Phơng hớng phát triển du lịch sinh thái vờn quốc gia Pù
Mát - Nghệ An
PHN M U
1. TNH CP THIT CA TI.
Ngnh du lch núi chung v du lch sinh thỏi (DLST) núi riờng ó v ang
phỏt trin nhanh chúng trờn phm vi ton cu. c bit trong hai thp k qua,
DLST nh mt hin tng v mt xu th phỏt trin ngy cng chim c s
quan tõm ca nhiu ngi, c bit i vi nhng ngi cú nhu cu tham quan
du lch nghiờn cu khoa hc.
Ti Vit Nam, mc dự DLST c xem l loi hỡnh du lch c thự, cú
tim nng, c u tiờn phỏt trin, song cho n nay vic phỏt trin loi hỡnh du
lch ny cũn rt nhiu hn ch, do õy l mt lnh vc mi Vit Nam nờn cũn
thiu nhng hiu bit v lớ lun v kinh nghim thc tin. S phỏt trin ca
DLST hin cũn cha tng xng vi tim nng phong phỳ v a dng ca Vit
Nam.
Trong nhng nm gn õy, s lng khỏch n thm cỏc vn quc gia
núi chung v Vn quc gia Pự Mỏt núi riờng tng lờn nhanh chúng. Mc
tp trung ngy cng cao ó lm ny sinh nhng bt cp trong mi quan h gia
hot ng du lch, cụng tỏc bo tn v ngi dõn a phng.
Trong h thng cỏc vn quc gia Vit Nam, Pự Mỏt l Vn quc gia
mi c thnh lp (theo quyt nh s 174/2001/Q-TTg ca Chớnh Ph).
VQG Pự Mỏt c thnh lp vi cỏc mc tiờu chớnh l: bo tn khu rng c
trng cho h sinh thỏi rng m nhit i vựng Bc Trng Sn Vit Nam; bo
tn a dng sinh hc ca h thc v ng vt trong khu vc vi cỏc loi c
hu, quớ him; tng cng chc nng phũng h u ngun cho h thng sụng
C, nhm phc v trc tip cho sn xut v i sng ca cng ng dõn c
trong khu vc; phỏt trin DLST to iu kin ngi dõn trong vựng cú thờm
vic lm, tng thu nhp, gúp phn xoỏ úi gim nghốo, nõng cao nhn thc v
bo tn ti nguyờn thiờn nhiờn v bo v mụi trng.
- Do thi gian v kinh phớ cú hn, v mt khụng gian, ti ch tp trung
nghiờn cu trong phm vi lónh th ca VQG Pự Mỏt, tnh Ngh An.
- V ni dung, ti gii hn vic nghiờn cu tim nng, hin trng v
gii phỏp phỏt trin du lch sinh thỏi trong khu vc VQG Pự Mỏt.
Sinh viên: Võ Thị Hoài Tâm - Lớp
VH1002
Phơng hớng phát triển du lịch sinh thái vờn quốc gia Pù
Mát - Nghệ An
4. í NGHA CA KHO LUN
í ngha khoa hc
í ngha u tiờn ca khoỏ lun chớnh l a ra mt cỏi nhỡn ỳng n
v DLST trờn c s tng hp cỏc nh ngha, nguyờn tc ca nhiu tỏc gi v t
chc du lch th gii.
Th hai, ti ó xỏc nh c nhng tiờu chớ nhm ỏnh giỏ mt cỏch
ton din tim nng DLST ca mt vn quc gia, c th ú l VQG Pự Mỏt.
Trờn c s ú cú th ỏnh giỏ, so sỏnh, phõn loi c tim nng DLST ca cỏc
VQG Vit Nam.
í ngha thc tin
Kt qu nghiờn cu khoỏ lun l mt ngun ti liu tin cy cho vic qui
hoch phỏt trin DLST ca VQG Pự Mỏt, tnh Ngh An. Du lch sinh thỏi phỏt
trin s h tr c lc cho cụng tỏc bo tn VQG, nõng cao i sng kinh t
tt p, c ỏo ca ng bo dõn tc.
