BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG
PHẠM VĨNH THẮNG
CHÍNH SÁCH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HÀNG NÔNG SẢN
XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
(TRƯỜNG HỢP LÚA GẠO VÀ CÀ PHÊ)
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số
: 9 31 01 10
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGUYỄN VĂN NAM
HÀ NỘI - 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đề tài luận án: “Chính sách nâng cao chất lượng
hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam (trường hợp lúa gạo và cà phê)” là
công trình nghiên cứu độc lập của tác giả dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy
hướng dẫn.
Kết quả nghiên cứu của Luận án chưa được công bố ở bất kỳ ấn phẩm
hay công trình nghiên cứu nào, các số liệu trong luận án là hoàn toàn trung thực
và thiếu sót nhất định khi thực hiện Luận án. Rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của quý Thầy, Cô giáo và bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận án
Phạm Vĩnh Thắng
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU ...................................5
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến chính sách
nâng cao chất lượng hàng nông sản xuất khẩu ......................................................5
1.1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở trong và ngoài nước 5
1.1.2.Đánh giá chung những kết quả nghiên cứu đã đạt được và những vấn đề
thuộc đề tài luận án chưa được các công trình công bố nghiên cứu giải quyết 22
1.1.3. Những vấn đề luận án sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết .......................23
1.2. Phương hướng giải quyết các vấn đề nghiên cứu của Luận án ...................24
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................24
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................24
1.2.3. Đối tượng và giới hạn phạm vi nghiên cứu..............................................25
1.2.4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ..............................................25
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH NÂNG CAO CHẤT
3.2.Thực trạng chính sách nâng cao chất lượng hàng nông sản xuất khẩu.......80
3.2.1. Về các chính sách hỗ trợ, khuyến khích, đầu tư nâng cao chất lượng trong
sản xuất nông nghiệp ..........................................................................................80
3.2.2. Chính sách bảo quản giảm tổn thất sau thu hoạch ...................................87
3.2.4. Chính sách tiêu thụ nông sản ...................................................................90
3.2.5. Chính sách thị trường và xúc tiến thương mại .........................................91
3.2.6. Chính sách liên quan đến nguồn lực trong nông nghiệp ..........................92
3.2.7. Chính sách cụ thể về gạo và cà phê .........................................................93
3.3. Đánh giá thực trạng chính sách nâng cao chất lượng hàng nông sản xuất khẩu .....97
3.3.1.Đánh giá của các chuyên gia và nhà quản lý ............................................98
3.3.2.Đánh giá của các nhà quản trị doanh nghiệp xuất khẩu nông sản ..........103
3.4. Đánh giá chung về hệ thống chính sách nâng cao chất lượng hàng nông sản
xuất khẩu................................................................................................................105
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI
ĐOẠN TỚI .............................................................................................................109
4.1. Bối cảnh và những vấn đề đặt ra cho Việt Nam ..........................................109
4.1.1.Bối cảnh quốc tế ......................................................................................109
4.1.2. Những vấn đề đặt ra cho hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam ...............112
4.2.Quan điểm, phương hướng hoàn thiện chính sách nâng cao chất lượng
hàng nông sản xuất khẩu ......................................................................................114
4.2.1. Quan điểm hoàn thiện chính sách ..........................................................114
4.2.2. Phương hướng hoàn thiện chính sách ....................................................115
4.3. Một số giải pháp về chính sách nhằm nâng cao chất lượng hàng nông sản
xuất khẩu của Việt Nam .......................................................................................117
4.3.1. Những chính sách chung ........................................................................117
4.3.2. Chính sách với mặt hàng gạo xuất khẩu ................................................133
4.3.3. Chính sách với mặt hàng cà phê ............................................................139
4.3.4. Một số kiến nghị nhằm nâng cao năng lực thực thi các chính sách nâng
cao chất lượng hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam.........................................144
Chiến lược nông sản
CP
Chính phủ
DN
Doanh nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
ĐBSH
Đồng bằng sông Hồng
ĐTNN
Đầu tư nước ngoài
GTGT
Gía trị gia tăng
Kinh tế - xã hội
NCCL
Nâng cao chất lượng
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NK
Nhập khẩu
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NSXK
Nông sản xuất khẩu
NSNK
Nông sản nhập khẩu
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
Xuất khẩu nông sản
XTTM
Xúc tiến thương mại
Danh mục cụm từ viết tắt tiếng Anh
Từ
Cụm từ tiếng Anh
viết tắt
Cụm từ tiếng Việt
Association of South-East Asian
Hiệp hội các quốc gia Đông
Nations
Nam Á
CVC
Company Value Chain
Chuỗi giá trị doanh nghiệp
Free Trade Agreement
Hiệp định Thương mại Tự do
GAP
Good Agricultural Practices
Các thông lệ sản xuất nông
ASEAN
nghiệp tốt
GATT
General Agreement on Trade and
Hiệp định chung về Thương mại
Tariffs
và Thuế quan
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
Supply Chain
Chuỗi cung ứng
SPS
Sanitary and Phyto-Sanitary
Kiểm dịch động thực vật
R&D
Research & Development
Nghiên cứu và phát triển
TBT
Technical Barriers to Trade
Hàng rào kỹ thuật trong T.Mại
USD
United States dollar
Đô la Mỹ
UNCTAD
VICOFA
Vietnam Coffee and Cocoa
Hiệp hội cà phê, ca cao Việt
Association
Nam
WB
World Bank
Ngân hàng thế giới
WTO
World Trade Organisation
Tổ chức Thương mại Thế giới
DANH MỤC BẢNG
BẢNG
Bảng 3.1:
Khối lượng xuất khẩu một số nông sản chủ lực................................66
Dự báo triển vọng tăng trưởng thương mại thế giới giai đoạn 20162025 .................................................................................................109
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1.
