Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Bắc Ninh (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ HẢI

NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH
CỦA TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN – 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ HẢI

NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH
CỦA TỈNH BẮC NINH

Ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ NGA

THÁI NGUYÊN - 2018


Trần Thị Hải


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TĂT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .................................................................................... ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ............................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHỈ SỐ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CẤP TỈNH............................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ........................................... 4
1.1.1. Khái niệm .......................................................................................................... 4
1.1.2. Tác động của chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ............................................ 4
1.1.3. Quy trình xây dựng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ................................. 5
1.1.4. Các chỉ số thành phần của chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ........................ 9
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh .................... 12
1.2. Cơ sở thực tiễn về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ...................... 16
1.2.1. Kinh nghiệm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của thành phố
Đà Nẵng .............................................................................................................. 16
1.2.2. Kinh nghiệm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Quảng
Ninh .................................................................................................................... 18
1.2.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Bắc Ninh ......................................................... 21

4.2. Giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Bắc Ninh ...... 78
4.2.1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của lãnh đạo cấp ủy, chính quyền và đội
ngũ cán bộ, công chức trong xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh thuận
lợi, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ............................................... 78
4.2.2. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính gắn với công khai, minh bạch hóa
thông tin cho doanh nghiệp ................................................................................ 79
4.2.3. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng ............................................................ 84


v
4.2.4. Đẩy mạnh thực hiện cơ chế trao đổi kinh nghiệm và liên kết, hợp tác với
các tỉnh trong và ngoài nước .............................................................................. 86
4.2.5. Nâng cao chất lượng, khả năng cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp ............. 88
4.2.6. Nâng cao chất lượng và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao ............... 90
4.2.7. Tăng khả năng tiếp cận và đảm bảo sự ổn định trong sử dụng đất cho
doanh nghiệp và các nhà đầu tư.......................................................................... 92
4.2.8. Xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh doanh tại địa phương ........................... 93
4.3. Một số khuyến nghị nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của
tỉnh Bắc Ninh ...................................................................................................... 95
4.3.1. Khuyến nghị với VCCI ................................................................................... 96
4.3.2. Khuyến nghị với tỉnh Bắc Ninh ...................................................................... 96
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 100


vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
DCI


Vietnam Chamber of

Việt Nam

Commerce and Industry

Dự án nâng cao năng lực cạnh tranh
Việt Nam

USAID

Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ

United States Agency for
International Development,

UBND

Ủy ban nhân dân

TTHC

Thủ tục hành chính


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1:

Đơn vị thực hiện PCI ............................................................................... 4


Bảng 3.8:

Các chỉ tiêu thành phần của chỉ số Tính minh bạch của tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2015 - 2017 ............................................................................ 45

Bảng 3.9:

Chỉ số Chi phí thời gian của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015- 2017 ....... 47

Bảng 3.10: Các chỉ tiêu thành phần của chỉ số Chi phí thời gian của tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2015 - 2017 ............................................................................................... 48
Bảng 3.11: Chỉ số Chi phí không chính thức của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017 ... 49
Bảng 3.12: Các chỉ tiêu thành phần của chỉ số chi phí không chính thức của tỉnh
Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2017 ............................................................ 50
Bảng 3.13: Chỉ số Môi trường cạnh tranh bình đẳng của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2015 - 2017 ............................................................................................ 51
Bảng 3.14: Các chỉ tiêu thành phần của chỉ số môi trường cạnh tranh bình đẳng
của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2017 .............................................. 52
Bảng 3.15: Chỉ số Tính năng động của chính quyền tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2015-2017.............................................................................................. 54
Bảng 3.16: Các chỉ tiêu thành phần của chỉ số tính năng động của chính quyền tỉnh
Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2017 ...................................................................... 55
Bảng 3.17: Chỉ số Hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2017 ......... 57
Bảng 3.18: Các chỉ tiêu thành phần của chỉ số hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2015 - 2017 ............................................................................................... 57


viii
Bảng 3.19. Chỉ số Đào tạo lao động của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2017 ...... 60

