ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NÔNG QUỐC HẢI
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY QUÝT
TẠI HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NÔNG QUỐC HẢI
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY QUÝT
TẠI HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS.NGUYỄN BÍCH HỒNG
THÁI NGUYÊN - 2019
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài................................... 4
5. Bố cục luận văn ............................................................................................. 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG CÂY QUÝT ............................................................................... 5
1.1. Khái quát chung về phát triển bền vững .................................................... 5
1.1.1. Khái niệm về phát triển bền vững ........................................................... 5
1.1.2. Nội dung của phát triển bền vững ........................................................... 8
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp bền vững .................................... 9
1.2.1. Khái niệm phát triển nông nghiệp bền vững ........................................... 9
1.2.2. Nội dung của phát triển nông nghiệp bền vững ...................................... 9
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp bền vững ............... 10
1.3. Tình hình sản xuất quýt trên thế giới và Việt Nam.................................. 16
1.3.1. Tình hình sản xuất quýt trên thế giới .................................................... 16
1.3.2. Tình hình sản xuất Quýt của một số địa phương trong nước ............... 18
1.3.3. Tình hình sản xuất quýt tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn ............. 22
1.3.4. Bài học phát triển bền vững cây quýt cho huyện Bạch Thông, tỉnh
Bắc Kạn ........................................................................................................... 24
v
3.3. Đánh giá thực trạng phát triển bền vững cây quýt trên địa bàn huyện
Bạch Thông ..................................................................................................... 69
3.3.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 69
3.3.2. Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân ................................................. 70
Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VỮNG CÂY QUÝT TẠI
HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN .............................................. 74
4.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển cây quýt tại huyện Bạch
Thông, tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 ............................................................... 74
4.1.1. Quan điểm về phát triển cây quýt tại huyện Bạch Thông ..................... 74
4.1.2. Định hướng về phát triển cây quýt tại huyện Bạch Thông ................... 74
4.1.3. Mục tiêu về phát triển cây quýt tại huyện Bạch Thông ........................ 75
4.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển cây quýt tại huyện Bạch
Thông theo hướng bền vững đến năm 2020 ................................................... 75
4.2.1. Nâng cao nhận thức của các hộ dân về vấn đề sản xuất quýt an
toàn nói chung và quýt theo tiêu chuẩn VietGAP nói riêng ........................... 75
4.2.2. Quy hoạch vùng sản xuất quýt theo hướng sản xuất hàng hóa
bền vững.......................................................................................................... 75
4.2.3. Giải pháp về thị trường ......................................................................... 76
4.2.4. Giải pháp về nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm....................... 77
4.2.5. Liên kết “4 nhà” trong phát triển cây quýt ............................................ 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 80
1. Kết luận ....................................................................................................... 80
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 83
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 85
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Sản lượng, quýt của các nước trên thế giới .................................... 17
Bảng 1.2. Diện tích và sản lượng cam quýt cả nước ...................................... 19
Bảng 1.3: Sản lượng cam, quýt ở một số vùng trồng tập trung năm 2017
của tỉnh Bắc Kạn ............................................................................. 22
Bảng 3.1. Các đơn vị hành chính huyện Bạch Thông..................................... 34
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2017 huyện Bạch
Thông .............................................................................................. 35
Bảng 3.3: Cơ cấu đất sử dụng tính đến 31/12/2017 phân theo loại đất
huyện Bạch Thông .......................................................................... 36
Bảng 3.4: Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2017 ................................ 39
Bảng 3.5: Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị,
nông thôn......................................................................................... 40
Bảng 3.6. Dân số trung bình phân theo xã, thị trấn thuộc huyện.................... 41
Bảng 3.7: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính và
phân theo thành thị, nông thôn........................................................ 42
Bảng 3.8: Diện tích trồng quýt phân theo xã, phường, thị trấn huyện
Bạch Thông ..................................................................................... 44
Bảng 3.9: Diện tích quýt đã cho thu hoạch phân theo xã, phường, thị trấn
thuộc huyện ..................................................................................... 46
Bảng 3.10: Sản lượng cây ăn quả quýt phân theo xã, phường, thị trấn
thuộc huyện ..................................................................................... 47
Bảng 3.11: Đặc điểm của nhóm hộ điều tra .................................................... 51
Bảng 3.12: Năng suất và sản lượng của nhóm hộ điều tra (phân loại hộ
theo quy mô diện tích) .................................................................... 53
Bảng 3.13: Chi phí sản xuất của nhóm hộ điều tra phân loại theo quy mô
diện tích (tính bình quân/ha) ........................................................... 53
trường thế giới thông qua các thương hiệu nước ngoài.
Trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, thực tế cho thấy, kỹ thuật trồng trọt,
sản xuất hàng nông sản ở Việt Nam còn lạc hậu, hiệu quả chưa cao, thiếu kho
tồn trữ bảo quản, thiếu những công ty lớn chuyên phân phối sản phẩm, công
tác xúc tiến thương mại cũng chưa thực sự chuyên nghiệp...Tất cả những hạn
chế trên đã làm cho khả năng cạnh tranh của các mặt hàng nông sản Việt Nam
chưa cao so với các đối thủ khác trên thị trường. Do đó, vấn đề đặt ra là phải
có một hệ thống giải pháp mang tính tổng thể, từ việc thay đổi quy trình sản
xuất nông nghiệp, từ khâu dự báo thị trường, từ quy hoạch đến sản xuất…
Trong nhóm cây trồng tiềm năng của ngành nông nghiệp Việt Nam thì
cây Quýt là một loại cây ăn quả cho năng suất, sản lượng tương đối ổn định
và có giá trị kinh tế, tạo nhiều việc làm cũng như thu nhập cho người lao
động. Với ưu thế là một cây công nghiệp dễ khai thác, nguồn sản phẩm đang
có nhu cầu lớn về xuất khẩu cũng như tiêu dùng trong nước, cây Quýt được
coi là cây trồng mũi nhọn, một thế mạnh của khu vực trung du và miền núi
Bắc Bộ nói chung. Cây Quýt Việt Nam có nhiều tiềm năng, lợi thế và cơ hội
phát triển tuy nhiên cũng gặp phải nhiều khó khăn như: vấn đề ổn định, đảm
bảo chất lượng theo chủng sản phẩm; khâu chế biến còn nhiều bất cập; sản
2
phẩm cây Quýt nghèo nàn về chủng loại; việc xây dựng tiêu chuẩn chất lượng
riêng đặc trưng từng vùng Quýt chưa đạt kết quả như mong đợi và chưa tương
xứng với tiềm năng.
Để khắc phục những bất cập này, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp
từ hoạch định cơ chế chính sách phát triển ngành Quýt đến tổ chức triển khai
thực hiện tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao từ Quýt, hướng tới phát triển
bền vững.
Đã từ lâu, quýt Bắc Kạn được người tiêu dùng ưa chuộng bởi hương vị,
thơm, chua dịu, ngọt mát… không trộn lẫn với bất cứ sản phẩm quýt của vùng
- Đánh giá thực trạng phát triển bền vững sản xuất Quýt tại huyện Bạch
Thông, tỉnh Bắc Kạn.
- Phân tích, đánh giá các yếu tố tác động và ảnh hưởng đến phát triển
bền vững sản xuất Quýt tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển bền vững sản xuất Quýt tại
huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến phát triển bền vững
sản xuất Quýt tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về không gian
Nghiên cứu tại các xã trồng cầy quýt trọng điểm của huyện Bạch Thông
tỉnh Bắc Kạn bao gồm: xã Dương Phong, xã Đôn Phong, xã Quang Thuận.
3.2.2. Phạm vi về thời gian
- Số liệu thứ cấp: thu thập trong giai đoạn 2014 - 2017;
- Số liệu sơ cấp: Thông tin về tình hình sản xuất và tiêu thụ quýt của
các nông hộ được điều tra năm 2018;
- Các giải pháp và chính sách được nghiên cứu và đề xuất cho giai đoạn
2019 - 2023.
4
3.2.3. Phạm vi về nội dung
Tập trung nghiên cứu các nội dung về phát triển bền vững cây quýt tại
huyện Bạch Thông Bắc Kạn và các vấn đề có liên quan.
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về Phát triển bền vững như nội
dung, chính sách, vai trò của phát triển bền vững… Nhưng nội dung phát triển
bền vững nghiên cứu trong ngành nông nghiệp thì rất ít công trình nghiên cứu
Trước hết cần làm rõ khái niệm về phát triển, phát triển ban đầu được
các nhà kinh tế học định nghĩa là “tăng trưởng kinh tế” nhưng nội hàm của
nó từ lâu đã vượt khỏi phạm vi này. Theo từ điển tiếng Việt “phát triển” được
hiểu là quá trình vận động, tiến triển theo hướng tăng lên [16 ].
