ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VÀNG VĂN ĐIỆN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG CỦA CÂY LÁT HOA
(Chukrasia tabularis) TRONG MÔ HÌNH TRỒNG RỪNG ĐẶC DỤNG
TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG ATK ĐỊNH HÓA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản Lý Tài Nguyên Rừng
Lớp
: K46 - QLTNR
Khoa
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2014 – 2018
Thái Nguyên, năm 2018
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Trương Quốc Hưng
TS. Đỗ Hoàng Chung
Thái Nguyên, năm 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân
tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình nghiên cứu thực nghiệm
hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu khác, nếu có gì sai sót tôi
xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
i
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn
Người viết cam đoan
Đồng ý cho bảo vệ kết quả trước Hội
đồng khoa học
ThS. Trương Quốc Hưng
Vàng Văn Điện
đỡ nhiều mặt của bạn bè và người thân trong gia đình.
Mặc dù đã cố gắng, nhưng do thời gian có hạn cộng với vốn kiến thức
bản thân còn nhiều hạn chế nên bài khóa luận không tránh khỏi những sai sót.
Vì vậy tôi rất mong được sự chỉ bảo và góp ý của các thầy cô giáo và các bạn
để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Vàng Văn Điện
3
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng thống kê biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 - 2010 ........ 13
Bảng 2.2: Hiện trạng mục đích sử dụng đất;................................................... 16
Bảng 2.3: Thống kê hiện trạng đường giao thông liên xã: ............................. 21
Bảng 2.4: Đường giao thông liên xóm: .......................................................... 22
Bảng 4.1. Sinh trưởng và tăng trưởng về đường kính và sai tiêu chuẩn ........ 32
Bảng 4.2: Tiết diện ngang và sai tiêu chuẩn. .................................................. 34
Bảng 4.3: Sinh trưởng và tăng trưởng về chiều cao và sai tiêu chuẩn............ 35
Bảng 4.4: Sinh trưởng về đường kính tán và diện tích tán lá ......................... 37
Bảng 4.5: Điều tra về phẩm chất cây Lát hoa. ................................................ 38
4
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Cây lát hoa tại khu vực nghiên cứu................................................... 8
7
2.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội khu vực nghiên cứu........................... 11
2.3.1 Điều kiện tự nhiên .................................................................................. 11
2.3.2 Điều kiện kinh tế- xã hội. .......................................................................
19
2.3. Y tế ........................................................................................................... 21
2.3.1 Hệ thống giao thông, thủy lợi kênh mương. .......................................... 21
2.3.2 Đánh giá về những thuận lợi và hạn chế của xã. .................................. 24
6
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU............................................................................................... 25
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 25
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu............................................................................. 25
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu................................................................................ 25
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................. 25
3.3 Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 25
3.4 Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 26
3.4.1 Phương pháp nghiên cứu chung............................................................. 26
3.4.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu ngoài hiện trường ...................... 26
3.4.3 Phương pháp nội nghiệp ........................................................................ 28
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 30
4.1 Đặc điểm sinh học của cây Lát Hoa. .............................................................
30
4.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc nuôi dưỡng. .......................................................
30
4.3 Xác định sinh trưởng về đường kính tại vị trí 1.3m (D1.3) và tiết diện
ngang. . 31
mọc nơi tốt đất hay nơi khô cằn, và tuỳ theo xẻ các chiều khác nhau mà có vân
khác nhau thôi.
Rừng và đất rừng Việt Nam chiếm khoảng 2/3 tổng diện tích tự nhiên
của đất nước, đó là một trong những nguồn tái nguyên quan trọng và là cơ hội
tạo việc làm cho nhiều người thuộc dân tộc khác nhau. Nhằm góp phần đẩy
nhanh tốc độ phục hồi và phát triển rừng, trong những năm qua Chính phủ
Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách, đầu tư thực hiện nhiều chương trình,
dự án, áp dụng đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó phát triển lâm nghiệp đã
2
được quan tâm chú trọng hơn như đầu tư thực hiện Chương trình 327, Dự án
trồng mới 5 triệu ha rừng...
Để tăng tỷ lệ đất trống đồi núi trọc, tạo thêm công ăn việc làm cho người
dân sống ở miền núi, đặc biệt là đồng bào sống trong và gần rừng đồng thời
đáp ứng được nhu cầu về gỗ cho ngành công nghiệp chế biến gỗ, thì việc trồng
rừng bằng các loài cây có giá trị kinh tế cao là yêu cầu cấp bách hiện nay.