những căn cứ đáng tin cậy để các nhà hoạch định cần tham khảo trong cải cách hành
chính và các nhà đầu tư lựa chọn địa điểm đầu tư. Đặc biệt, trong 5 năm liền, từ năm
2014 đến năm 2018, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 19 về những nhiệm vụ và
giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc
gia. Do vậy, cải thiện, nâng cao chỉ số PCI là thực sự cần thiết đối với các địa phương
để thu hút vốn đầu tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, góp phần nâng
cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
Là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Hà Nội, Hải Phòng, Quảng
Ninh, là cửa ngõ phía Bắc của thủ đô Hà Nội, tỉnh Bắc Ninh có nhiều tiềm năng để
thu hút đầu tư, phát triển kinh tế. Đồng thời, tỉnh đã dồn lực thu hút đầu tư, phát triển
công nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và sớm thành công khi trở thành điểm sáng
về thu hút FDI và tỉnh công nghiệp vào năm 2015. Mặc dù vậy, vốn đầu tư thu hút
được để phát triển kinh tế của tỉnh vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh.
Trong xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các địa phương, những năm qua, tỉnh
Bắc Ninh đã có nhiều cố gắng trong việc tạo môi trường trường thông thoáng, minh
bạch trong đầu tư kinh doanh cho các doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp an tâm
sản xuất kinh doanh. Theo đó, chỉ số năng lực cạnh tranh của Bắc Ninh đã đạt được
những kết quả đáng ghi nhận: từ xếp hạng vị trí thứ 59 năm 2007 lên vị trí thứ 17
năm 2017. Tuy nhiên, từ năm 2015 - 2017, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của
tỉnh liên tục giảm điểm số và giảm thứ hạng. Trong đó, năm 2017, tỉnh Bắc Ninh đạt
64,36 điểm, tăng 4,01 điểm so với năm 2016. Tuy nhiên, dù tăng điểm song thứ hạng


2
của tỉnh vẫn giữ nguyên ở vị trí thứ 17/63 tỉnh thành phố. Điều này cho thấy sự cạnh
tranh khá quyết liệt giữa các địa phương, từ đó đặt ra mục tiêu Bắc Ninh phải nỗ lực
nhiều hơn nữa trong thời gian tới. Đặc biệt, để đạt được mục tiêu trở thành thành phố
trực thuộc Trung ương vào năm 2022, chính quyền tỉnh vẫn luôn xác định thúc đẩy
cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, thu hút nguồn lực là nhiệm vụ hàng đầu và
xuyên suốt. Để nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, việc nghiên cứu sâu hơn

3
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thu thập từ năm 2015 đến năm 2017.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Về mặt lý luận: Nghiên cứu góp phần làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản và
luận giải về vai trò quan trọng của chỉ số PCI trong việc thúc đẩy năng lực cạnh tranh,
cải thiện môi trường đầu tư, thu hút sự quan tâm của các doanh nghiệp đến từng địa
phương.
- Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở phân tích thực trạng chỉ số PCI của tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2015 - 2017, luận văn đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và nguyên
nhân của những hạn chế; Từ đó, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chỉ số năng lực
cạnh tranh cấp tỉnh đối với tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các
cấp ủy Đảng và chính quyền tỉnh Bắc Ninh trong việc nghiên cứu, hoạch định các
chính sách và hành động cụ thể để nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và
tham khảo cho các tỉnh, thành khác trong cả nước nhằm thu hút vốn đầu tư vào tỉnh,
góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế tại Bắc Ninh nói riêng và cả nước
nói chung.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Bắc Ninh.
Chương 4: Giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Bắc Ninh.


4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH

ty tư vấn DAI (Hoa Kỳ) quản lý.

2009-2012 63 tỉnh, thành phố

VCCI và USAID, qua Dự án Sáng kiến cạnh tranh
Việt Nam (VNCI) do Quỹ Châu Á (TAF) và công
ty tư vấn DAI (Hoa Kỳ) quản lý.

2013-nay

63 tỉnh, thành phố

VCCI và USAID, trong đó VCCI trực tiếp quản lý
và thực hiện Dự án với sự hỗ trợ của USAID.
(Nguồn: VCCI, 2016)

1.1.2. Tác động của chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Với hơn 12 năm hoạt động, có ít nhất bốn tác động lớn mà PCI đã đạt được,
đó là:


5
Một là, PCI thay đổi tư duy về điều hành: Nếu trước đây các địa phương vẫn
cho rằng vị trí địa lý, sự phát triển về cơ sở hạ tầng… mới là quan trọng thì PCI đã
khẳng định tăng cường chất lượng điều hành sẽ tạo ra động lực phát triển của khu vực
doanh nghiệp và thu hút đầu tư.
Hai là, PCI tạo công cụ giám sát hiệu quả: Qua PCI, tiếng nói của doanh
nghiệp được đề cao. Mục tiêu quan trọng của chính quyền là phải hướng đến sự hài
lòng của người dân và doanh nghiệp. Đây là mục tiêu tối thượng của mọi cuộc cải
cách. Và đây có lẽ cũng là công trình nghiên cứu đầu tiên lượng hóa được các chỉ số

kết quả đáng tin cậy hơn so với chỉ sử dụng một trong hai loại số liệu trên.
Số liệu “mềm”: để có thể điều tra và thu thập số liệu “mềm”, các chuyên gia
sử dụng phương pháp chọn mẫu nào? Cơ sở chọn mẫu ra sao? Công cụ thu thập và
sử lý thế nào? Và phương pháp điều tra cần tiến hành như thế nào? Về phương pháp
chọn mẫu được VCCI sử dụng là phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên.
Phương pháp này cho phép lựa chọn điều tra tất cả các doanh nghiệp là như
nhau, và việc phân tầng sẽ đảm bảo các doanh nghiệp được lựa chọn sẽ đáp ứng
những tiêu chí chính đại diện cho tổng thể doanh nghiệp tư nhân. Trong điều tra PCI,
doanh nghiệp được phân tầng theo ngành, nghề hoạt động kinh doanh; tuổi của doanh
nghiệp (tính từ thời điểm thành lập); loại hình sở hữu doanh nghiệp.
Cơ sở chọn mẫu: Việc lựa chọn doanh nghiệp dựa trên danh sách của các
doanh nghiệp đang nộp thuế ở mỗi địa phương từ Tổng cục thuế. Trên cơ sở đó, nhóm
nghiên cứu chọn mẫu doanh nghiệp điều tra theo 24 tiêu chí phân tổ dựa trênloại hình,
ngành kinh tế và theo tuổi của doanh nghiệp tương ứng tỷ lệ của từng địa phương,
tranh tình trạng mẫu điều tra tập trung ở những thành phố lớn. Các doanh nghiệp được
chọn đảm bảo mang tính đại diện cao nhất cho mỗi tổ.
Công cụ thu thập: Phiếu điều tra các năm cơ bản là giống nhau, phiếu gồm 60
câu hỏi về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đánh giá của
doanh nghiệp về 12 khía cạnh khác nhau trong hoạt động quản lý và điều hành kinh
tế của chính quyền địa phương. Phương pháp điều tra: Cơ quan nghiên cứu gửi bộ
câu hỏi điều tra qua bưu điện đến các doanh nghiệp. Sau khi nhận được trả lời của
doanh nghiệp, cơ quan nghiên cứu sử dụng các trợ giúp kỹ thuật nhằm loại bỏ các sai
số không đáng tin cậy.
Số liệu “cứng’’: Các phương pháp được cơ quan nghiên cứu sử dụng thu thập
số liệu như: Lấy ý kiến chuyên gia; sử dụng bộ câu hỏi so sánh; và số liệu thống kê.
Lấy ý kiến chuyên gia: thu thập ý kiến của các chuyên gia về chất lượng quản lý và


7
điều hành đối với từng tỉnh để hiệu chính những sai lệch trong đánh giá của các doanh