5. CU TRC CA KHO LUN
Ngoi phn m u, kt lun, ti liu tham kho, phn ni dung ca khoỏ
lun c trỡnh by trong 4 chng:
Chng 1: C s lớ lun v phng phỏp nghiờn cu;
Tớnh liờn vựng: biu hin thụng qua cỏc tuyn vi mt qun th cỏc im
du lch trong khu vc, trong mt quc gia hay gia cỏc quc gia vi nhau.
Tớnh mựa v: biu hin thi gian din ra hot ng du lch tp trung vi
cng cao trong nm.
Tớnh chi phớ: biu hin ch mc ớch i du lch l hng th cỏc sn
phm du lch ch khụng phi l vỡ mc tiờu kim tin.
Tớnh xó hi hoỏ: biu hin vic thu hỳt ton b mi thnh phn trong xó
hi tham gia (cú th trc tip hoc giỏn tip) vo hot ng du lch.
Bờn cnh nhng c trng ca ngnh du lch núi chung, DLST cng hm
cha nhng c thự riờng. Bao gm:
- DLSTphỏt trin trờn a bn phong phỳ v t nhiờn v nn vn hoỏ bn a
i tng ca DLST l nhng khu vc hp dn v t nhiờn v vn hoỏ bn
a, ú l nhng khu vc t nhiờn cũn tng i nguyờn s, ớt b tỏc ng. Vi
c trng ny cỏc VQG, cỏc khu bo tn t nhiờn rt phự hp phỏt trin
DLST.
Sinh viên: Võ Thị Hoài Tâm - Lớp
VH1002
Ph•¬ng h•íng ph¸t triÓn du lÞch sinh th¸i v•ên quèc gia Pï
M¸t - NghÖ An
- DLST đảm bảo tính bền vững về sinh thái và hỗ trợ bảo tồn
Mức độ khai thác và sử dụng tài nguyên cho các hoạt động du lịch phải
được duy trì và quản lý một cách chặt chẽ để giảm thiểu tác động tới môi
trường và đảm bảo tính bền vững của hệ sinh thái và ngành du lịch. Đặc trưng
này thể hiện ở qui mô nhóm khách tham quan, qui định sử dụng các phương
tiện dịch vụ tham quan gắn liền với công tác bảo vệ môi trường.
- DLST gắn liền với hoạt động giáo dục môi trường
Giáo dục và thuyết minh môi trường bằng các nguồn thông tin, truyền tải
tn. Phỏt trin bn vng DLST cn phi tớnh n cỏc yu t nh mi quan h
gia bo tn ti nguyờn t nhiờn, mụi trng vi li ớch kinh t, ỏp ng c
yờu cu hin ti m khụng lm nh hng n nhu cu ca nhng th h tip
theo.
S tn ti ca DLST gn lin vi mụi trng t nhiờn v h sinh thỏi in
hỡnh nờn mi hot ng DLST phi c qun lý cht ch gim thiu tỏc
ng mụi trng. Thn trng trong vic s dng ngun ti nguyờn, h tr bo
tn v gim thiu ụ nhim.
Phỏt trin du lch khụng lm tn hi n nn vn hoỏ v xó hi a phng,
bn sc vn hoỏ cng ng c bo v v phỏt huy. Cỏc giỏ tr vn hoỏ bn a
cn c xem xột nh l mt yu t, b phn c hu khụng th tỏch ri cỏc giỏ
tr mụi trng ca h sinh thỏi.
To li ớch kinh t lõu di cho cng ng a phng qua c hi vic lm
m cng ng a phng nhn c vi vai trũ l ngi lm ch trong s phỏt
trin v hoch nh.
Khỏch du lch cn c cung cp thụng tin y v chớnh xỏc v khu vc
n thm, m bo tớnh giỏo dc cao, tho món nhu cu nhn thc v kinh
nghim du lch cho du khỏch.
