Báo cáo thc tập tôt nghiệp
Lời nói đầu
Quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, bao cấp
sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN là động lực
thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội nhập với các nớc trong khu vực và thế
giới. Điều đó đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới, hoàn thiện hệ thống các công cụ
quản lý kinh tế mà trong đó kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng. Kế toán có
vai trò quan trọng đối với quản lý tài sản, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
trong từng doanh nghiệp, là nguồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà nớc điều hành nền
kinh tế vĩ mô, kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp, các khu vực. Vì
vậy, đổi mới, hoàn thiện công tác kế toán để phù hợp và đáp ứng với yêu cầu nhận định
của quá trình đổi mới cơ chế quản lý là một vấn đề thực sự bức xúcvà cần thiết.
Cùng với sự đổi mới, phát triển chung của nền kinh tế, với chính sách mở cửa,
sự đầu t của nớc ngoài và để thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá các
doanh nghiệp xây lắp đã có sự chuyển biến, đổi mới phơng thức sản xuất kinh doanh,
phơng thức quản lý, không ngừng phát triển và khẳng định vị trí, vai trò quan trọng
trong nền KTQD. Tuy nhiên trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay, công tác kế toán
nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng còn
bộc lộ những tồn tại cha đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội nhập. Do đó việc
hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp nhằm phản ánh đúng chi phí, làm cơ sở cho việc tính toán chính xác giá
thành sản phẩm xây lắp, cung cấp thông tin phục vụ cho việc điều hành, kiểm tra chi
phí và hoạch định chiến lợc của doanh nghiệp là nhu cầu cần thiết.
Nhận thức đợc vấn đề nêu trên, sau thời gian thực tập tại Cổ phần Xây dựng và
Thơng mại GCT đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, các anh chị trong phòng Kế
toán của Công ty, kết hợp với kiến thức đã học ở trờng, tôi đã chọn đề tài Hoàn
thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Cổ
phần Xây dựng và Thơng mại GCT làm luận văn tốt nghiệp. Ngoài lời mở đầu
và kết luận, luận văn đợc chia làm ba chơng:
Chơng I : Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại các doanh nghiệp xây dựng cơ bản
riêng tạo một thời điểm nhất định. Đặc biệt sản phẩm xây dựng mang nhiều ý nghĩa
tổng hợp về mọi mặt kinh tế, chính trị, kỹ thuật, mỹ thuật.
Chi phí chi cho sản phẩm xây lắp rất đa dạng phong phú bao gồm nhiều chủng
loại nguyên vật liệu, sử dụng nhiều máy móc thi công và nhiều loại thợ theo các ngành
nghề khác nhau.
Vì các loại sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản thờng có quy mô lớn, mất
nhiều thời gian để hoàn thành công trình đa vào sử dụng. Vì vậy để phù hợp với yêu
cầu của công việc thanh quyết toán về tài chính thì kế toán cần phải phân biệt giữa sản
phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng.
Sản phẩm trung gian là các công việc xây dựng các giai đoạn, các đợt xây dựng
đã hoàn thành bàn giao. Còn sản phẩm cuối cùng là các công trình hoàn chỉnh có thể
đa vào sử dụng.
2
Báo cáo thc tập tôt nghiệp
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm xây lắp
Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp mang tính đặc thù cao nên nó cũng ảnh hởng
đến việc tổ chức sản xuất. Đó là :
Sản phẩm xây lắp là sản phẩm thiếu tính ổn định, luôn biến đổi theo địa điểm
và giai đoạn xây dựng. Chính vì vậy, việc quản lý công trình và tổ chức sản xuất gặp
nhiều khó khăn. Điều đó đòi hỏi các nhà xây dựng phải lựa chọn các hình thức tổ chức
sản xuất và quản lý thật linh hoạt.
Do chu kỳ sản xuất xây dựng các công trình thờng kéo dài làm cho vốn bị ứ
đọng, nên các nhà xây dựng luôn phải chú ý đến nhân tố thời gian khi chọn các phơng
án.