Cây Lát Hoa là cây gỗ có giá trị cao việc khai thác Lát Hoa ở Việt Nam
đang trở nên là vấn nạn được báo động. Cây Lát Hoa nằm trong sách đỏ của
Việt Nam là nhóm gỗ thuộc nhóm IIA, nhóm gỗ nguy cấp cấm khai thác ở
Việt Nam.
Từ gỗ, người ta có thể tạo ra nhiều sản phẩm và vật dụng phục vụ cho
sinh hoạt của con người nhờ những công nghệ hiện đại mới hiện nay. Cây Lát
hoa là cây gỗ quý, gỗ có độ cứng và nặng trung bình, dễ làm ít bị co dãn,
không mối mọt, thường được dùng để đóng đồ đạc quý, do đó nó còn rất ít
nhưng cây Lát hoa mọc tự nhiên.
Xuất phát từ những điều kiện đó cùng với sự nhất trí của trường Đại
Học Nông Lâm Thái Nguyên , Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp, em đã thực
hiện đề tài :“Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của cây lát hoa trong mô
biết vận dụng kiến thức vào thực tế,và có thể tích lũy những kiến thức quý giá
phục vụ cho quá trình nghiên cứu trong tương lai.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Giúp nắm rõ hơn về đặc điểm sinh trưởng phát triển của loài cây Lát
Hoa
- Áp dụng các biện pháp đề xuất của đề tài vào việc trồng rừng tại địa
bàn nghiên cứu giúp cho rừng trồng Lát Hoa phát triển tốt hơn.
4
Phần 2
TỔNG QUAN VẪN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học
Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội thì vấn đề bảo tồn đa dạng
sinh học ngày càng được quan tâm và chú trọng. Quá trình đô thị hóa, ô
nhiễm môi trường, chặt phá rừng là những nguyên nhân gây suy giảm diện
tích rừng, suy giảm đa dạng sinh học, nhiều loài động thực vật quý đứng
trước nguy cơ tuyệt chủng. Vì vậy càn có những hành động cụ thể của cộng
đồng đó là các chương trình, dự án để bảo tồn một cách kịp thời. Trong đó
Lát Hoa là loài gỗ quý có giá trị kinh tế cao, nên bị khai thác quá mức đang
cần được bảo và phát triển.
2.2 Nghiên cứu trong nước và ngoài nước.
2.2.1. Đặc điểm sinh thái học của cây Lát Hoa.
Cây lát hoa là một giống cây rừng nên nó là cây thân thẳng, khi cây lát
hoa trưởng thành thì nó có thể cao đến 30m. Đường kính thân có thể lên tới
100m, vỏ cây lát hoa có màu nâu và có rạn nứt bong tróc theo chiều dọc của
thân cây. Gỗ của cây lát hoa được đánh giá là một loại gỗ có màu sắc và có cả
thớ vân tuổi của cây được sắp xếp đẹp mắt theo đánh giá của những người thợ
làm thủ công mỹ nghệ.
Lát Hoa là loài cây đang nằm trong sách đỏ của thế giới, vì việc khai
thác quá mức của khu vực phân bố cây Lát Hoa. Việc quản lí và bảo vệ Lát
Hoa ở các nước có phân bố Cây Lát Hoa đang được chú trọng nhiều. Những
dự án và nguồn vốn từ các nước phát triển cũng đã được đầu tư cho việc quản
lí, bảo vệ vào phát triển cây ở khu vức bản địa như Lào và Việt Nam.
6
Các chuyên gia sinh thái học đã khẳng định: Rừng là một hệ sinh thái,
thực vật rừng có sự biến động cả về chất và lượng khi yếu tố ngoại cảnh thay
đổi, rừng cây và con người có quan hệ mật thiết với nhau. Chính vì lẽ đó, cây
rừng được con người quan sát, xem xét. E.p.Odum (1978) [8] đã phân chia ra
sinh thái học cá thể và sinh thái học quần thể. Sinh thái học cá thể nghiên cứu
từng cá thể sinh vật hoặc từng loài, trong đó chu kì sống và tập tính cũng như
khả năng thích nghi với môi tr ường được đặc biệt chú ý. Ngoài ra mối quan
hệ giữa các yếu tố sinh thái và sinh trưởng có thể định lượng bằng các phương
pháp toán học thường được gọi là mô phỏng, phản ánh các đặc điểm, quy luật
tương quan phức tạp trong tự nhiên.