1.2 Quan h gia du lch sinh thỏi vi vn quc gia
1.2.1 Khỏi nim v Vn quc gia
Cú rt nhiu nh ngha khỏc nhau v VQG ca cỏc nh nghiờn cu v
qun . Mt VQG l mt lónh th tng i rng ln trờn t lin hay trờn bin
m. Hip hi bo tn thiờn nhiờn th gii ó a ra nh ngha v VQG nh
sau:
- ú cú mt hay vi h sinh thỏi khụng b thay i do s khai thỏc hoc
chim lnh ca con ngi. Cỏc loi ng-thc vt, cỏc c im hỡnh thỏi, a
mo v ni c trỳ ca cỏc loi, hoc cỏc cnh quan thiờn nhiờn p l mi quan
tõm cho nghiờn cu khoa hc, cho giỏo dc v gii trớ.
Sinh viên: Võ Thị Hoài Tâm - Lớp
VH1002
- Mc m bo cỏc dch v n ung, ni v cỏc dch v khỏc.
- Mc khỏc bit vi cỏc khu du lch khỏc.
- Mc gn/xa cỏc dim du lch lõn cn, s hp dn ca im ny vi du
khỏch, kh nng kt hp tham quan.
Sinh viên: Võ Thị Hoài Tâm - Lớp
VH1002
Phơng hớng phát triển du lịch sinh thái vờn quốc gia Pù
Trong
xu hng du lch hin nay, khỏch du lch sinh thỏi thng tỡm n
Mát - Nghệ An
nhng vựng cú c im t nhiờn v vn hoỏ khỏc bit, nhng khu t nhiờn
Sinh viên: Võ Thị Hoài Tâm - Lớp
VH1002
Phơng hớng phát triển du lịch sinh thái vờn quốc gia Pù
Mát - Nghệ An
cha c khỏm phỏ hoc mi giai on u khai thỏc cho du lch. Vỡ vy,
mt khu du lch t nhiờn hay VQG s cú nhiu kh nng hp dn khỏch du lch
khi cú nhiu yu t trờn kt hp.
Nh vy, tim nng du lch ca mt VQG cú th b lu m hay c phỏt
huy tu thuc vo kh nng khai thỏc, qun lý ca cỏc nh quy hoch, iu
hnh du lch trong vic phi hp vi cỏc nh qun lý VQG v cng ng a
phng. Vic phi hp khụng cht ch gia cỏc bờn liờn quan s dn n tỡnh
trng phỏt trin du lch thiu s giỏm sỏt qun lý, cú th ny sinh nhng tỏc
ng tiờu cc mt cỏch trc tip hay giỏn tip. Nhng tỏc ng trc tip gõy ra
bi hot ng tham quan ca du khỏch, nhng tỏc ng giỏn tip li ny sinh t
cỏc c s dch v h tr, dch v liờn quan n hot ng du lch.
Nhng tỏc ng tiờu cc ny bao gm:
- Tỏc ng vo cu trỳc a cht, ỏ... do hot ng leo nỳi, thm hang
ng, thu lm mu ỏ... lm k nim ca du khỏch.
- Tỏc ng lờn th nhng: gõy ra do hot ng i b, cm tri, bói xe,
dó ngoi... gõy nh hng n mụi trng v iu kin sng ca sinh vt.
- Tỏc ng vo ngun ti nguyờn nc: tp trung s ụng du khỏch cựng vi
cỏc hot ng sinh hot ca du khỏch lm nh hng n s lng v cht lng
ngun nc. Vic x lý cht thi khụng trit v hp lý s lm tng nguy c
gim cht lng ngun nc ca khu du lch v cỏc vựng lõn cn.
- Tỏc ng lờn h thc vt: hot ng du lch, gii trớ, cú th to ra tỏc ng
n h thc vt nh b cnh, ngt lỏ, hoa... gim p, thi khớ t phng tin
giao thụng, bói xe, cỏc cụng trỡnh dch v...
- Tỏc ng lờn ng vt: hot ng tham quan, ting n ca khỏch, ca
phng tin giao thụng khin ng vt hong s, thay i din bin sinh hot
v a bn c trỳ sinh sng ca chỳng. Vic thi rỏc ba bói cú th gõy ra dch
bnh cho ng vt hoang dó. Nhu cu thng thc cỏc mún n t ng vt
hoang dó ca du khỏch, dn n hot ng sn bn, buụn bỏn, lm gim ỏng k
s lng qun th ng vt, thay i cu trỳc h sinh thỏi ban u.