Quá trình sản xuất xây dựng phức tạp đòi hỏi các nhà tổ chức xây dựng phải có
trình độ tổ chức phối hợp cao trong sản xuất, phải phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức
xây dựng tổng thầu hay thầu chính và các tổ chức thầu phụ.
Các công trình tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hởng lớn của thời tiết khí hậu,
gây khó khăn cho việc thi công và dự trữ vật liệu. Điều này đòi hỏi các nhà tổ chức xây
dựng phải lập tiến độ thi công và áp dụng cơ giới hoá một cách hợp lý.
- Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tổ chức sản xuất
ở doanh nghiệp, đồng thời xác định đúng đối tợng tính giá thành.
- Kiểm tra đối chiếu thờng xuyên việc thực hiện các chi phí vật t, nhân công
máy thi công và các dự toán chi phí khác. Từ đó đa ra các biện pháp ngăn chặn kịp
thời.
- Tình giá thành sản phẩm xây lắp chính xác kịp thời theo đúng khoản mục giá
thành.
- Việc kiểm tra thực hiện hạ giá thành theo từng khoản mục chi phí của các
hạng mục công trình. Từ đó đề ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm một cách liên
tục.
- Xác định đúng đắn, bàn giao thanh toán kịp thời khối lợng công tác xây lắp
hoàn thành.
- Kiểm tra định kỳ và đánh giá khối lợng thi công dở dang theo nguyên tắc qui
định. Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp ở từng công trình,
bộ phận thi công... và lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp một cách kịp thời.
4. ý nghĩa của phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp
Trong nền kinh tế thị trờng, mục đích kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp
sản xuất nói chung cũng nh các doanh nghiệp xây lắp nói riêng đều là tối đa hoá lợi
nhuận. Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng và luôn đợc các nhà quản lý quan tâm, chú
trọng. Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành đầy đủ, kịp thời và chính xác
có ý nghĩa đặc biết quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho lãnh đạo để ra các
quyết định quản lý phù hợp.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có nhiệm vụ ghi chép mọi
sự biến động của chi phí sản xuất và tính giá thành thông qua các kỹ thuật tính toán và
phân tích chi phí sản xuất cho phép doanh nghiệp duy trì đợc bức tranh thực về hiệu
quả hoạt động hiệu quả kinh doanh. Đây là một vấn đề không thể thiếu đợc cho những
quyết định và xử lý các yếu tố đầu vào. Từ số liệu phân tích, các nhà quản trị phải tìm
Nếu 1 hoặc tỷ lệ trên 1thì doanh nghiệp đã thực hiện đợc kế hoạch hạ giá
thành.
2. Tính tỷ trọng số chênh lệch trong tổng chi phí của từng khoản mục trong tổng
giá thành kế hoạch.
3. Tiến hành so sánh từng khoản mục chi phí:
- Về mặt số lợng :
1
=
Chi phí thực tế
từng khoản mục
-
Chi phí kế hoạch
từng khoản mục
- Về mặt tỷ trọng:
2
=
Tỷ trọng từng khoản mục
chi phí thực tế
-
Tỷ trọng từng khoản mục
chi phí kế hoạch
Nếu 1, 2 < 0 : Doanh nghiệp đã tiết kiệm chi phí
Nếu 1, 2 > 0 : Doanh nghiệp đã lãng phí chi phí
Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu
Mức tăng giảm khoản mục chi phí nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm
thực hiện so với kế hoạch ảnh hởng đến sự biến đổi của giá thành sản phẩm đợc tính
iiii
GmGm
5
Báo cáo thc tập tôt nghiệp
Trong đó: Z
0
là giá thành sản xuất của 1 đơn vị sản phẩm kế hoạch
G
0
, G
1
là giá thực tế và kế hoạch của vật t i
M
1
, m
0
là mức tiêu hao thực tế và kế hoạch vật t i cho một đơn vị
sản phẩm
Nếu kết quả tính đợc là số âm (-) chứng tỏ doanh nghiệp đã giảm chi phí vật t và
lảm giảm giá thành sản phẩm.
Nếu kết quả tính đợc là số dơng (+) thì ngợc lại với trờng hợp trên.
