Chủ đề: ANKEN
Giới thiệu chủ đề
Chủ đề anken gồm nội dung về khái niệm, danh pháp, đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất
vật lí, tính chất hóa học ứng dụng và điêu chế
Tên chủ để được chọn trùng với tên bài trong SGK hiện hành nhưng được thiết kế thành
chuỗi các hoạt động cho HS theo phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết vấn đề
học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV chỉ là người đứng ra tổ chức định
hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động,
sáng tạo.
Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề 02 tiết
I. Mục tiêu chủ đề
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
a. Kiến thức
Kiến thức cơ bản
Biết được :
Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học.
Cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken.
Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng,
tính tan) của anken.
Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. ứng dụng.
Tính chất hoá học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng hiđro, cộng HX theo quy tắc
Mac-côp-nhi-côp ; phản ứng trùng hợp ; phản ứng oxi hoá.
Kiến thức trọng tâm
Dãy đồng đẳng và cách gọi tên theo danh pháp thông thường và danh pháp hệ thống/ thay thế
của anken.
Tính chất hoá học của anken.
Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và sản xuất trong công nghiệp.
b. Kĩ năng
Quan sát thí nghiệm, mô hình rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất.
Hoạt động trải nghiệm, kết nối: được thiết kế nhằm huy động các kiến thức về đồng đẳng,
các gọi tên thường , cách đánh số theo danh pháp thay thế ankan, để vận dụng gọi tên đồng đẳng
của anken.
Hoạt động hình thành kiến thức mới gồm các nội dung chính: đồng đẳng, đồng phân, danh
pháp, cấu tạo, tính chất vật lí. Các nội dung này được thiết kế thành các HĐ của HS. Thông qua các
kiến thức đã học để hình thành kiến thức mới.
Hoạt động luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi trắc nghiệm được phân loại đủ bốn mức
độ để củng cố, khắc sâu nội dung bài học.
Hoạt động vận dụng tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà nhằm mục đích giúp HS
về nhà làm, nhằm giúp HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.
2. Thiết kế chi tiết từng hoạt động học
A. Hoạt động khởi động (10 phút)
a) Mục tiêu hoạt động
Huy động các kiến thức đã có của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS
b) Nội dung hoạt động
GV yêu cầu HS chuẩn bị trước ở nhà để hoàn thành phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
( Đã được GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà)
Đọc thông tin sau
Cho các CTCT sau: CH2=CH2 ( etilen-eten), CH2=CH-CH3, CH3-CH=CH-CH3,
CH2=C(CH3)-CH3, CH2=CH-CH2-CH3.
1. Nêu định nghĩa và viết công thức chung của anken?
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
GV đánh giá, điều chỉnh, nhận xét, động viên, khích lệ các nhóm
B. Hoạt động hình thành kiến thức (35 phút)
*Hoạt động 1: Tìm hiểu đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, cấu tạo và tính chất vật lý.
a) Mục tiêu hoạt động
Học sinh hiểu được công thức chung các chất trong dãy đồng đẳng của anken; viết được
công thức cấu tạo các chất trong dãy đồng đẳng của anken C4H8; C5H10; gọi tên các đồng đẳng của
anken; cấu tạo và tính chất vật lý.
b) Nội dung hoạt động
1. đồng đẳng.
2. đồng phân.
3. danh pháp.
4. đặc điểm cấu tạo phân tử
5. tính chất vật lý.
c) Phương thức tổ chức hoạt động
Trên cơ sở phiếu học tập số 1 GV yêu cầu học sinh hoàn thành các nội dung
Gợi ý những khó khăn
Gọi tên các đồng đẳng của etilen
- Tên thông thường= tên ankan tương ứng( đổi đuôi an � ilen)
- Tên thay thế= tên ankan tương ứng mạch chính+ vị trí liên kết đôi+en
- Cách gọi tên của đồng phân hình học.
d) Sản phẩm hoạt động
Các em tự hoàn thành vào vở của mình.
e) Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động
GV đánh giá, điều chỉnh, nhận xét, động viên, khích lệ các em.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tính chất vật lí, tính chất hóa học (25 phút)
a. Mục tiêu hoạt động:
- Nêu được tính chất vật lí của anken (trạng thái, tính tan, nhiệt độ sôi); tính chất hóa học của
anken.
…
+ Rút ra được những tính chất hóa học chng của anken:
. * Phản ứng cộng (H2, Halogen, HX..)