1.3 Yờu cu ca du lch sinh thỏi ti vn quc gia
1.3.1 Da trờn c s h sinh thỏi in hỡnh
DLST c hỡnh thnh v phỏt trin trờn c s u tiờn l s tn ti ca
cỏc h sinh thỏi t nhiờn in hỡnh vi tớnh a dng sinh hc cao, bao gm c
cỏc yu t vn hoỏ-xó hi bn a. iu ny gii thớch ti sao hot ng DLST
Sinh viên: Võ Thị Hoài Tâm - Lớp
VH1002
khỏch v gõy tỏc hi cho ngun ti nguyờn mc cú th chp nhn c.
Sinh viên: Võ Thị Hoài Tâm - Lớp
VH1002
Phơng hớng phát triển du lịch sinh thái vờn quốc gia Pù
Mát - Nghệ An
Theo khỏi nim trờn thỡ vic tham quan i vi mt im du lch cng cú
nhng gii hn nht nh, tc l vi lng khỏch va v nhng tỏc hi n
ngun ti nguyờn l cú th chp nhn c. S khụng tụn trng gii hn cho
phộp lng khỏch, s lm gim mc hi lũng ca khỏch i vi im du lch
hoc gõy tỏc ng xu n mụi trng t nhiờn, vn hoỏ xó hi ca khu vc.
- Sc cha du lch: bao gm nhiu yu t thnh phn nh yu t vt lý,
sinh hc, tõm lý, xó hi, kinh t. Mc quan trng v s liờn kt cỏc yu t
vi sc cha du lch khụng nh nhau, cỏc yu t ph thuc vo iu kin, hon
cnh, khụng gian v thi gian c th. Mi yu t hỡnh thnh cỏc loi hỡnh sc
cha khỏc nhau.
- Sc cha sinh hc: sc cha sinh hc ca mt im du lch cú th c
hiu l lng khỏch ti a cú th cú mt ti im du lch ú trong mt n v
thi gian nht nh song khụng lm mt i s cõn bng sinh thỏi vn cú. iu
ny cú ý ngha l sau mt thi gian, ti nguyờn thiờn nhiờn ca im du lch ú
cú th t phc hi c tỡnh trng ban u m khụng cn s h tr ca con ngi.
- Sc cha tõm lý: l mc hi lũng, mc thoi mỏi ca du khỏch, ca
ngi a phng trong chuyn du lch. Nhng yu t gõy sc ộp i vi tõm lý
ca khỏch l mụi trng vn hoỏ, xó hi, cht lng dch v v thỏi ng x
ca ngi dõn a phng.
- Sc cha kinh t: l kh nng ca khu du lch cú th ỏp ng cỏc nhu cu
v kinh t ca du khỏch ti a phng.
H s quay vũng ph thuc vo thi lng cho mt chuyn tham quan. Giỏ
tr ny ph thuc vo mt im tham quan, hp dn sinh thỏi ca cỏc
im du lch, di tuyn tham quan, phc tp ca a hỡnh. Thi gian cho
phộp tham quan ph thuc vo di ngy v khong cỏch gia cỏc trm ngh
qua ờm c hoch nh.
S c cha thc t (RRC)
Do b chi phi bi nhiu nhõn t nh iu kin mụi trng (t nhiờn, xó
hi), hon cnh thc t trong thi gian cú hot ng du lch (tỡnh hỡnh kinh t,
chớnh tr, xó hi, thi tit...) nờn s khỏch ti a cú th s thp hn s khỏch tớnh
theo PPC. Sc cha thc t c dựng thay th cho sc cha t nhiờn PPC.
RRC = PPC - Cfi
Cfi l cỏc bin iu chnh, cỏc bin iu chnh ny cú liờn quan cht ch ti
cỏc c im v cỏc iu kin c th, khụng c nh trong khụng gian v thi
gian no.