Nếu kết quả bằng không (0) chứng tỏ tình hình chi phí vật t của doanh nghiệp
không có ảnh hởng gì đến sự biến động của giá thành sản phẩm.
Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
Trình tự diễn ra nh sau:
Bớc 1: Đánh giá chung:
Tính chênh lệch
tiền lơng tuyệt đối
=
Quỹ lơng
L = (N
1
- N
0
) x l
0
Nhân tố 2: Lơng bình quân/ngời
L
2
= N
1
x(l
1
- l
0
)
Phân tích khoản mục chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung
Chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều loại, có
loại mang tính chất chất biến đổi, có loại cố định, có loại vừa biến đổi vừa cố định. Do
vậy, để đảm bảo tính chính xác các nhận xét, trớc khi phân tích cần tiến hành điều
chỉnh các khoản biến phí theo tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch sản xuất.
Tóm lại, việc phân tích tính giá thành sản phẩm xây lắp có thể đợc thể hiện trên bảng
sau:
Bảng phân tích giá thành
Tên công trình
Từ... đến...
Đơn vị tính: Đồng
6
B¸o c¸o thc tËp t«t nghiÖp
TT Kho¶n môc chi phÝ
chất, thiếu vốn, thiếu cán bộ quản lý. Trớc tình hình đó, Ban lãnh đạo Công ty đã từng
bớc tháo gỡ khó khăn, luôn hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh đợc giao, tạo đợc
niềm tin đối với khách hàng về chất lợng sản phẩm cũng nh tiến độ thi công. Đặc biệt
trong những năm gần đây, Công ty đã trúng thầu những công trình lớn, nhỏ ,trị giá
nhiều tỷ đồng nh: xây dựng đờng giao thông, cầu, nhà văn hoá, bệnh viện, trờng học...
trong và ngoài thành phố.
* Về tài chính:
- Vốn pháp định: 4 tỷ
- Vốn huy động: 21 tỷ đồng
- Có tài khoản: 431101000265 tại ngân hàng NN&PTNT CN Nam Hà nội
Ngân hàng sẵn sàng đáp ứng vốn cho Công ty thi công các công trình có dự án
khả thi.
* Mặt bằng làm việc và sản xuất:
- Mặt bằng làm việc:1.838 m
2
, trụ sở làm việc 2 tầng 400 m
2
- Nhà xởng và mặt bằng sản xuất: 1.640 m
2
* Thiết bị máy móc phục vụ thi công:
Công ty có đầy đủ thiết bị chuyên dùng để thi công các công trình dân dụng,
công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và các công trình hạ tầng cơ sở.
* Về lao động:
Công ty có đội ngũ kỹ s, kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm tổ chức thi công và lực
lợng công nhân kỹ thuật lành nghề, sẵn sàng tổ chức, chỉ đạo thi công các hạng mục
công trình trên mọi địa bàn và đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng.
Tổng số cán bộ công nhân viên: 480 ngời
Trong đó:
- Kỹ s: 32 ngời
- Trung cấp: 23 ngời
* Đặc điểm về sản phẩm:
- Sản phẩm của Công ty là những công trình, vật kiến trúc..., có quy mô lớn, kết cấu
phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm lâu dài.
- Sản phẩm đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu t từ trớc, do
đó, tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ ràng.
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất( xe máy thi
công, thiết bị vật t, ngời lao động...)phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm.
* Đặc điểm về thị trờng:
Công ty đợc phép hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.
2.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Xây
dựng và Thơng mại GCT
Công ty Cổ phần Xây dựng và Thơng mại GCT trực thuộc Sở xây dựng Hà nội
là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập. Đợc hạch toán toàn bộ đầu ra, đầu vào, lãi,
lỗ nh một đơn vị hành chính theo luật doanh nghiệp.
Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức vừa tập trung vừa phân
tán. Phòng kế toán thực hiện công tác kế toán chung của Công ty, tại các đội xây lắp
các nhân viên nhân viên kinh tế đội có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp phát
sinh nhng không tính giá thành các công trình, hạng mục công trình ở đội mình, cuối
mỗi tháng tập hợp tất cả các hoá đơn, chứng từ, hợp đồng lao động và bảng dự toán
định mức lên phòng Tài chính- Kế toán của Công ty. Kế toán Công ty tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành, xác định kết quả sản xuất kinh doanh, xác định nghĩa vụ với
Nhà nớc và báo cáo lên cấp trên có liên quan. Giữa Công ty và đơn vị trực thuộc hạch
toán theo cơ chế khoán gọn, các đơn vị hạch toán kết quả riêng.
Mô hình bộ máy kế toán tại công ty:
9
Báo cáo thc tập tôt nghiệp
Biểu 2.1:
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Xây dựng và
Thơng mại GCT
Kế toán trởng
về số lợng, hiện trạng và giá trị tài sản hiện có tình hình tăng giảm và di chuyển tài
sản cố định trong nội bộ Công ty nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu t, việc
bảo quản và sử dụng tài sản cố định tại Công ty
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn tài sản cố định trong quá trình sử dụng, tính toán,
phân bổ hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờngTSCĐ, tham gia đánh giá lại tài
sản cố định khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở
Công ty
Kế toán nguyên vật liệu:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác số lợng, chất lợng và giá cả vật liệu
tăng giảm, tồn kho theo yêu cầu quản lý vật liệu.
10
Nhân viên kinh tế đội
Báo cáo thc tập tôt nghiệp
- Chấp hành đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu (thủ tục nhập, xuất) kiểm tra chế độ
bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu, phát hiện và ngăn ngừa các trờng hợp sở dụng
lãng phí, h hao thất thoát vật liệu.
- Cung cấp tài liệu cho phân tích kinh tế về vật liệu.
Kế toán tiền lơng:
- Tổ chức hạch toán ban đầu: Công tác ghi chép ban đầu, xử lý và ghi sổ kế toán các
nghiệp vụ liên quan đến tiền lơng, BHXH...; tổ chức cung cấp thông tin, báo cáo và
phân tích chi phí tiền lơng, BHXH...; trong chi phí sản xuất kinh doanh của Công
ty.
- Kết hợp cùng với bộ phận lao động tiền lơng của Công ty để vận dụng phơng thức
trả lơng hợp lý. Tổ chức tính toán và xác định tiền lơng phải trả cho công nhân viên,
trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho từng đối tợng chịu chi phí đúng chính sách, chế độ
về lao động, tiền lơng quy định.
Kế toán thanh toán:
- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có, tình hình biến động và sử dụng
tiền, kiểm tra chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu chi và quản lý tiền, chế độ thanh
Tài khoản loại 3: TK 311, 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338...
Tài khoản loại 4: TK 411, 412, 421, 441, 451.
Tài khoản loại 5: TK 511, 515.
Tài khoản loại 6: TK 621, 622, 623, 627, 632, 635, 642.
Tài khoản loại 7: TK 711
11
Báo cáo thc tập tôt nghiệp
Tài khoản loại 8: TK 811
Tài khoản loại 9: TK 911
Tài khoản loại 0: TK 009
Các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT tính theo tiền lơng phải trả công nhân
trực tiếp sản xuất và tiền ăn ca của công nhân không hạch toán vào TK 622 mà phản
ánh vào TK 627. Công nhân lao động thuê ngoài không trích KPCĐ, BHXH, BHYT.
2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán:
Công ty Cổ phần Xây dựng và Thơng mại GCT đã mở sổ, ghi chép , quản lý,
bảo quản và lu trữ sổ kế toán theo đúng các quy định của chế độ sổ kế toán.
Các đội xây dựng cũng mở đầy đủ các sổ kế toán và tuân theo các quy định về
sổ kế toán.
