Luyện thi THPT Quốc gia
CÁC DẠNG BÀI ĐIỆN PHÂN
Dạng 1: Điện phân nóng chảy
Câu 1: Điện phân 1 muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thu được 0,896 lít Cl2 (đkc) ở anot và 3,12 gam
kim loại ở catot. Công thức muối đó là:
A. NaCl.
B. KCl.
C. LiCl.
D. RbCl.
Câu 2: Điện phân muối clorua kim loại ở trạng thái nóng chảy, sau thời gian ta thấy ở catot có 2,74 gam
kim loại và ở anot có 448 ml khí (đktc). Công thức muối clorua là:
A. CaCl2.
B. NaCl .
C. KCl.
D. BaCl2.
Câu 3: Điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại M, ở anot thu được 1,568 lit khí (đktc), khối lượng
kim loại thu được ở catot là 2,8 gam. Kim loại M là:
A. Mg.
B. Na.
C. K.
D. Ca.
Câu 4: Điện phân hòa toàn 2,22 gam muối clorua kim loại ở trạng thái nóng chảy thu được 448 ml khí (ở đktc) ở anot. Kim l
A. NaB. CaC. KD. Mg
Câu 5: Cho dòng điện một chiều có cường độ 16A đi qua nhôm oxit nóng chảy trong 3 giờ. Khối lượng Al
thoát ra ở catot là:
A. 8,0 gam.
B. 91,3 gam.
C. 46,0 gam.
A. 1,28 gam.
B. 0,75 gam.
C. 2,5 gam.
D. 3,1 gam.
Câu 8: Điện phân (dùng điện cực trơ) dung dịch muối sunfat của kim loại hoá trị II với cường độ dòng điện
3A. Sau 1930 giây thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam. Công thức của muối sunfat đã bị điện phân là:
A. CuSO4.
B. FeSO4.
C. MgSO4.
D. NiSO4.
Câu 9: Điện phân một dung dịch muối nitrat của một kim loại M hóa trị n với cường độ dòng I = 9,65A,
thời gian điện phân 400 giây thì thấy khối lượng catot tăng 4,32 gam. Kim loại M là:
A. Cu.
B. Ag.
C. Fe.
D. Zn.
Câu 10: Điện phân dung dịch một muối nitrat kim loại với hiệu suất 100%, cường độ dòng điện không đổi
7,72A trong thời gian 9 phút 22,5 giây. Sau khi kết thúc khối lượng catot tăng lên 4,86 gam do kim loại bám
vào. Kim loại đó là:
A. Cu.
B. Hg.
C. Ag
.
D. Pb.
Câu 12: Điện phân (điện cực trơ) dung dịch chứa 0,02 mol NiSO4 với cường độ dòng điện 5A trong 6 phút
26 giây. Khối lượng catot tăng lên bằng:
A. 0,00 gam.
B. 0,16 gam.
C. 0,59 gam.
D. 1,18 gam.
màng ngăn xốp là:
A. 0,224 lít.
B. 1,120 lít.
C. 2,240 lít.
D. 4,489 lít.
Câu 3: Điện phân điện cực trơ 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 đến khi bắt đầu có bọt khí thoát ra ở catot thì
dừng, thấy khối lượng catot so với khối lượng lúc đầu tăng 3,2 gam. Nồng độ mol của dung dịch Cu(NO3)2
ban đầu khi chưa điện phân là:
A. 0,5M.
B. 0,25M.
C. 0,35M.
D. 0,4M.
Câu 5: Điện phân 400 gam dung dịch đồng (II) sunfat 8% cho đến khi khối lượng của dung dịch giảm bớt
20,5 gam. Nồng độ % của hợp chất trong dung dịch khi dừng điện phân là:
A. 2,59%.
B. 3,36%.
C. 1,68%.
D. 5,16%.
Câu 6: Điện phân 400 gam dung dịch bạc nitrat 8,5% cho đến khi khối lượng của dung dịch giảm bớt 25
gam. Nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch sau khi ngừng điện phân là:
A. 4,48%.
B. 6,72%.
C. 3,36%.
D. 1,12%.
Câu 7: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 0,1M cho đến khi vừa bắt đầu sủi bọt bên catot thì ngừng điện
phân (H% = 100%). Thể tích dung dịch được xem như không thay đổi. Giá trị của pH dung dịch là:
A. 1,0.
B. 0,7.
C. 2,0.
D. 1,3.
Câu 11: Điện phân 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì ngừng. Để yên
dung dịch cho đến khi khối lượng không đổi (tạo khí NO là sản phẩm khử duy nhất) thì khối lượng catot
tăng 3,2 gam so với lúc chưa điện phân. Nồng độ mol/l của dung dịch Cu(NO3)2 trước phản ứng là
A. 0,5M.
B. 0,9M.
C. 1M.
D. 1,5M.
Câu 12: Điện phân 1 lit dung dịch Cu(NO3)2 0,2M đến khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng lại, thu
được dung dịch A. Dung dịch A có thể hòa tan được tối đa bao nhiêu gam Fe? ( biết rằng có khí NO duy
nhất thoát ra ngoài)
A. 8,4 gam.
B. 4,8 gam.
C. 5,6 gam.
D. 11,2 gam.
Câu 13: Khi điện phân dung dịch canxi clorua, ở catot thoát ra 4 gam hiđro và V lit khí thoát ra ở anot.
Khối lượng khí thoát ra ở anot là:
- Trang | 2 -
Luyện thi THPT Quốc gia
A. 32 gam.
B. 142 gam
.
C. 19 gam.
D. 64 gam.
Sau khi ở anot thoát ra 0,448 lít khí (đktc) thì ngừng điện phân. Giả sử thể tích dung dịch không đổi, pH của
dd sau điện phân là:
A. 1,7
B. 1,22
C. 12,78
D. 12,3
Câu 17: Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catot và
một lượng khí X ở anot. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X nói trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt
độ
thường). Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi). Nồng
độ ban đầu của dung dịch NaOH là:
A. 0,15M.
B. 0,2M.
C. 0,1M.
D. 0,05M.
Câu 18: Hòa tan hỗn hợp X gồm FeCl3 và Cu vào cốc nước, khuấy đêu cho phản ứng hoàn toàn. Sau phản
ứng,lọc được 1 gam chất rắn không tan và dung dịch Y. Điện phân dung dịch Y tói khi trong dung dịch hết
Cl-, thì ờ anot thoát ra 3,36 lít khí (đktc). số gam hỗn hợp X ban đầu là
A. 16,25 gam.
B. 17,25 gam.
C. 19,45 gam.
D. 20,45 gam.
Câu 19: Điện phân dung dịch chứa x mol CuSO4 và 0,2 mol NaCl. Kết thúc điện phân thu được dung dịch
X có khả năng hòa tan hết 1,02 gam Al2O3. Giá trị của x là:
A. 0,09 hoặc 0,1.
B. 0,09 hoặc 0,13.
C. 0,02 hoặc 0,1.
D. 0,02 hoặc 0,13.
Câu 20: Điện phân 2 bình điện phân mắc nối tiếp. Bình 1 chứa 100 ml dung dịch CuSO4 0,1M, bình 2 chứa
100 ml dung dịch NaCl 0,1M. Ngừng điện phân khi dung dịch thu được trong bình 2 có pH = 13. Nồng độ
C. 12.
D. 13.
- Trang | 3 -
Luyện thi THPT Quốc gia
Câu 25: Tiến hành điện phân (có màng ngăn xốp) 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,02M và NaCl
0,2M. Sau khi ở anot bay ra 0,448 lit khí (ở đktc) thì ngừng điện phân. Thể tích dung dịch HNO3 0,1M cần
dùng để trung hoà dung dịch thu được sau điện phân là:
A. 200 ml.
B. 300 ml.
C. 250 ml.
D. 400 ml.
Câu 26: Điện phân 200 ml dung dịch muối nitrat kim loại M hóa trị I điện cực trơ cho đến khi bề mặt catot
xuất hiện bọt khí thì ngừng điện phân. Để trung hòa dung dịch sau điện phân phải cần 250 ml dd NaOH
0,8M. Nếu ngâm 1 thanh Zn có khối lượng 50 g vào 200 ml dung dịch muối nitrat trên, phản ứng xong khối
lượng lá Zn tăng thêm 30,2% so với khối lượng ban đầu. Tính nồng độ mol muối nitrat và kim loại M?