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam thì “phát triển là phạm trù triết học
chỉ ra tính chất của những biến đổi đang diễn ra trong thế giới. Phát triển là
một thuộc tính của vật chất. Mọi sự vật và hiện tượng của hiện thực không tồn
tại trong trạng thái khác nhau từ khi xuất hiện đến lúc tiêu vong... nguồn gốc
của phát triển là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập” [17]
Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền
kinh tế. Phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến đổi cả về lượng và
về chất; nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn
đề về kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia. Theo cách hiểu như vậy, nội dung của
phát triển kinh tế được khái quát theo ba tiêu chí sau:
Một là, sự gia tăng tổng lượng của cải trong mỗi nền kinh tế, theo đó,
thu nhập bình quân trên một đầu người ngày càng được cải thiện. Đây là tiêu
chí thể hiện quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế, là điều kiện cần để
nâng cao mức sống vật chất của một quốc gia và thực hiện những mục tiêu
khác của phát triển.
Hai là, sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng gia tăng đóng góp của
ngành công nghiệp chế tạo và dịch vụ. Đây là tiêu thức phản ánh sự biến đổi
về chất kinh tế của một quốc gia.
6
Ba là, sự thay đổi tích cực không ngừng trên các lĩnh vực kinh tế - xã
hội. Mục tiêu cuối cùng của sự phát triển kinh tế trong các quốc gia không
phải là tăng trưởng hay chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mà là việc xoá bỏ nghèo
đói, suy dinh dưỡng, sự tăng lên của tuổi thọ bình quân, khả năng tiếp cận đến
các dịch vụ y tế, nước sạch, trình độ dân trí giáo dục của quảng đại quần
kinh tế - xã hội của tất cả các cấp, các ngành, là cơ sở quan trọng bảo đảm phát
triển bền vững, thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH đất nước”.
Quan điểm của Đảng ta về phát triển bền vững được nêu trong Chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 là: “Phát triển nhanh, hiệu quả và
bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và
bảo vệ môi trường” (14). Đây là lần đầu tiên trục tam giác tăng trưởng kinh tế thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội - bảo vệ môi trường với tư cách là những
thành tố nằm trong mối liên hệ gắn kết chặt chẽ với nhau tạo nên sự phát triển
bền vững được Đảng ta đề cập một cách cụ thể, rõ ràng và trở thành quan điểm
chính thức của Đảng. Đây là cơ sở lý luận để ngày 17-8-2004 Chính phủ ban
hành “Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam”.
Nếu trong văn kiện Đại hội IX và X, Đảng ta chủ yếu đưa ra những
quan điểm có tính chất định hướng cho sự phát triển bền vững đất nước thì tại
Đại hội XI, quan điểm phát triển bền vững được thể hiện tập trung, xuyên
suốt trong văn kiện Đại hội lần thứ XI của Đảng, từ Cương lĩnh xây dựng đất
nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung, phát triển năm 2011), Chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 cho đến Báo cáo chính trị của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa X tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
của Đảng; biểu hiện trên hầu hết các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã
hội, bảo vệ môi trường... Giữa phát triển nhanh và phát triển bền vững có mối
quan hệ mật thiết với nhau: “Phát triển bền vững là cơ sở để phát triển nhanh,
phát triển nhanh để tạo nguồn lực cho phát triển bền vững. Phát triển nhanh
và bền vững phải luôn gắn chặt với nhau trong quy hoạch, kế hoạch và chính
sách phát triển kinh tế - xã hội” [14].
8
1.1.2. Nội dung của phát triển bền vững
Từ nội hàm khái niệm phát triển bền vững, rõ ràng là, để đạt được mục
tiêu phát triển bền vững cần giải quyết hàng loạt các vấn đề thuộc ba lĩnh vực
là Kinh tế-Xã hội-Môi trường.
quan. Chất lượng của các yếu tố trên luôn cần được coi trọng và thường
xuyên được đánh giá kiểm định theo những tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế.