Sổ kế toán áp dụng ở Công ty là hình thức Nhật ký chung. Các loại sổ sách kế
toán bao gồm các sổ tổng hợp và sổ chi tiết, cụ thể nh sau:
Sổ kế toán tổng hợp :
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ Cái
- Sổ Nhật ký thu tiền
- Sổ Nhật ký chi tiền
- Sổ Nhật ký mua hàng
- Sổ Nhật ký bán hàng
Sổ kế toán chi tiết:
- Sổ tài sản cố định
- Sổ chi tiết vật liệu
2.2.4. Vn dng ch bỏo cỏo k toỏn ti Công ty hin nay
Công ty sử dụng hệ thống báo cáo tài chính theo đúng Quyết định số
1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 và thông t 89/2003/TT- BTC ngày 09/10/2003 về
việc hớng dẫn kế toán thực hiện bốn chuẩn mực ban hành theo Quyết định
149/2003/BTC ngày 31/12/2003 của Bộ trởng Bộ Tài chính:
Hệ thống báo cáo tài chính gồm có :
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo lu chuyển tiền tệ
Ngoài ra còn có những báo cáo khác nh báo cáo thuế (tờ khai thuế giá trị gia
tăng, tờ khai thuế thu nhập Công ty, tỡnh hỡnh thc hin ngha v i vi ngõn sỏch nh
nc...), Bảng tổng hợp vật t tồn nhập - xuất - tồn, Bảng cân đối số phát sinh, Bảng cân
đối tài khoản...
Bỏo cỏo ti chớnh gi cho cỏc c quan cú thm quyn bao gm:
- C quan ng ký kinh doanh.
- C quan Thng kờ
- Cơ quan Thuế
Ngoi cỏc bỏo cỏo ti chớnh ra, cui mi thỏng Công ty cũn phi lp các bỏo cỏo
qun tr. Bỏo cỏo qun tr c lp v gi cho Giỏm đốc. Hng thỏng, k toỏn lp bỏo
cỏo thu, bỏo cỏo chi trong thỏng mt cỏch chi tit cỏc khon thu, chi hng ngy. Thụng
qua bỏo cỏo thu, bỏo cỏo chi, k toỏn tng hp s lp bỏo cỏo phõn tớch cỏc khon thu,
chi.
2.2.5.Đặc điểm tổ chức sản xuất - kinh doanh, đặc điểm quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm của công ty cổ phần Xây dựng thơng mại GCT
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học
kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân, Công ty đã không ngừng đổi mới, hiện đại hoá,
góp phần quan trọng vào việc nâng cao nâng suất lao động và chất lợng sản phẩm.
Thời gian sản xuất sản phẩm lâu dài, vốn đầu t lớn, nhân công thi công công công
trình chủ yếu là lao động phổ thông và công nhân kỹ thuật. Quá trình sản xuất thờng
hợp đồng xây lắp
công trình, hạng
mục công trình
Thanh lý hợp
đồng, bàn giao
công trình,
Tổ chức thi
công các công
trình, hạng mục
công trình
Tổ chức các
vấn đề về
nhân công,
vật liệu...
Lập kế hoạch và
dự toán các công
trình và hạng
mục công trình
Duyệt quyết toán
công trình, hạng
mục công trình hoàn
thành
Nghiệm thu bàn
giao công trình,
hạng mục công
trình hoàn thành
Báo cáo thc tập tôt nghiệp
II - Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại Công ty CP Xây dựng Và TM GCT
1. Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
từng công trình, hạng mục công trình. Mỗi chi phí phát sinh ở công trình nào thì hạch
toán trực tiếp vào công trình đó. Còn những chi phí chung cần đợc phân bổ thì đợc tập
hợp vào cuối kỳ và tiến hành phân bổ theo tiêu thức thích hợp cho từng giai đoạn quyết
toán công trình.
2. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Năm 2003 Công ty CP XD Và TM GCT đã thi công rất nhiều công trình nh:
Công ty may Bắc Ninh, Tập đoàn orion Hanel, Dự án thoát nớc Hà Nội, Cung thể thao
15
Báo cáo thc tập tôt nghiệp
quần ngựa, Công trình nhà văn hoá Hà Tĩnh, Trung tâm thơng mại hàng hải quốc tế,
Hội đồng đội trung ơng... Trong giới hạn bài viết này, tôi chỉ đề cập đến quá trình tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công trình: Công ty may
Bắc Ninh. Công trình đợc thực hiện theo hợp đồng số 05/HĐ2002 với tổng giá trị hợp
đồng là 15 tỷ đồng. Hợp đồng đợc ký kết vào tháng 10/2002 nhng bắt đầu thi công từ
tháng 01 đến tháng 09/2003. Công trình đợc thực hiện ngay tại thị xã Bắc Ninh. Đối t-
ợng tính giá thành sản phẩm là hạng mục công trình, phơng pháp tính giá thành là theo
phơng pháp trực tiếp. Hình thức thanh toán là theo tiến độ thi công. Công ty may Bắc
Ninh hoàn thành sẽ đi vào gia công may mặc và xuất khẩu.