VD:
Ni / To
CH2= CH2 + H2 ���
� CH3-CH3
Ni / To
CH2= CH2 + Br2 ���
� CH2Br-CH2Br
H ,to
CH2=CH2 + H-OH ���
� CH3-CH2-OH
Ancol etylic
CH2=CH2 + H-Br � CH3-CH2-Br
Etylbromua
Nhận xét: Anken đối xứng khi cộng HX chỉ thu được 1 sản phẩm
Giải thích
CH3 CH CH3
Br
CH3 - CH =CH2 +HBr
2 brompropan
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
Thí nghiệm phản ứng trung hợp khó thực hiện, vi vậy phản ứng nay có thể để HS rút ra
thông qua SGK.
Thời gian ngắn nên nếu để HS lắp dụng cụ trước giờ học, và phân chia các nhóm làm thí
nghiệm.
e. Đánh giá kết quả hoạt động
+ Thông qua quan sát GV hướng dẫn HS những vấn đề vướng mắc khi làm thí nghiệm.
+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đánh giá lẫn
nhau và đánh giá các nhóm khác. GV nhận xét đánh giá chung.
Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng và điều chế (10 phút)
a. Mục tiêu hoạt động:
- Nêu phương pháp điều chế anken.
- Nêu ứng dụng anken.
b. Nội dung hoạt động:
Tìm hiểu phương pháp điều chế và ứng dụng của anken.
c. Phương pháp tổ chức hoạt động:
- HĐ cá nhân: nghiên cứu sgk nêu phương pháp chung điều chế anken và phương pháp riêng.
- HĐ cả lớp: yêu cầu một số HS trình bày phương pháp và viết phương trình phản ứng; các nhóm
khác nhận xét bổ sung; GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức
- GV yêu cầu HS về nhà nghiên cứu SGK nêu ứng dụng của anken (GV kiểm tra vào tiết sau)
d. Sản phẩm:
- Báo cáo của HS về phương pháp chung để điều chế anken và phương pháp riêng để điều chế
etilen
e. Đánh giá kết quả hoạt động:
- Thông qu báo cáo của HS, GV giúp HS tìm ra chỗ sai để kịp thời điều chỉnh.
Hoạt động 4: Luyện tập (10 phút)
a. Mục tiêu hoạt động:
- Củng cố khắc sâu kiến thức trong bài đã học về đồng phân, danh pháp, tính chất hóa học
B. 3C3H6
C. C4H8
D. C5H0
Câu 4:Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho but-2-en tác dụng lần lượt với các dung dịch sau:
Br2, HBr, KmnO4
d. Sản phẩm:
- Kết quả các câu hỏi và bài tập trong phiếu học tập số 2.
e. Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qu quan sát: GV kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS để kịp thời
hỗ trợ.
+ Thông qua sản phẩm: Kết quả và lời giải của các câu hỏi? bài tập trong phiếu học tập số 2,
GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai và điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
Hoạt động 5. Vận dụng và tìm tòi mở rộng
a. Mục tiêu hoạt động:
- Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực
tiễn và mở rộng kiến thức cho HS
b. Nội dung hoạt động:
- HS giải quyết các câu hỏi và bài tập sau
Câu 1. Em hãy liên hệ thực tiễn và tìm hiểu thông qua tài liệu, internet.. và cho biết người ta
dùng etilen để sản xuất nhựa PE, loại nhựa này có nhiều ứng dụng trong đời sống. Những
ứng dụng đó ảnh hưởng đến môi trường như thế nào?
Câu 2. Etilen có nhiều ứng dụng quan trọng trong nông nghiệp, thông qua tài liệu thàm
khảo, internet … em hãy nên các ứng dụng quan trọng đó?
c. Phương pháp tổ chức hoạt động:
C. 6.
D. 4.
C. 1,2-đicloetan.
D. 2-clopropen.
Câu 4. Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
A. But-2-in.
B. But-2-en.
Câu 5. Chất nào sau đây khi tác dụng với HBr chỉ tạo ra một sản phẩm duy nhất ?
A. propen
B. but–2–en
C. but–1–en
D. buta–1,3–đien
Câu 6. Hiđrocacbon A mạch hở, khi đốt cháy cho thể tích CO 2 và hơi nước bằng nhau (đo ở cùng
điều kiện). Vậy A là
A. anken
B. Ankađien
C. Ankin
B. C2H5OH, MnO2, KOH.
D. C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2.
b. Mức độ hiểu
Câu 10. Cho các chất sau: 2-metylbut-1-en (1); 3,3-đimetylbut-1-en (2); 3-metylpent-1-en (3);
3-metylpent-2-en (4); Những chất nào là đồng phân của nhau ?