Sinh viên: Võ Thị Hoài Tâm - Lớp
VH1002
Phơng hớng phát triển du lịch sinh thái vờn quốc gia Pù
Mát - Nghệ An
Sc cha ti u (EEC)
Sc cha ti u núi lờn s lng khỏch ti a c phc v mt cỏch tt
nht v em li s hi lũng v cht lng phc v.
EEC = P.RRC
P : h s khai thỏc ti u
H s th hin mc m bo yờu cu v qun lý, phc v ca c s du
lch.
Nh vy cú th coi sc cha du lch ca mt lónh th l mt i lng rt
khú nh lng, khụng th cú nhng giỏ tr c nh hay tiờu chun c th v sc
quan điểm này vào đề tài, không nên nhìn nhận DLST như một loại hình du lịch
thông thường mà là một định hướng trong hoạt động du lịch. Sẽ không tồn tại
một tuyến DLST hay một khu DLST cụ thể, vì DLST hay phi DLST hoàn toàn
phụ thuộc vào hoạt động thực tiễn của con người. Nếu hoạt động đó là bảo vệ
môi trường, đóng góp cho công tác bảo tồn thì nó sẽ được coi là đang đi theo
hướng DLST. Một khách du lịch tham gia vaò một "tua DLST" không có nghĩa
người đó đương nhiên là một khách DLST.
- Quan điểm hệ thống
Tất cả các yếu tố tự nhiên, kinh tế-xã hội đều nằm trong một hệ thống. Xét
trên góc độ kinh tế, DLST là một sản phẩm kinh doanh nên phải có sức hấp dẫn
khách du lịch, mang lại lợi ích cho những người cùng kinh doanh nó - các công
ty du lịch, vườn quốc gia và cộng đồng địa phương. Các dự án DLST nên phù
hợp với chiến lược phát triển tổng thể của địa phương, vùng hay quốc gia. Trên
phương diện bảo tồn, DLST là một công cụ và cần được kết hợp với các công
cụ khác, ví dụ như giao khoán đất rừng cho cộng đồng địa phương, thuê lao
động địa phương vào làm việc cho VQG, KBTTN, các trung tâm cứu hộ,... Hỗ
trợ cộng đồng địa phương phát triển một số ngành nghề có triển vọng cũng là
một công cụ hữu ích của bảo tồn.
- Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Tất cả mọi hoạt động không thể tách rời một lãnh thổ cụ thể. Theo
E.A.Kotliarov (1978), thể tổng hợp lãnh thổ du lịch là sự kết hợp giữa các cơ sở
du lịch với các cơ sở thuộc kết cấu hạ tầng, được liên kết với nhau bằng mối
liên hệ kinh tế, sản xuất và sử dụng chung vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên
thiên nhiên và kinh tế của lãnh thổ. Theo quan điểm này thì lãnh thổ du lịch
được tổ chức là một hệ thống liên kết không gian của các đối tượng du lịch trên
cơ sở các nguồn tài nguyên, các dịch vụ du lịch. Quan điểm này được áp dụng
trong việc phân tích các tiềm năng cho hoạt động phát triển du lịch của VQG Pù
Mát trong mối quan hệ tổng hợp các yếu tố. Quan điểm này cũng luôn được chú
cơ sở cho việc xử lý, phân tích, đánh giá các vấn đề cho nội dung nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích tổng hợp:
Phương pháp này được áp dụng thông qua việc tổ hợp các nguồn tài liệu,
số liệu, các kết quả điều tra xã hội học cùng các khảo sát thực tế, phân tích để
thấy được tiềm năng, thực lực phát triển du lịch và thấy được mức độ phức tạp
của lãnh thổ.
- Phương pháp điều tra xã hội học:
Phỏng vấn bằng bảng hỏi các đối tượng: người dân địa phương, khách du
lịch quốc tế, khách du lịch nội địa.
Thực hiện phương pháp này là một quá trình với việc tiến hành hàng loạt
các công việc khác nhau, song có liên quan và hỗ trợ cho nhau bao gồm các
bước:
+ Khảo sát, xác định các đối tượng và nội dung cần điều tra; đề tài thực
hiện điều tra hai đối tượng chính: khách du lịch và người dân địa phương để
nắm bắt được các thông tin về cung và cầu du lịch.