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp bền vững
1.2.1. Khái niệm phát triển nông nghiệp bền vững
Phát triển nông nghiệp bền vững là quá trình sử dụng hợp lý nguồn tài
nguyên thiên nhiên, phải bảo đảm được mục đích là kiến tạo một hệ thống
bền vững kinh tế - xã hội - môi trường, nhằm thỏa mãn nhu cầu về phát triển
nông nghiệp hiện tại mà không tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của
phát triển trong tương lai và được xã hội chấp nhận. Bền vững về kinh tế, là
sản xuất nông nghiệp hướng đến chuỗi giá trị, hiệu quả đạt cao, làm ra nhiều
sản phẩm có chất lượng, không những đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, thức ăn
chăn nuôi, dự trữ lương thực mà còn xuất khẩu ra thị trường quốc tế. Bền
vững về xã hội, là một nền nông nghiệp phát triển bền vững phải đảm bảo cho
người nông dân có đầy đủ công ăn việc làm, có thu nhập ổn định, đời sống vật
chất và tinh thần ngày càng được nâng lên. Bền vững về môi trường, là mọi
hoạt động sản xuất nông nghiệp không hủy hoại nguồn tài nguyên thiên nhiên
và không gây ô nhiễm môi trường.
1.2.2. Nội dung của phát triển nông nghiệp bền vững
Nội dung phát triển nông nghiệp bền vững được thể hiện trên ba khía
cạnh sau: nông nghiệp phát triển bền vững (NNPTBV) trên phương diện kinh
tế; NNPTBV trên phương diện xã hội và nông nghiệp phát triển theo hướng
bền vững trên phương diện bảo vệ môi trường.
Trên phương diện kinh tế, NNPTBV là nền nông nghiệp có tốc độ tăng
trưởng cao, ổn định với cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng hợp lý, hiện đại
trên cơ sở phát huy lợi thế về những điều kiện tự nhiên (chất đất, khí hậu…),
10
tập quán, kinh nghiệm sản xuất, thị trường của nông nghiệp Việt Nam phù
hợp với xu hướng nông nghiệp và thị trường thế giới.
Là ngành sản xuất phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như khí hậu, đất đai,
nguồn nước… nên có thể nói các nhân tố về điều kiện tự nhiên có tác động
trực tiếp tới sự hình thành, vận động và biến đổi ngành nông nghiệp. Trong
các nội dung của NNPTBV đều chịu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên.
Môi trường sản xuất nông nghiệp cũng do yếu tố tự nhiên quy định. Mỗi vùng
nông nghiệp lại có đặc điểm về tự nhiên riêng, do đó đặc điểm về xã hội, kết
cấu xã hội cũng có những đặc thù riêng tương thích.
Điều kiện tự nhiên cũng ảnh hưởng đến phát triển kinh tế, nhất là ở
những địa phương thuần nông, nông nghiệp là ngành chiếm tỷ trọng lớn và
ảnh hưởng rất lớn đến các ngành khác. Đồng thời, các vùng kinh tế có điều
kiện tự nhiên khác nhau, do đó quy mô của các ngành kinh tế (nông nghiệp,
công nghiệp, xây dựng) và trong nội bộ ngành nông nghiệp cũng khác nhau.
Điều đó thể hiện rõ nét trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp giữa các vùng (đồng
bằng, trung du, miền núi). Theo đó, vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi có
thể phát triển những ngành có lợi thế so với vùng khác và ngược lại. Đó là cơ
sở tự nhiên để phát triển, khai thác các lợi thế so sánh của vùng. Sẽ là phát
triển không bền vững, nếu không căn cứ vào điều kiện tự nhiên để xây dựng
quy hoạch, kế hoạch phát triển [8]
1.2.3.2. Nhóm nhân tố về điều kiện kinh tế - xã hội
Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới NNPTBV gồm có: Thị
trường, hệ thống chính sách vĩ mô của Nhà nước, hệ thống kết cấu hạ tầng
nông thôn, mức độ phát triển các khu công nghiệp, đô thị, dân số, lao động
bao gồm cả số lượng và chất lượng.
Những nhân tố này với vị trí, vai trò của mình đều ảnh hưởng trực tiếp
hoặc gián tiếp tới NNPTBV. Nếu thị trường với những nhu cầu được xác định
vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển sản xuất, tác động mạnh mẽ đến sự
phát triển nông nghiệp và tính đa dạng của nhu cầu tác động mạnh đến sự
biến đổi số lượng và cơ cấu kinh tế nông nghiệp, thì hệ thống chính sách vĩ
13
tầng, tất yếu hiệu quả sản xuất nông nghiệp sẽ khó có thể đạt được như kỳ
vọng. Vì vậy, để PTBV, tất yếu phải phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng bao
gồm các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng KT-XH [8]
1.2.3.3. Nhóm nhân tố về tổ chức - kỹ thuật
Các nhân tố tổ chức - kỹ thuật gồm các hình thức tổ chức sản xuất
trong nông nghiệp, sự phát triển khoa học - công nghệ (KH-CN) và việc áp
dụng KH-KT vào sản xuất. Vậy nên, sự tồn tại, vận động và biến đổi của
nông nghiệp được quyết định bởi sự tồn tại và hoạt động của các chủ thể kinh
tế trong nông nghiệp. Các chủ thể kinh tế trong nông nghiệp tồn tại và hoạt
động qua các hình thức tổ chức sản xuất với các mô hình tổ chức thích ứng.