2.1. Nội dung hạch toán
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là một chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá
thành sản phẩm, chiếm khoảng 70-75% tổng chi phí. Do đó việc hạch toán chính xác,
đầy đủ chi phí này có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định tiêu hao vật chất
trong sản xuất thi công và đảm bảo tính chính xác của giá thành xây dựng.
Chi phí nguyên vật liệu là loại chi phí trực tiếp nên nó đợc hạch toán trực tiếp
vào các đối tợng là các công trình, hạng mục công trình theo giá thực tế của từng loại
vật liệu xuất kho.
Chi phí nguyên vật liệu chính trong Công ty bao gồm giá trị vật liệu xây dựng
nh: gạch, xi măng, sắt, vôi, cát... dùng trực tiếp vào xây dựng công trình hạng mục
công trình.
Ngoài ra các loại vật liệu khác nh: ván, khuôn, giàn giáo, cốp pha sắt thép... đợc
lắp công trình và ghi thẻ kho (thẻ kho chỉ theo dõi về mặt số lợng).
Trên cơ sở các phiếu xuất kho cho từng công trình
Đơn vị : Công ty CP XD Và TM GCT
Địa chỉ: 38 Phúc Xá - Ba Đình - HN
Mẫu số: 02 - VT
Ban hành theo QĐ số 1141-
TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11 năm 1995
của Bộ tài chính
Phiếu xuất kho
Ngày 01 tháng 09 năm 2003 Số : 01
Họ tên ngời nhận hàng: Trần Văn Sơn Nợ TK 621 : 9.591.500
Lý do xuất kho: Công ty may Bắc Ninh Có TK 152: 9.591.500
Xuất tại kho :
T
T
Tên, nhãn hiệu, qui
cách, phẩm chất vật
t (sản phẩm hàng
hoá)
Mã
số
ĐV
tính
Số lợng
Theo
CT
Thực
xuất
Đơn
xuất xây lắp, thủ kho công trờng, chỉ huy công trờng và ngời giao nhận kiểm tra số l-
ợng xong ký lên phiếu và giữ phiếu làm chứng từ thanh toán.
Cuối kỳ thủ kho lập bảng tổng hợp xuất vật t đối chiếu với kế toán công trình :
Bảng tổng hợp xuất vật t tháng 09/2003
17
Báo cáo thc tập tôt nghiệp
Số TT Tên quy cách Đơn vị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Cát vàng M
3
285.000 42.857 12.214.280
2 Đá các loại M
3
380.000 95.000 36.100.000
3 Gạch lát M
2
877.920 59.091 51.877.082
... ... ... ... ... ...
Tổng 800.123.652
Biểu 2.3 : Bảng tổng hợp xuất vật t
Trờng hợp nguyên vật liệu trực tiếp mua về không qua kho mà chuyển thẳng
đến chân công trình, lúc này kế toán căn cứ vào hợp đồng với nhà thầu phụ, hoá
đơn mua và các chứng từ thanh toán có liên quan để ghi hạch toán trực tiếp trên
chứng từ sau đó nhập số liệu vào máy:
Hóa đơn (Giá trị gia tăng)
Ngày 15 tháng 09 năm 2003
Đơn vị bán hàng : Xí nghiệp dịch vụ xăng dầu và cơ khí
Địa chỉ : TX Bắc Ninh SốTK : 01000061
Điện thoại :
Họ tên ngời mua hàng : Trần Văn Sơn
Đơn vị mua hàng : Công ty CP XD Và TM GCT