A. [MNO3]=1M, Ag
B. [MNO3]=0,1M, Ag
C. [MNO3]=2M, Na
D. [MNO3]=0,011M, Cu
Câu 27: Điện phân dung dịch chứa 0,6 mol Cu(NO3)2 và 0,4 mol HCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, sau
một thời gian, dừng điện phân thu được dung dịch Y giảm 43 gam so với dung dịch ban đầu. Cho tiếp m
gam Fe vào dung dịch Y, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và
0,5m gam hỗn hợp 2 kim loại. Giá trị m là
A. 30,4B. 15,2
C. 18,4
D. 36,8
C. 114,0
D. 104,4
Câu 1: Điện phân dung dịch NaOH với cường độ dòng điện là 10A trong thời gian 268 giờ. Sau khi điện
phân còn lại 100 gam dung dịch NaOH có nồng độ 24%. Nồng độ % của dung dịch NaOH trước khi điện
phân là:
A. 4,2%.
B. 2,4%.
C. 1,4%.
D. 4,8%.
Câu 2: Người ta điều chế H2 và O2 bằng phương pháp điện phân dung dịch NaOH với điện cực trơ, cường
độ dòng điện 0,67 A trong thời gian 40 giờ. Dung dịch thu được sau điện phân có khối lượng 100 gam và
nồng độ NaOH là 6%. Nồng độ dung dịch NaOH trước điện phân là (giả thiết lượng nước bay hơi không
đáng kể)
A. 5,08%
B. 6,00%
C. 5,50%
D. 3,16%
Câu 18: Thực hiện phản ứng điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl với cường độ dòng
điện là 5A. Đến thời điểm t, tại 2 điện cực nước bắt đầu điện phân thì ngắt dòng điện. Dung dịch sau điện
phân hoà tan vừa đủ 1,6 gam CuO và ở anot của bình điện phân có 448 ml khí bay ra (đktc). Khối lượng hỗn
hợp 2 muối NaCl và CuSO4 là:
A. 3,785 gam.
B. 5,785 gam.
C. 4,8 gam.
D. 5,97 gam.
Câu 19: Điện phân 400 ml dung dịch chứa 2 muối KCl và CuCl2 với điện cực trơ và màng ngăn cho đến khi
ở anot thoát ra 3,36lít khí(đktc) thì ngừng điện phân. Để trung hòa dung dich sau điện phân cần 100 ml dd
HNO3. Dd sau khi trung hòa tác dụng với AgNO3 dư sinh ra 2,87 (gam) kết tủa trắng. Tính nồng độ mol của
mỗi muối trong dung dịch trước điện phân.(Ag=108;Cl=35,5)
A. [CuCl2]=0,25M,[KCl]=0,03M
C. 12,0 gam .
D. 9,6 gam.
Câu 23: Điện phân một dung dịch có hoà tan 13,5 gam CuCl2 và 14,9 gam KCl (có màng ngăn và điện cực
trơ) trong thời gian 2 giờ với cường độ dòng điện là 5,1A. Dung dịch sau điện phân được trung hoà vừa đủ
bởi V lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
A. 0,18.
B. 0,5.
C. 0,7.
D. 0,9.
Câu 24: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến
khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng
kể). Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là:
A. KNO3 và KOH.
B. KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2.
C. KNO3, KCl và KOH.
D. KNO3 và Cu(NO3)2.
Câu 25: Trong bình điện phân điện cực trơ chứa 200 ml dung dịch AgNO3 0,2M và Cu(NO3)2 0,2M. Đóng
mạch điện với I = 5A, hiệu suất điện phân 100%. Sau 19 phút 18 giây ta ngắt dòng điện. Khối lượng kim
loại bám vào catot là:
A. 4,96 gam.
B. 1,08 gam.
C. 2,8 gam.
D. 3,55 gam.
Câu 26: Điện phân 200 ml một dung dịch có hoà tan Cu(NO3)2 và AgNO3 với cường độ dòng điện là
0,804A, đến khi bọt khí bắt đầu thoát ra ở cực âm thì mất thời gian là 2 giờ, khi đó khối lượng cực âm tăng
3,44 gam. Nồng độ mol của mỗi muối Cu(NO3)2 và AgNO3 trong dung dịch ban đầu là:
A. 0,1M và 0,2M.
B. 0,1M và 0,1M.
C. 0,2M và 0,3M.
D. 0,1M và 0,4M.
A. 0,96 gam.
B. 6,36 gam.
C. 5,4 gam.
D. 3,2 gam.
Câu 32: Điện phân 500 ml dung dịch AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,2M với cường độ dòng điện I = 10A và
điện cực trơ. Sau thời gian t ta ngắt dòng điện. Dung dịch sau điện phân được lấy ra ngay để đo nồng độ các
- Trang | 5 -
Luyện thi THPT Quốc gia
chất. Nếu hiệu suất điện phân là 100% và thể tích dung dịch coi như không thay đổi, nồng độ mol ion H+ là
0,16M. Nồng độ mol/l của muối nitrat trong dung dịch sau điện phân là:
A. 0,2M.
B. 0,17M.
C. 0,15M.
D. 0,3M.
Câu 33: Trộn 200 ml dung dịch AgNO3 xM với 250 ml dung dịch Cu(NO3)2 yM được dung dịch A. Lấy
250 ml dung dịch A điện phân với điện cực trơ, I = 0,429A. Sau 5 giờ điện phân thấy khối lượng kim loại
thu được là 6,36 gam. Giá trị của x và y lần lượt là:
A. 0,45 và 0,108.
B. 0,25 và 0,45.
C. 0,108 và 0,25.
D. 0,25 và 0,35.
Câu 34: Khi điện phân 1000 gam dung dịch bạc nitrat 5,l%, ở catot thoát ra 10,8 gam chất rắn. Sau đó cho
thêm vào bình điện phân 500 gam dung dịch đồng (II) clorua 13,5% và điện phân cho đến khi ở anot thoát
ra 8, 96 lit khí (đktc). Nồng độ % các chất trong dung dịch cuối cùng là:
A. 1,3% HNO3.
B. 1,3% AgNO3.
C. 1,3% Cu(NO3)2. D. 1,3% CuCl2.
B. 0,2.
C. 0,3.
D. 0,5.
Câu 40: Điện phân 500 ml dung dịch gồm CuCl2 0,1M; FeCl3 0,1M; HCl 0,1M rồi điện phân bằng điện cực
trơ với cường độ dòng điện I = 9,65A trong thời gian 41 phút 40 giây (hiệu suất quá trình điện phân là
100%). Khối lượng các chất thoát ra ở catot và thể tích khí thoát ra tại anot (đktc) là:
A. 4,65 gam; 2,8 lít.
B. 5,45 gam; 2,24 lít.
C. 5,32 gam; 4,48 lít.
D. 4,56 gam; 11,2 lít
Câu 41: Hoà tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường
độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở
anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol.
Giá trị của y là:
A. 3,920.
B. 4,788.
C. 4,480.
D. 1,680.
Câu 42: Điện phân dung dịch muối MSO4 (M là kim loại) với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi.
Sau thời gian t giây, thu được a mol khí ở anot. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu
được ở cả hai điện cực là 2,5a mol. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không tan trong nước.
Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Khi thu được 1,8a mol khí ở anot thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở catot.
B. Tại thời điểm 2t giây, có bọt khí ở catot.
C. Dung dịch sau điện phân có pH
B. 4 : 3.
C. 5 : 3
D. 10 : 3.
Câu 47: Tiến hành điện phân (điện cực trơ, mằng ngăn xốp) một dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và
NaCl cho tới khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng lại. Ở anot thu được 0,448 lít khí
(đktc). Dung dịch sau điện phân có thể hòa tan tối đa 0,68g Al2O3. Giá trị m là:
A. 5,97 gam hoặc 8,946 gam
B. 11,94 gam hoặc 8,946 gam
C. 11,94 gam hoặc 4,473 gam
D. 8,74 gam hoặc 4,473 gam
Câu 48 : A là dung dịch CuSO4 và NaCl. Điện phân 500 ml dung dịch A với điện cực trơ, màng ngăn xốp
bằng dòng điện I=10A. Sau 19 phút 18 giây ngừng điện phân được dung dịch B có khối lượng giảm 6,78
gam so với dung dịch A. Cho khí H2S từ từ vào dung dịch B cho tới khi phản ứng hoàn toàn thu được kết
tủa và dung dịch C có thể tích 500 ml, pH = 1,0. Tính nồng độ mol NaCl trong dung dịch A ?