Do đó, các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp là một trong những
nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới NNPTBV.
Hiện nay, KH-CN đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, sự phát
triển của KH-CN và việc ứng dụng vào sản xuất đã trở thành động lực mạnh
mẽ để phát triển xã hội nói chung, nông nghiệp nói riêng. Vì tiến bộ KH-CN
và ứng dụng vào sản xuất một mặt làm xuất hiện nhiều nhu cầu mới, làm thay
đổi tốc độ phát triển các ngành; mặt khác, tạo ra khả năng mở rộng sản xuất,
chuyên môn hóa cao và phát triển những ngành nghề đòi hỏi trình độ cao, tốn
ít nguyên liệu, nhiên liệu và giảm ô nhiễm hơn. Do đó, để NNPTBV cần tính
tới nhân tố tổ chức - kỹ thuật [8].
1.2.3.4.Chính sách của Nhà nước
Nông nghiệp là một ngành kinh tế, để ngành kinh tế vận hành ngoài
chủ thể nông dân trực tiếp tham gia các hoạt động kinh tế trong đó, còn có các
nhân tố khác cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh tế nói chung,
phát triển kinh tế nông nghiệp nói riêng, đó là chủ thể Nhà nước và các tổ
chức hiệp hội.
Nhà nước là người hoạch định chính sách phát triển toàn diện của đất
nước trong đó có chính sách phát triển nông nghiệp. Các chính sách trong lĩnh
xuất; thực hiện sự kết hợp giữa quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa nông
15
nghiệp với sản xuất nông phẩm hàng hóa quy mô lớn và phát triển công
nghiệp chế biến phù hợp.
Nhà nước phải có có cơ chế đặc thù hỗ trợ, thúc đẩy các vùng
NNPTBV, gắn với chú trọng mở rộng thị trường, đặc biệt là thị trường xuất
khẩu các sản phẩm chế biến và chế biến sản phẩm sạch.
Đây là một trong những điều kiện quan trọng khuyến khích thúc đẩy
chuyển dịch thành công cơ cấu kinh tế nông thôn, góp phần thúc đẩy sản xuất
phát triển, đồng thời đẩy nhanh thị trường tín dụng. Kiên định mục tiêu
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, không phát triển tràn lan "cây, con, sản
phẩm" theo phong trào mà chỉ tập trung phát triển những sản phẩm từng địa
phương, từng vùng có lợi thế so sánh, lợi thế cạnh tranh. Huy động mạnh mẽ
sự tham gia của công nghiệp, KH-CN, dịch vụ vào sản xuất và đặc biệt là tín
dụng cho phát triển các ngành trên. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở
trong nước và quốc tế, hướng tới đáp ứng nhu cầu của thị trường.
1.2.3.4.Nhận thức của người nông dân
Nông dân là lực lượng chính, là chủ thể quyết định sự thành bại của
chủ trương chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp. Muốn NNPTBV phải
nâng cao nhận thức và trình độ sản xuất của nông dân, để nông dân tiếp cận
và ứng dụng KH-CN, công nghệ sinh học vào sản xuất để vừa có tăng trưởng,
vừa thân thiện với môi trường. Đồng thời, Nhà nước cũng phải quan tâm đến
việc xây dựng nông thôn, xác định xây dựng NTM là nền tảng căn bản để
nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững. Theo đó, gắn kế hoạch xây dựng
NTM với phát triển vùng sản xuất hàng hoá tập trung, bảo đảm sự phát triển
nông nghiệp, nông thôn đồng bộ và bền vững. Mặt khác, để xây dựng NTM
tất yếu phải xây dựng, hoàn chỉnh các quy hoạch chi tiết ở các xã, huy động
mọi nguồn vốn, thực hiện hiệu quả các dự án theo đúng quy hoạch, chú trọng