8
Tiếp theo, tính điểm số của các chỉ số thành phần. Các chỉ tiêu được nhóm vào
các chỉ số thành phần tương ứng. Những chỉ số này phản ánh được tương đối đầy đủ
những vấn đề trong việc thành lập doanh nghiệp và phát triển của khu vực kinh tế tư
nhân ở Việt Nam. Các chỉ tiêu sau khi đã chuẩn hóa tính trung bình để tạo ra từng chỉ
số thành phần.
Sau đó, tính toán trọng số cho mỗi chỉ số thành phần. Do các chỉ số thành phần
PCI có ảnh hưởng khác nhau và vai trò quan trọng khác nhau khi lý giải sự khác biệt
về kết quả phát triển khu vực kinh tế tư nhân, VCCI và VNCI đã tính toán trọng số
tương ứng với mức độ đóng góp thực sự của từng chỉ số đối với việc phát triển kinh
tế tư nhân như: tỷ lệ doanh nghiệp dân doanh; vốn đầu tư dài hạn của khu vực tư nhân
tính bình quân đầu người; và lợi nhuận bình quân trên một doanh nghiệp tính theo
triệu đồng.
Cuối cùng: Tính toán chỉ số PCI. Trên cơ sở điểm số và trọng số tương ứng
của từng chỉ số thành phần, nhóm nghiên cứu đưa ra chỉ số PCI tổng hợp cuối cùng
được chuẩn hóa theo thang điểm 100. Các tỉnh sẽ được ra vào các nhóm như là:
- Rất tốt: Nhóm này gồm các tỉnh vượt trội rõ rệt so với các tỉnh còn lại. Đây
là nhóm tỉnh đứng đầu với mọi chỉ số thành phần được đánh giá rất cao, có từ 3-4 chỉ
số thành phần có điểm đạt trên 8,0 điểm. Ở những tỉnh này, các doanh nghiệp tư nhân
phát triển nhanh, mạnh và khá sôi động, đồng thời các doanh nghiệp đánh giá rất cao
môi trường đầu tư của tỉnh.
- Tốt: Nhóm này bao gồm các tỉnh có hầu hết chỉ số đều có kết quả tốt và đặc
biệt tốt ở các chỉ số thành phần có trọng số cao. Ở những tỉnh này, nhiều doanh nghiệp
phát triển và thu hút nhiều doanh nghiệp mới.
- Khá: Nhóm này bao gồm các tỉnh có chỉ số trên điểm trung vị. Trong nhóm
này các tỉnh thực hiện khá tốt ở nhiều điểm thành phần, nhưng vẫn còn có kết quả
nghèo nàn ở một số điểm thành phần khác. Ở nhóm tỉnh này, các doanh nghiệp tư
nhân phát triển ở mức khá, tại tỉnh cần cải thiện nhiều để thu hút và giữ chân nhà đầu
tư.
- Trung bình: Nhóm này bao gồm các tỉnh có kết quả khá nghèo nàn ở nhiều

Bao gồm: Thời gian đăng ký kinh doanh và đăng ký kinh doanh bổ sung; Thời
gian chờ đợi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Số lượng giấy đăng ký, giấy
phép kinh doanh cần thiết để doanh nghiệp chính thức hoạt động.


10
* Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất
Chỉ số này đo lường mức độ khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong việc
tiếp cận đất đai, mặt bằng cho kinh doanh và mức độ ổn định trong sử dụng đất.
Khía cạnh thứ nhất là tiếp cận đất đai: Khía cạnh này phản ánh tình trạng doanh
nghiệp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không, có đủ mặt bằng thực hiện
nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hay không, doanh nghiệp có đang
thuê lại đất của doanh nghiệp nhà nước không và đánh giá việc thực hiện chuyển đổi
mục đích sử dụng đất tại địa phương.
Khía cạnh thứ hai là sự ổn định trong sử dụng đất: Khía cạnh này đánh giá cảm
nhận của doanh nghiệp về những rủi ro trong quá trình sử dụng đất và thời hạn sử
dụng đất.
* Tính minh bạch và tiếp cận thông tin
Chỉ số này đo lường khả năng tiếp cận các kế hoạch của tỉnh và các văn bản
pháp lý cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể
tiếp cận một cách công bằng các văn bản này, các chính sách và quy định mới có
được tham khảo ý kiến của doanh nghiệp và khả năng tiên liệu trong việc triển khai
thực hiện các chính sách quy định đó và mức độ phổ biến, tiện dụng của trang web
tỉnh đối với doanh nghiệp.
Bao gồm: Việc tiếp cận tài liệu quy hoạch và tài liệu pháp lý; doanh nghiệp có
được tham gia góp ý kiến và phản biện về quy định, chính sách của tỉnh; khả năng có
thể dự đoán được trong thực thi của tỉnh đối với quy định pháp luật của Trung ương;
Độ mở và chất lượng của trang web tỉnh…
* Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước
Chỉ số này đo lường thời gian doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các TTHC,

giá khả năng hỗ trợ và áp dụng những chính sách đôi khi chưa rõ ràng của Trung
ương theo hướng có lợi cho doanh nghiệp. Chỉ số này bao gồm các chỉ tiêu cụ thể:
Thái độ của chính quyền tỉnh đối với khu vực tư nhân; UBND tỉnh linh hoạt, năng
động và sáng tạo.
* Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
Chỉ số này nhằm đánh giá nỗ lực của chính quyền địa phương trong việc trợ
giúp các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân phát triển. Chỉ số này dùng để
đo lường các dịch vụ của tỉnh để phát triển khu vực tư nhân như xúc tiến thương mại,
cung cấp thông tin tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh
doanh, phát triển các khu/cụm công nghiệp tại địa phương và cung cấp các dịch vụ
công nghệ cho doanh nghiệp.