+ Lưạ chọn phương pháp điều tra: phương pháp này có ba cách tiếp cận cơ
bản: (1) phỏng vấn thông qua trao đổi, chuyện trò; (2) phỏng vấn trên cơ sở
phác thảo các ý tưởng cơ bản; (3) phỏng vấn bằng các phiếu điều tra với hệ
thống các câu hỏi lựa chọn và câu hỏi mở.
Kết luận chương 1
DLST được chấp nhận trên phạm vi quốc tế với những ý tưởng phát triển
bền vững. DLST được xây dựng và phát triển trên cơ sở sự đa dạng của những
khu vực tự nhiên hấp dẫn. Bên cạnh những lợi ích thông thường của du lịch nói
chung là góp phần cải thiện kinh tế địa phương, DLST còn góp phần nâng cao
nhận thức, hỗ trợ bảo tồn những giá trị của hệ sinh thái tự nhiên và nhân văn.
Tuy vậy, DLST không phải là "liều thuốc bách bệnh" cho tất cả những vấn
đề đang tồn tại của ngành du lịch. DLST là loại hình du lịch hướng tới mục tiêu
bền vững. Để đạt được mục tiêu này, DLST phải đảm bảo cân bằng giữa các
Ngày 21/11/1996 Quyết định số 876/QĐ-TTg của thủ tướng Chính Phủ phê
duyệt dự án Lâm nghiệp xã hội và bảo tồn thiên nhiên Pù Mát do EU tài trợ.
Ngày 21/5/1997 Quyết định số 2150/QĐ-UB của UBND tỉnh Nghệ An về
việc thành lập Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Mát, trực thuộc sự quản lý của chi
cục kiểm lâm Nghệ An.
Năm 2001 khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát được chính thức chuyển hạng
thành VQG Pù Mát theo quyết định số 174/QĐ-TTg về việc chuyển hạng Khu
bảo tồn thiên nhiên Pù Mát thành Vườn quốc gia Pù Mát của thủ tướng Chính
phủ ngày 8/11/2001.
Vườn quốc gia Pù Mát nằm trên sườn đông của dãy Trường Sơn, phía Tây
Nam của tỉnh Nghệ An, dọc theo biên giới Việt-Lào, có độ cao tuyệt đối dao
động từ 200-1841m, trong đó đỉnh cao nhất của toàn khu vực là đỉnh Pù Mát
với độ cao 1841m nằm trên dải núi chính và được lấy tên làm Vườn quốc gia.
Tổng diện tích của Vườn quốc gia là 91113ha trong đó phân khu bảo vệ nghiêm
ngặt là 89.517ha, phân khu phục hồi sinh thái là 1596ha. Toàn bộ khu vực VQG
trải dài trên địa bàn của 16 xã thuộc 3 huyện Con Cuông, Anh Sơn, và Tương
Dương.
Nhận thức được tầm quan trọng trong công tác bảo tồn, nhằm làm nâng
cao năng lực quản lý và khai thác tiềm năng du lịch sinh thái của VQG, ngày
12/7/2002 Thủ tướng Chính Phủ đã ra quyết định 571/QĐ-TTg về việc phê
duyệt dự án khả thi đầu tư xây dựng VQG Pù Mát, tỉnh Nghệ An.
Bộ máy tổ chức
Theo quyết định 43/QĐ-UB ngày 09/1/2003 của UBND tỉnh Nghệ An về
việc thành lập Ban quản lý VQG Pù Mát, thì cơ cấu tổ chức của VQG được chia
làm 6 phòng ban và các bộ phân trực thuộc:
1. Ban giám đốc: gồm Giám đốc và phó giám đốc.
2. Hạt kiểm lâm: gồm văn phòng hạt, đội kiểm lâm cơ động và 08 trạm
quản lý bảo vệ rừng Tam Hợp, Tam Đình, Khe Khơi, Khe Bu, Khe Kèm, Phà
- Lập, thẩm định, giám sát và thực hiện các dự án có liên quan tới quản lý
bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học; Vườn thực vật; cây
xanh, cây cảnh, mô hình nông lâm khi được cơ quan hoặc cấp có thẩm quyền
giao;
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ rừng là Ban quản lý rừng đặc dụng
theo Điều 61 của luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;
- Quản lý tài chính, tài sản được giao; thực hiện các quy định về chế độ tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí,
chống tham nhũng; cải cách hành chính theo quy định của nhà nước;
- Quản lý bộ máy nhà nước, cán bộ công chức, viên chức; chế độ tiền
lương, khen thưởng, kỷ luật theo phân cấp của UBND tỉnh và các quy định hiện
hành của nhà nước;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Những mục tiêu chính của Vườn quốc gia
Trong dự án khả thi đầu tư xây dựng Vườn quốc gia Pù Mát của UBND
tỉnh Nghệ An đã đưa ra các mục tiêu chính như sau:
- Bảo tồn, giữ gìn khu rừng tự nhiên đặc trưng cho hệ sinh thái rừng còn
mang tính nguyên sinh, thuộc rừng ẩm nhiệt đới vùng Bắc Trường Sơn Việt
Nam.
- Bảo tồn đa dạng sinh học cho 1.792 loài thực vật, 938 loài động vật.
Trong đó có nhiều loài động thực vật quí hiếm đang bị đe doạ bao gồm: Về
thực vật có 37 loài được ghi trong sách đỏ Việt Nam và 20 loài được ghi trong
sách đỏ thế giới. Về động vật có 77 loài được ghi trong sách đỏ Việt Nam và 62
loài được ghi trong sách đỏ thế giới.
- Tăng cường chức năng rừng phòng hộ đầu nguồn cho hệ thống sông Cả
nhằm phục vụ trực tiếp cho sản xuất và đời sống của cộng đồng dân cư trong
khu vực.
- Phát triển mở mang du lịch sinh thái, tạo điều kiện để người dân trong
điều kiện đi lại thuận lợi cho khách từ Lào qua cửa khẩu vào Nghệ An thăm
Vườn quốc gia. Với những phân tích như trên, chúng ta có thể nhận thấy rằng
VQG Pù Mát có một vị trí hết sức thuận lợi và dễ dàng thu hút khách du lịch.
2.2.2 Đặc điểm địa hình
Vườn quốc gia Pù Mát nằm trong dải Trường Sơn Bắc, với địa hình phức
tạp và hiểm trở, bị chia cắt bởi 3 hệ thông suối chính là Khe Thơi, Khe Bu (Khe
Choang) và Khe Khặng, các hệ thống suối này đều bắt nguồn từ biên giới ViệtLào và đổ về sông Cả. Trong Vườn có 3 kiểu địa hình chủ yếu:
- Kiểu địa hình núi đất xen núi đá: phân bố ở độ cao 500-1000m, độ dốc
0
0
20 -35 ;
- Kiêủ địa hình thung lũng: dọc 3 khu vực suối lớn là Khe Thơi, Khe
0
0
Choăng và Khe Khặng, độ cao 200-450m, độ dốc trung bình 20 -30 ;
- Kiểu địa hình núi đá vôi: độ cao trên 800m.
Vườn Quốc Gia nằm ở độ cao từ 100-1841m so với mặt nước biển, bình
quân 800-1500m, trong đó 90% diện tích có độ cao dưới 1000m. Khu vực cao
nhất của VQG nằm về phía Nam, đây là các dông núi của dãy Trường Sơn
thuộc khu vực biên giới Việt-Lào. Càng về phía Tây-Nam các dông núi cao dần
gồm những đỉnh cao trên 1000m kế tiếp nhau kéo dài như Cao Vều (1341m),
Pù Huổi Ngoã (1762) và đỉnh cao nhất là đỉnh Pù Mát (1841m). Cũng từ các
dông núi này có các thung lũng dốc chạy dài xuống tạo thành một hệ thống các
dãy đồi vuông góc với các dông núi chính. Các dông này có độ dốc rất lớn, với
các đỉnh cao từ 800-1500m.