A. 0,150M
B. 0,144M
C. 0,122M
D. 0,160M
Câu 49: Hòa tan hoàn toàn m gam MSO4 (M là kim loại) vào nước thu được dung dịch X. Điện phân dung
dịch X (điện cực trơ, hiệu suất 100%) với cường độ dòng điện 7,5A không đổi, trong khoảng thời gian 1 giờ
4 phút 20 giây, thu được dung dịch Y và khối lượng catot tăng a gam. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 200
ml dung dịch chứa KOH 1M và NaOH 1M, sinh ra 4,9 gam kết tủa. Coi toàn bộ lượng kim loại sinh ra đều
bám hết vào catot. Giá trị của m và a lần lượt là.
A. 24 và 9,6.
B. 32 và 4,9.
C. 30,4 và 8,4.
D. 32 và 9,6
Dạng 5: Bài toán tìm I, t
Câu 1: Điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,2M với cường độ dòng điện I = 10A trong thời gian t, ta thấy
B. 150s.
C. 50s.
D. 200s.
- Trang | 7 -
Luyện thi THPT Quốc gia
Câu 6: Thực hiện phản ứng điện phân dung dịch chứa mg hỗn hợp CuSO4 và NaCl với cường độ dòng điện
là 5A. Đến thời điểm t, tại 2 điện cực nước bắt đầu điện phân thì ngắt dòng điện. Dung dịch sau điện phân
hoà tan vừa đủ 1,6 gam CuO và ở anot của bình điện phân có 448 ml khí bay ra (đktc).Thời gian điện phân
là:
A. 19 phút 6 giây.
B. 18 phút 16 giây. C. 9 phút 8 giây.
D. 19 phút 18 giây.
Câu 7: Điện phân 500 ml dung dịch AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,2M với cường độ dòng điện I = 10A và
điện cực trơ. Sau thời gian t ta ngắt dòng điện. Dung dịch sau điện phân được lấy ra ngay để đo nồng độ các
chất. Nếu hiệu suất điện phân là 100% và thể tích dung dịch coi như không thay đổi, nồng độ mol ion H+ là
0,16M. Thời gian t là:
A. 15 phút.
B. 690s.
C. 772s.
D. 18 phút.
Câu 8: Điện phân 100 ml dung dịch chứa AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,1M với cường độ dòng điện là
1,93A (H = 100%). Thời gian điện phân để kết tủa hết Ag (t1), để kết tủa hết Ag và Cu (t2). Giá trị của t1 và
t2 lần lượt là:
A. 500s và 1000s.
B. 1000s và 1500s. C. 500s và 1200s .
D. 500s và 1500s.
Câu 9: Cho một dòng điện có cường độ không đổi đi qua 2 bình điện phân mắc nối tiếp, bình 1 chứa 100 ml
A. 0,60.
B. 1,00.
C. 0,25.
D. 1,20.
Câu 14: Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong thời gian t giờ, cường độ dòng điện
không đổi 2,68A (hiệu suất điện phân là 100%) thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho 12,6 gam
Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,5g hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy
nhất của N+5). Giá trị của t là:
A. 0,8
B. 1,2
C. 1,0
D. 0,3
Câu 15 : Điện phân 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,2M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện 2,68
ampe được hỗn hợp X. Cho tiếp vào X 2,24 gam bột Fe có khí NO tạo thành và sau phản ứng kết thúc được
2,7 gam kim loại, kể cả kim loại được giải phóng do điện phân đã bám vào điện cực. Tính t giờ
A. 0,15 giờ.
B. 0,25 giờ.
C. 0,2 giờ.
D. 0,3 giờ.
- Trang | 8 -