12
Bao gồm: Số hội chợ thương mại; số nhà cung cấp dịch vụ như dịch vụ tìm
kiếm thông tin thị trường, dịch vụ tư vấn về pháp luật, dịch vụ hỗ trợ tìm đối tác kinh
doanh, dịch vụ xúc tiến thương mại, dịch vụ liên quan đến công nghệ, dịch vụ đào tạo.
* Đào tạo lao động
Chỉ số này đo lường nỗ lực của lãnh đạo tỉnh trong việc thúc đẩy hoạt động
đào tạo nghề và phát triển kỹ năng nhằm hỗ trợ cho các ngành công nghiệp tại địa
phương và giúp người lao động tìm kiếm việc làm.
Bao gồm: Mức độ hài lòng của doanh nghiệp với người lao động; tỷ lệ lao
động đào tạo nghề/ số lao động chưa qua đào tạo; Tỉ lệ lao động tốt nghiệp trung cấp
chuyên nghiệp, cao đẳng, đào tạo nghề trên tổng lực lượng lao động; chi phí dành cho
đào tạo là động và tuyển dụng lao động của doanh nghiệp…
* Thiết chế pháplý
Chỉ số này đo lường lòng tin của doanh nghiệp tư nhân đối với thiết chế pháp
lý của địa phương, các thiết chế pháp lý này có được doanh nghiệp xem là công cụ
hiệu quả để giải quyết tranh chấp hoặc là nơi doanh nghiệp khiếu nại các hành vi
nhũng nhiễu của cán bộ công quyền tại địa phương không.

lượng tốt. Các chính sách về tài chính, sử dụng các nguồn vốn đầu tư ngân sách của
địa phương sẽ ảnh hưởng khả năng của địa phương trong việc thoả mãn các nhu cầu
về vốn và đánh về cơ hội và nguy cơ về tài chính của nhà đầu tư khi kinh doanh tại
địa phương. Các chính sách về quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên
của địa phương sẽ ảnh hưởng sự hấp dẫn của địa phương về khả năng cung ứng
nguyên, nhiên, vật liệu đối với nhà đầu tư.
Chính quyền có thể tác động đến môi trường cạnh tranh thông qua các quy
địnhvề thương mại. Nhìn chung, các nhà đầu tư đều mong muốn ở địa phương một
môi trường cạnh tranh lành mạnh. Chính vì vậy, các chính sách ảnh hưởng đến khả
năng cạnh tranh của địa phương có ảnh lớn đến sự đánh giá của nhà đầu tư về sự hấp
dẫn của địa phương. Các chính sách ảnh hưởng đến môi trường cạnh tranh như là các
quy định về quản lý cạnh tranh, thái độ của chính quyền đối với khu vực nhà nước và
khu vực tư nhân, thái độ của chính quyền đối với các ngành kinh doanh, thái độ của
chính quyền trong việc bảo hộ các doanh nghiệp của địa phương, các quy định về
quản lý thị trường địa phương…
Thứ hai, nguồn lao động
Nhà đầu tư khi đến kinh doanh tại địa phương có nhu cầu sử dụng lao động tại
địa phương. Nguồn lao động có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng và hiệu quả
hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư tại địa phương. Chính vì vậy, nguồn lao động


14
của địa phương sẽ ảnh hưởng đến sức hấp dẫn của địa phương đối với nhà đầu tư,
ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của địa phương. Khi đánh giá về nguồn lao động
người ta xem xét dưới hai góc độ: số lượng và chất lượng nguồn lao động. Các yếu
tố sử dụng để đánh giá nguồn lao động như: số lượng người lao động, chất lượng
nguồn lao động, trình độ người lao động, mức lương và đạo đức nghề nghiệp của
người lao động. Một địa phương có lượng cung lớn về nhân công với mức lương thấp
thì có lợi thế trong việc thu hút các ngành sản xuất sử dụng nhiều lao động với kỹ
năng thấp nhưng lại gặp bất lợi đối với việc thu hút những ngành sản xuất sản phẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status