A. (3) và (4).
B. (1), (2) và (3).
C. (1) và (2).
Câu 11. Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây ?
A. Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng.
C. Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.
B. Phản ứng trùng hợp của anken.
D. (2), (3) và (4).
D. Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.
Câu 12. Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 ml dung dịch brom trong nước có màu vàng nhạt.
Thêm vào ống thứ nhất 1 ml hexan và ống thứ hai 1 ml hex-1-en. Lắc đều cả hai ống nghiệm, sau
đó để yên hai ống nghiệm trong vài phút. Hiện tượng quan sát được là:
A. Có sự tách lớp các chất lỏng ở cả hai ống nghiệm.
B. Màu vàng nhạt vẫn không đổi ở ống nghiệm thứ nhất
C. Ở ống nghiệm thứ hai cả hai lớp chất lỏng đều không màu.
D. A, B, C đều đúng.
Câu 16. Một hỗn hợp X có thể tích 11,2 lít (đktc), X gồm 2 anken đồng đẳng kế tiếp nhau. Khi
cho X qua nước Br2 dư thấy khối lượng bình Br2 tăng 15,4 gam. Xác định CTPT và số mol mỗi
anken trong hỗn hợp X.
A. 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol C3H6.
B. 0,2 mol C3H6 và 0,2 mol C4H8.
C. 0,4 mol C2H4 và 0,1 mol C3H6.
D. 0,3 mol C2H4 và 0,2 mol C3H6.
Câu 17. Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần
khối lượng clo là 45,223%. Công thức phân tử của X là:
A. C3H6.
B. C4H8.
C. C2H4.
D. C5H10.
Câu 18. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗm hợp gồm CH4, C4H10 và C2H4 thu được 0,14 mol CO2
và 0,23mol H2O. Số mol của ankan và anken trong hỗn hợp lần lượt là:
A. 0,09 và 0,01.
B. 0,01 và 0,09.
C. 0,08 và 0,02.
C. 15,5 gam.
D. 31 gam.
d) Vận dụng cao
Câu 22. Hỗn hợp X gồm một anken A, một ankan B và H 2. Lấy 392 ml hỗn hợp X cho đi qua
ống chứa Ni nung nóng. Khí đi ra khỏi ống chiếm thể tích 280 ml và chỉ gồm 2 ankan. Tỉ khối
của hỗn hợp này so với không khí bằng 1,228. Các thể tích khi đo cùng điều kiện.
Xác định CTPT của A và B ?
Câu 23. Hỗn hợp X gồm 0,2 mol C2H4, 0,3 mol C3H6 và 0,5 mol H2. Dẫn X qua bột Niken nung
nóng. Sau 1 thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y tác dụng với dung dịch Brom dư thấy khối
lượng bình tăng thêm 3,64 gam và đã có 16 gam Brom tham gia phản ứng.Coi hiệu suất hidro
hóa của 2 anken là như nhau.
Tìm hiệu suất phản ứng hiđro hóa anken?
Câu 24. Một hỗn hợp X gồm ankan A và anken B đều ở thể khí. Khi cho 6,72 lít khí X đi qua
nước brom dư, khối lượng bình brom tăng lên 2,8 gam; thể tích khí còn lại chỉ bằng 2/3 thể tích
hỗn hợp X ban đầu. Nếu đốt cháy hết 3,36 lit X thì thu được 17,6 gam CO2.
Tìm CTPT của A, B và khối lượng của hỗn hợp X.
Câu 25. Một hỗn hợp hai olefin đồng đẳng kế tiếp nhau có thể tích 17,92 lít (đo ở 0 0C và 2,5
atm) dẫn qua bình chứa dung dịch KMnO 4 dư, thấy khối lượng bình chứa dung dịch KMnO4
tăng 70 gam.
a) Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo hai olefin.
b) Tính % khối lượng 2 olefin trong hỗn hợp.
Câu 26. Hỗn hợp A gồm 1 ankan và 1 anken. Đem 22,4 lít hỗn hợp A lội qua dung dịch brôm dư
thì thấy có 11,2 lít khí thoát ra và khối lượng bình đựng dung dịch brom tăng lên 28 gam. Đốt
cháy hoàn toàn khí thoát ra rồi dẫn qua dung dịch NaOH thì thu được 106 gam Na 2CO3 và 84
gam NaHCO3.