Biến động diện tích và sản lượng lúa gạo Việt Nam 1996-2015 giai
đoạn 2010 – 2017 ..............................................................................76
Biểu đồ 3.2:
Biến động diện tích và sản lượng cà phê Việt Nam giai đoạn 1985 - 2015 ..78
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1:
Khung phân tích lý thuyết tác động của các nhân tố và chính sách tới
chất lượng hàng nông sản xuất khẩu .................................................27
Hình 4.1.
Mô hình trao đổi thông tin thị trường ............................................125
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài luận án
Sau 30 năm đổi mới, nền nông nghiệp Việt Nam đã có bước chuyển mình
mạnh mẽ, đạt nhiều thành tích to lớn. Từ một nền nông nghiệp không nuôi nổi
thô của Việt Nam đang hẹp dần. Khả năng tăng khối lượng NSXK cũng đang
gặp phải thách thức khi hầu hết đã phát triển đến ngưỡng cả về diện tích và năng
suất. Xuất khẩu nông sản Việt Nam không thể tiếp tục phát triển nếu không tập
trung vào nâng cao chất lượng .
Thị trường thế giới đang có nhu cầu cao về hàng hóa nông sản - sản phẩm
xanh, sạch, sản phẩm của nền nông nghiệp hữu cơ ,tuy nhiên, điểm yếu lớn nhất
của nông sản xuất khẩu nước ta là giá trị chế biến trong các lô hàng xuất khẩu
còn thấp. Diễn đàn Kinh tế Việt Nam chuyên đề nông nghiệp tổ chức ngày
5/6/2018, cho thấy 9 tháng đầu năm 2016, Việt Nam đã có 542 lô hàng thủy sản
của 110 công ty XK bị 38 nước NK trả về, với lý do không đáp ứng được yêu
cầu vệ sinh ATTP và tồn dư kháng sinh. Cũng theo thông tin tại hội thảo "Nâng
cao năng lực xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam" tổ chức ngày 2/11/2017 tại
thành phố Hồ Chí Minh: Tính đến tháng 10/2017, Bộ NN&PTNT đã nhận được
45 thông báo, trong đó có 35 thông báo liên quan đến việc các nước điều chỉnh
những tiêu chuẩn dư lượng thuốc BVTV đối với hàng nông sản. Thị trường
Trung Quốc không chỉ nâng cao tiêu chuẩn về chất lượng nông sản nhập khẩu,
mà còn tăng cường quản lí và siết chặt thương mại biên giới. Hiện chúng ta chỉ
có 22 DN trong tổng số hơn 150 DN có giấy phép XK gạo được Trung Quốc cấp
phép NK sau khi đã thanh tra thực tế tại Việt Nam. Đầu năm 2018, có 3 DN bị
Trung Quốc rút giấy phép do vi phạm quy định của họ về kiểm dịch thực vật .
Kể từ tháng 5/2018,Trung Quốc đã tăng cường công tác quản lý, truy xuất nguồn
gốc đối với trái cây nhập khẩu nói chung và dưa hấu nói riêng thông qua các quy
định yêu cầu DN NK của Trung Quốc tiến hành đăng ký mẫu tem nhãn truy xuất
nguồn gốc tại cơ quan Hải quan Trung Quốc và dán tem nhãn này trên các sản
phẩm/bao bì trái cây nhập khẩu.