Rừng tự nhiên là một hệ sinh thái cực kỳ phức tạp bao gồm nhiều thành
phần với các quy luật sắp xếp khác nhau trong không gian và thời gian. Trong
nghiên cứu cấu trúc rừng người ta chia thành ba dạng cấu trúc là cấu trúc sinh
thái, cấu trúc không gian và cấu trúc thời gian. Cấu trúc của lớp thảm thực vật
là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên, là sản phẩm của quá trình đấu tranh
sinh tồn giữa thực vật với thực vật và giữa thực vật với hoàn cảnh sống. Trên
quan điểm sinh thái thì cấu trúc rừng chính là hình thức bên ngoài phản ánh
nội dung bên trong của hệ sinh thái rừng.
Baur G.N (1976) [7] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái học
nói chung và về cơ sở thái học trong kinh doanh rừng mưa nói riêng, trong đó
đã đi sâu nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh
Hình 2.1. Cây lát hoa tại khu vực nghiên cứu
Khi nghiên cứu về thảm thực vật ở Việt Nam, Thái Văn Trừng (1978)
[6] đã nhấn mạnh tới ý ngh ĩa của điều kiện ngoại cảnh đến các giai đoạn phát
triển cây tái sinh. Trần Ngũ Phương (1970) [3] khi nghiên cứu về kiểu rừng
nhiệt đới mưa mùa lá rộng thường xanh đã có nhận xét “rừng tự nhiên dưới
tác động của con người khai thác hoặc làm nương rẫy, lặp đi lặp lại nhiều lần
thì kết quả cuối cùng là sự hình thành đất trống, đồi núi trọc. Nếu chúng ta để
thảm thực vật hoang dã tự nó phát triển lại, thì sau một thời gian dài trảng cây
bụi, trảng cỏ chuyển dần lên những dạng thực bì cao hơn, thông qua quá trình
tái sinh tự nhiên và cuối cùng rừng có thể phục hồi dưới dạng gần giống trạng
thái rừng ban đầu”.
9
Trong vòng vài chục năm qua, nghiên cứu về cấu trúc rừng là một trong
những nội dung quan trọng nhằm đề xuất các giải pháp kết thúc phù hợp. Thái
Văn Trừng (1978), Trần Ngũ Phương (1970) cũng đã nghiên cứu cấu trúc sinh
thái để làm căn cứ phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam.
Trần Ngũ Phương (1970) [3] đã chỉ những đặc điểm cấu trúc của các
thảm thực vật rừng miền Bắc Việt Nam trên cơ sở kết quả điều tra tổng quát
về tình hình rừng miền Bắc Việt Nam 1961 đến 1965. Nhân tố cấu trúc đầu
tiên được nghiên cứu là tổ thành và thông qua đó một số quy luật phát triển
của các hệ sinh thái rừng được phát hiện và ứng dụng vào thực tiễn sản xuất.
Khi nghiên cứu kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới ở nước ta
Thái Văn Trừng (1963, 1970, 1978) đã đưa ra mô hình cấu trúc tầng như: tầng
vượt tán (A1), tầng ưu thế sinh thái (A2), tầng dưới tán (A3), tầng cây bụi (B)
và tầng cỏ quyết (C) (Lương Thị Anh (2007) [1]). Thái Văn Trừng đã vận
dụng và cải tiến, bổ sung phương pháp biểu đồ mặt cắt đứng của Davit – Risa
trúc rừng phòng hộ đầu nguồn Lâm trường Sông Đà ở các trạng thái rừng IIa,
IIIa1 và rừng trồng, làm cơ sở cho việc lựa chọn loài cây (dẫn theo Nguyễn
Đăng Cường (2011) [2]).
