chung nhất của vật lý là:
- Bảo toàn vật chất (phương trình liên tục hay phương trình cân bằng nước);
- Bảo toàn năng lượng (phương trình cân bằng động lực hay phương trình
chuyển động thể hiện nguyên lý Dalambera);
- Bảo toàn động lượng (phương trình động lượng).


5

Trong trường hợp tổng quát, những công thức được biểu diễn dưới dạng các
phương trình vi phân đạo hàm riêng thì đặc trưng địa hình - thủy địa mạo lòng sông
đóng vai trò các thông số phương trình (các hằng số, hoặc trong trường hợp chung sẽ
biến đổi theo thời gian), quá trình dòng chảy tại các nút vào hoặc nút ra của hệ thống
sông là điều kiện biên, còn trạng thái dòng chảy ban đầu gọi là những điều kiện ban

sử dụng tỉ lệ hút nước và tốc độ thấm nước ổn định rồi thiết lập mô hình thấm nước.
Smith (1972) thì xây dựng công thức tính tốc độ thấm và được cải tiến cùng với
Parlange (1978). Ngoài ra còn các mô hình thấm nước được các tác giả và tổ chức
khác xây dựng như Zhao (1981), HEC (1981), Simgh and Yu (1990), Mishra and
Singh (2002).
Những mô hình thấm và khả năng trữ nước đã đạt được những thành công khá
lớn và đã đặt tiền đề vững chắc cho các nghiên cứu các lĩnh vực khác nhau như khí
tượng, thủy văn, nông nghiệp, rừng,... Trong đó những công trình nghiên cứu về độ
ẩm đất phục vụ khí tượng thủy văn đã có từ rất sớm như nghiên cứu của T.C.Yeh,
R.T.Wetherald and S.Manabe (1983) về tác động của độ ẩm đất đến biến đổi khí
tượng thủy văn khu vực. Tác giả đã miêu tả hàng loạt các mô phỏng kinh nghiệm cho
3 khu vực vĩ độ khác nhau 30oN-60oN, 0-30oN, và 15oS-15oN để cho thấy sự biến
đổi của chu trình thủy văn trong nhưng khu vực này. Năm 1988, Thomas L,
Delwworth and Syukuro Manabe lại có nghiên cứu về ảnh hưởng của bốc hơi tiềm
năng đến biến đổi khí tượng và độ ẩm đất.
Năm 1994 Alan Robock, Vinnikov và Adam Schlosser sử dụng độ ẩm đất
trung độ và dữ liệu khí tượng quan trăc để mô phỏng độ ẩm đất với mô hình
Biosphere và Bucket. Sau đó G.Srinivasan, Alan Robock và nnk (2000) đã mô phỏng
độ ẩm đất dựa trên mô hình so sánh khí quyển (AMIP). Tác giả đã mô phỏng và so
sánh độ ẩm đất tính toán với độ ẩm đất thực tế của các khu vực trên thế giới.. Năm
2001, Zaitao Pan, Raymond .Wrritt và nnk đã mô phỏng và dự báo độ đẩm đất dựa
trên mô hình khí hậu khu vực.
Năm 2002 V.A. Bell, E.M. Blyth and R.J. Moore đã sử dụng độ ẩm đất để dự
báo thủy văn. Trong nghiên cứu dữ liệu độ ẩm đất được xác định từ mô hình khí
tượng và sau đó được đưa vào mô hình thủy văn để hiệu chỉnh kiểm định cho khu
vực lưu vực sông Thames. Kết quả độ ẩm đất phù hợp với mô hình tạo kết quả tính
toán tương đối chính xác cho mô hình thủy văn. Trên cơ sở nghiên cứu đó cho thấy
dóng chảy bề mặt khá nhạy cảm với các tính chất của đất thương lưu hay là độ ẩm
đất, cũng như các thông số trong mô hình mưa rào dòng chảy.