Theo Bộ Công thương ,từ ngày 15.12.2018, Trung Quốc tăng cường kiểm
tra sản phẩm sắn NK từ Việt Nam. Theo đó, cơ quan Hải quan tỉnh Quảng Tây
(Trung Quốc) sẽ quản lý việc NK tinh bột sắn, sắn lát từ Việt Nam qua 5 yêu
tình hình thực tiễn để đưa ra những quyết sách và giải pháp đúng đắn.
4
Nâng cao chất lượng hàng NSXK là nhiệm vụ không hề đơn giản. Bao
gồm nhiều nội dung, tổ chức hoạt động ở nhiều khâu, nhiều cấp, từ cơ quan quản
lý nhà nước cho đến các DN và người nông dân. Nhưng trên hết và trước hết là
phải có chính sách đúng đắn, khả thi và hiệu quả. Chính sách sẽ xác định mục
tiêu, tạo ra động lực và tìm biện pháp huy động các tổ chức và cá nhân thực hiện
nhiệm vụ nâng cao chất lượng hàng nông sản xuất khẩu của nước ta.
Vì vậy, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài "Chính sách nâng cao chất lượng
hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam (trường hợp lúa gạo, cà phê)" làm luận án
Tiến sĩ nhằm đạt được ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn ở Việt Nam hiện nay.
2. Mục đích, ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài luận án
Luận án được nghiên cứu nhằm cung cấp các luận cứ khoa học cho các
cơ quan Nhà nước trong việc hoạch định, hoàn thiện chính sách NCCL hàng
NSXK Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.Triển
khai nghiên cứu đề tài luận án nhằm nâng cao nhận thức lý luận về hoạch định và
thực thi chính sách nâng cao chất lượng hàng NSXK, đồng thời góp phần giải quyết
bài toán thực tế tìm ra giải pháp đẩy mạnh phát triển xuất khẩu các mặt hàng nông
sản có thế mạnh của nước ta trong điều kiện mở cửa, hội nhập kinh tế.
3. Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
Luận án được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về chính sách nâng cao chất lượng
hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam
Chương 2: Cơ sở lý luận về chính sách nâng cao chất lượng hàng nông
sản xuất khẩu
Chương 3: Thực trạng chính sách nâng cao chất lượng hàng nông sản xuất
của dân cư nông thôn. Công trình đã nêu lên những vấn đề đặt ra đối với
kinh tế nông thôn và phương hướng hoàn thiện các chính sách. Trong công
trình này, các tác giả mới đề cập đến một số chính sách tổng hợp tác động
trực tiếp và gián tiếp tới người sản xuất nông sản.
- Bộ NN&PTNT (2004), Tóm lược chính sách nông nghiệp Việt Nam
6
(1980 - 2000) [7]. Công trình này tiếp cận hệ thống, từ các chính sách đổi
mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp (Chỉ thị 100, Khoán 10, chính sách
hợp tác xã, chính sách kinh tế hộ, kinh tế trang trại, chính sách nông - lâm
trường quốc doanh, chính sách dân chủ ở khu vực nông thôn) đến chính sách
đất đai, chính sách thị trường, chính sách thương mại, chính sách tín dụng,
chính sách khoa học công nghệ và khuyến nông, chính sách lâm nghiệp và
các chương trình kinh tế - xã hội. Trong đó, XK nông sản mới chỉ dừng ở
việc trình bày tóm lược quá trình ban hành chính sách từ 1980 - 2000. Tác
động, giải pháp hoàn thiện chính sách NCCL hàng NSXK chưa đề cập tới.
- Bùi Xuân Lưu (2004), Bảo hộ hợp lý nông nghiệp Việt Nam trong
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Nxb. Thống kê, Hà Nội [30]. Công trình
đã trình bày những nội dung lý luận cơ bản về chính sách bảo hộ và tự do
hoá thương mại hàng nông sản, xu hướng bảo hộ nông nghiệp trên thế giới,
thực trạng bảo hộ nông nghiệp Việt Nam và một số giải pháp bảo hộ hợp lý
nông nghiệp trong quá trình Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế. Ở đây, có
một số vấn đề liên quan tới chính sách XKNS đã được đề cập tới như chính
sách bảo hộ nhằm khuyến khích XK, những quy định trong Hiệp định Nông
nghiệp của WTO và thực trạng các vấn đề này ở Việt Nam; quá trình ban
hành một số chính sách phi thuế quan và tác động của những chính sách này
đối với hàng nông sản Việt Nam... Tuy nhiên, nghiên cứu của công trình
thiên về chủ đề bảo hộ cho nông sản Việt Nam, nhìn nhận dưới các quy định
một số chính sách của Việt Nam đối với lĩnh vực nông, thuỷ sản; iii) Những hỗ
trợ trong công tác nghiên cứu - thông tin và tiếp thị đối với các doanh nghiệp
XK nông, thuỷ sản; iv) Công tác nghiên cứu và phát triển nông nghiệp và nâng
cấp cơ sở hạ tầng nông thôn; v) Phân tích tác động của đột biến bên ngoài đối
với tỷ lệ trao đổi thương mại của Việt Nam; vi) Tác động ngắn hạn của việc cải
cách chính sách thương mại của Việt Nam giai đoạn 1997 - 2001; vii) Tác
động dài hạn của cơ chế, chính sách thương mại của Việt Nam đối với lĩnh
vực nông và ngư nghiệp...