Nhìn chung, các cấu trúc nghiên cứu về cấu trúc rừng gần đây thường
thiên về việc mô hình hóa các quy luật kết cấu lâm phần và việc đề xuất các
biện pháp kỹ thuật tác động vào rừng thường ít đề cập đến các yếu tố sinh thái
nên chưa thực sự đáp ứng mục tiêu kinh doanh rừng ổn định lâu dài. Muốn đề
xuất được các biện pháp kỹ thuật lâm sinh chính xác, đòi hỏi phải nghiên cứu
cấu trúc rừng một cách đầy đủ và phải đứng trên quan điểm tổng hợp về sinh
thái học, lâm học và sản lượng.
Đặc điểm lâm học của các loài cây bản địa ở nước ta chưa được nghiên
cứu nhiều, một số kết quả nghiên cứu về đặc điểm lâm học thường được đề
cập trong các báo cáo khoa học và một phần công bố trong các tạp chí như:
11
Nghiên cứu đặc điểm sinh lý, sinh thái của cây Huỷnh (Tarrietia Javanica Bl)
và cây Giổi Xanh (Michelia Medioris Dandy) làm cơ sở xây dựng các biện
pháp kỹ thuật gây trồng của Hoàng Xuân Tý và Vũ Đức Minh – Trung tâm
sinh thái môi trường (tài liệu hội nghị khoa học công nghệ lâm nghiệp năm
2005) [4]. Nghiên cứu đặc điểm sinh lý, sinh thái của cây Camelia hoa vàng
tại vườn quốc gia Tam Đảo của Hồ Đình Tiến (2002) [5].
Các công tình nghiên cứu riêng về cây Lát hoa chưa nhiều, phần lớn
các tác giả mới chỉ nghiên cứu về lĩnh vực phân loại mô tả phát hiện, giám
định tên loài cây Lát hoa..
2.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội khu vực nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên
2.3.1.1 Vị trí địa lý.
- Phạm vi ranh giới: Xã Tân Dương nằm ở phía Đông Bắc của huyện
Đánh giá tình hình biến động sử dụng đất đai giai đoạn 2005 - 2010:
Tổng diện tích đất tự nhiên năm 2005 là 2100 ha, năm 2010 là 2.165,22
ha Sự biến động cụ thể như sau:
13
Bảng 2.1. Bảng thống kê biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 - 2010
Năm 2005
STT
I
Mã
Chỉ tiêu
Diện tích đất tự nhiên
Năm 2010
Tăng
Giảm (.)
Diện tích
Cơ cấu
Diện tích
230,15
10,96
229,23
10,59
(0,92)
1
NNP
Đất nông nghiệp
1.1
DLN
Đất lúa nước
1.2
LUN
Đất trồng lúa nương
1.3
1.5
RPH
Đất rừng phòng hộ
640,00
30,48
-
(640,00)
1.6
RDD
Đất rừng đặc dụng
-
DBT
Trong đó: Khu bảo tồn thiên nhiên
1.7
RSX
2,41
2,41
-
14
1.9
NKH
Đất nông nghiệp khác
2
PNN
Đất phi nông nghiệp
2.1
CTS
2.2
CQP
Đất quốc phòng
2.7
SKS
Đất cho hoạt động khoáng sản
-
2.8
DDT
Đất di tích danh thắng
-
2.9
DRA
Đất xử lý, chôn lấp chất thải
-
2.10
TTN
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
0,18
-
2.13
SON
Đất sông, suối
4,00
0,19
4,00
0,18
-
2.14
DHT
Đất phát triển hạ tầng
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công
trình sự nghiệp
21,60
0,02
-
-
15
2.15
CCC
Đất có mục đích công cộng
41,84
2.16
PNK
Đất phi nông nghiệp khác
3
DCS
Đất chưa sử dụng
16,59
(93,11)
28,80
1,37
29,15
1,35
0,35
28,80
1,37
29,15
1,35
0,35
(Nguồn: Ban văn hóa – xã hội UBND xã Tân Dương)
16
- 0,41
Giảm do chuyển sang đất phi nông
nghiệp
- 0,02
Giảm do chuyển sang đất truyền dẫn năng
lượng
- 0,01
Giảm do chuyển sang đất giao thông
- 0,37
Giảm do chuyển sang đất cơ sở văn hoá
- Đất trồng lúa năm 2010
- Đất trồng cây hàng năm khác năm 2005
Giảm do chuyển sang đất giao thông
- Đất trồng cây hàng năm khác năm 2010
-0.11
229,23
41,38
- 0,16
41,22
- Đất trồng cây lâu năm năm 2005