nước lưu vực sông Cả năm 2007 đã xây dựng được bộ mô hình tính toán phục vụ
quản lý tài nguyên nước lưu vực sông Cả; đưa ra khung hỗ trợ ra quyết định cho lưu
vực sông Cả; bộ phần mềm bao gồm ngân hàng dữ liệu liên kết với các mô hình toán,


8

mô đun phân tích trình diễn trên cơ sở GIS phục vụ cho việc quản lý tài nguyên nước
sông Cả, tập trung vào nguồn nước mặt về số lượng; các bản đồ cần thiết phục vụ cho
quản lý tài nguyên nước số hoá, được lưu trữ trong GIS. Các kết quả đạt được của đề
tài có được sự hỗ trợ của công nghệ GIS trong vấn đề lưu trữ và sử dụng. Tuy nhiên,
tài nguyên nước được quản lý chủ yếu là về lượng dòng chảy mặt với những số liệu
đo đạc thực tế, trong khi vấn đề cảnh báo xu thế thay đổi của dòng chảy mặt làm căn
cứ đưa ra các giải pháp phát triển bền vững thì chưa thực hiện được, và cũng như các
nghiên cứu trước đây, vấn đề tác động của đặc trưng lưu vực sông đến nguồn nước
cũng không được đề cập đến.
Nghiên cứu nhận dạng lũ lớn, phân vùng nguy cơ lũ lớn và xây dựng bản đồ
ngập lụt phục vụ cảnh báo lũ lớn lưu vực sông Lam do Trần Duy Kiều làm chủ
nhiệm đã hoàn thiện việc phân vùng nguy cơ lũ lớn và xây dựng bản đồ ngập lụt, kết
quả này cũng đã phần nào hỗ trợ đắc lực cho công tác dự báo và cảnh báo lũ.Tuy
nhiên, trong đề tài này vẫn chưa xem xét được sự thay đổi của một số hình thái lưu
vực đối với quá trình biến đổi của dòng chảy.
Nghiên cứu xây dựng thang mức độ rủi ro do thiên tai lũ, ngập lụt hạ lưu lưu
vực sông Cả do Trần Duy Kiều làm chủ nhiệm đã xây dựng được thang mức độ rủi
ro thiên tai do lũ, đã xây dựng bản đồ cảnh báo mức độ rủi ro thiên tai cho hạ lưu
sông Cả theo một số trận lũ lớn điển hình. Tuy nhiên, sản phẩm đạt được của đề tài
được xây dựng dựa trên bản đồ nền hiện trạng của một năm đại biểu, cũng chưa xem
xét đến sự thay đổi của đặc trưng lưu vực theo thời gian và không gian.
1.2 Giới thiệu lƣu vực sông La
1.2.1 Lưu vực sông Cả

10

Trung lưu sông Cả kể từ trên Con Cuông đến dưới Anh Sơn, thung lũng sông
mở rộng rõ rệt, độ dốc đáy khoảng 0,6‰ - 0,7‰. Phía dưới Con Cuông có sông Hiếu
là phụ lưu lớn nhất ở bờ trái đã bổ sung cho sông Cả. Hạ lưu sông Cả có thể kể từ Đô
Lương Tại đây sông Cả chảy trong vùng đồng bằng mài mòn bồi tụ xen kẽ và cuối
cùng là đồng bằng tam giác châu sông Cả.
1.2.2 Lưu vực sông La

Sông La là sông lớn nhất của Hà Tĩnh và là hợp lưu của sông Ngàn Phố
và Ngàn Sâu (Hình ). Diện tích lưu vực sông La là 3.210 km2,;chiều dài sông
135 km (tính từ đầu nguồn sông Ngàn sâu), chiều dài lưu vực 69 km, chiều rộng
bình quân lưu vực 46,6 km, độ cao bình quân 362 m, độ dốc bình quân 2,82%, hệ số
hình dáng lưu vực 0,68.
Sông Ngàn Phố: bắt nguồn từ dãy núi Bù Nu có độ cao đỉnh núi là 1.136 m
thuộc dãy Trường Sơn. Sông có diện tích lưu vực là 1.060 km2, chiều dài sông là 70
km, độ cao trung bình 331 m, độ dốc trung bình 25,2%. Mật độ sông suối 0,91
km/km². Tổng lượng nước 1,40 km³ tương ứng với lưu lượng trung bình 45,6 m³/s.
Sông Ngàn Phố chảy gần như theo hướng Tây-Đông tới ngã ba Tam Soa, giáp ranh
các xã Sơn Tân, Sơn Long (huyện Hương Sơn) với các xã Trường Sơn, Tùng Ảnh
(huyện Đức Thọ). Tại đây, hợp lưu với sông Ngàn Sâu từ các huyện Hương Khê, Vụ
Quang chảy từ phía Nam lên để tạo thành sông La, một phụ lưu của sông Lam.

Sông Ngàn Sâu: có diện tích tính tới chỗ hợp lưu là 2.060 km2, dài 100
km bắt nguồn từ dãy núi Giăng Màn trên đỉnh Trường Sơn có độ cao 1.047 m
chảy theo hướng Nam Bắc và tới Linh Cảm gặp sông Ngàn Phố tạo nên dòng
chính sông La đổ vào sông Cả tại Chợ Tràng. Sông chảy qua vùng có lượng
mưa năm lớn từ 2.200 - 2.400 mm, mô số dòng chảy năm đạt 64,1 l/s.km2.



bao gồm các xã phía Tây của các huyện Hương Sơn, Hương Khê, Kỳ Anh. Địa hình
dốc bị chia cắt mạnh, hình thành các thung lũng nhỏ hẹp chạy dọc theo các triền sông
lớn của hệ thống sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu, Rào Trổ.
- Vùng trung du và bán sơn địa: Đây là vùng chuyển tiếp từ vùng núi cao
xuống vùng đồng bằng. Vùng này chạy dọc phía Tây Nam đường Hồ Chí Minh bao
gồm các xã vùng thấp của huyện Hương Sơn, các xã thượng Đức Thọ, thượng Can


13

Lộc ven Trà Sơn, của các huyện Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh. Địa hình có dạng
xen lẫn giữa các đồi trung bình và thấp với đất ruộng.
- Vùng đồng bằng: Là vùng chạy dọc giữa đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 1A
theo chân núi Trà Sơn và vùng ven biển bao gồm các xã vùng giữa của huyện Đức Thọ,
Can Lộc, thị xã Hồng Lĩnh, Thạch Hà, thành phố Hà Tĩnh, Cẩm Xuyên và Kỳ Anh.
- Vùng ven biển nằm ở phía đông đường quốc lộ 1A chạy dọc theo bờ biển
gồm các xã của huyện Nghi Xuân, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh. Địa
hình được tạo bởi những đụn cát, các vùng trũng được lấp đầy trầm tích đầm phá hay
phù sa được hình thành do các dãy đụn cát chạy dài ngăn cách bãi biển. Ngoài ra
trong vùng còn xuất hiện các dãy đồi núi sót chạy dọc ven biển do kiến tạo của dãy
Trường Sơn Bắc.
c. Đặc điểm thổ nhưỡng
Theo số liệu kiểm kê đất đai và hiện trạng sử dụng đất năm 2015, tổng diện
tích tự nhiên của tỉnh Hà Tĩnh là 599.717,66 ha, chiếm 1,8% tổng diện tích cả nước,
trong đó đất nông nghiệp 477.000,55 ha, đất phi nông nghiệp 84.051,93 ha, đất chưa
sử dụng 38.665,18 ha. Do đặc điểm cấu trúc địa chất, địa hình và khí hậu, tài nguyên
đất tỉnh Hà Tĩnh có 9 nhóm đất với đặc điểm phát sinh và sử dụng khá đa dạng.
Trong đó, nhóm đất đỏ vàng là nhóm phổ biến và chiếm ưu thế nhất với tỷ lệ 51,6%
so với tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh.
* Nhóm đất cát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status