- ISGMARD (2002a), Evaluation of potential impacts on Vietnam’s
8
agriculture during implementing Common effective preferential tariff program
(CEPT) under Agreement on Asean Free Trade Area (AFTA) (Đánh giá các tác
động tiềm năng đến ngành nông nghiệp Việt Nam trong quá trình áp dụng CEPT,
AFTA)[61], đã mô tả khái quát quá trình hội nhập AFTA đối với các ngành hàng
nông nghiệp Việt Nam và sắp xếp thứ tự về khả năng cạnh tranh của các nước
trong khu vực. Tuy nhiên, sự sắp xếp này dựa trên một số chỉ tiêu đơn giản và
chưa đề cập đến những thay đổi về tiềm năng và khả năng phát triển, hạn chế khi
gia nhập AFTA, bên cạnh đó chưa có một nghiên cứu nào đánh giá tổng thể khả
năng cạnh tranh của mặt hàng nông sản Việt Nam trong bối cảnh hội nhập AFTA
và ACFTA và tìm ra những bước đi cụ thể nhằm mở rộng các thị trường tiềm
năng cho hàng NSXK Việt Nam.
- Báo cáo rà soát Nông nghiệp và Lương thực của OECD: Chính sách
Nông nghiệp Việt Nam 2015 do Phòng phát triển của Cục Thương mại và
Nông nghiệp (TAD) phối hợp với Phòng Đầu tư của Cục Tài chính và
Doanh nghiệp của OECD thực hiện [36].Báo cáo đã tập trung đánh giá bối
cảnh chính sách và xu hướng chính của nông nghiệp Việt Nam, bao gồm các
nội dung chủ yếu sau: i) Bối cảnh chính sách nông nghiệp Việt Nam; ii) Xu
cùng với các báo cáo chuyên đề về các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu (gạo,
cà phê, cao su, chè…). Đây là một dự án bàn thảo sâu về vấn đề cạnh tranh
và khả năng cạnh tranh của từng loại nông sản, tuy nhiên những nghiên cứu
về thị trường XK, giá cả nông sản chưa được thể hiện đậm nét.
- Đề tài khoa học cấp Bộ: “Nghiên cứu những giải pháp chủ yếu nhằm
phát huy lợi thế nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển thị trường xuất
khẩu nông sản trong thời gian tới (gạo, cà phê, cao su, chè, điều)” của Viện
Kinh tế Nông nghiệp, Bộ NN & PTNT [52] đã phác họa tình hình sản xuất,
đánh giá khả năng cạnh tranh và định hướng xuất khẩu 5 loại nông sản chủ yếu
của nước ta. Tuy nhiên Báo cáo còn thiếu đậm nét phần nghiên cứu về thị
trường thế giới, định hướng cụ thể thị trường XK nông sản của Việt Nam, các
giải pháp, kiến nghị mới chủ yếu tập trung vào mảng sản xuất và nâng cao lợi
10
thế cạnh tranh.
- Năm 2008, một nghiên cứu do Shawn Cunningham và Nguyễn Văn
Phúc thực hiện đã tiến hành khảo sát, đánh giá năng lực và thế mạnh của khu
vực ĐBSCL nói chung, tỉnh Long An nói riêng. Nghiên cứu đã xác định
những nguyên nhân chủ yếu hạn chế sự phát triển của các ngành mũi nhọn
trong khu vực (trong đó có sản xuất gạo XK) như bất cập của hệ thống hậu
cần (đặc biệt là hệ thống kho và thiết bị bảo quản), công nghệ chế biến...
Trên cơ sở này, một chiến lược phát triển ngành chế biến thực phẩm ở Long
An đã được xây dựng vào tháng 9-2008 (với tư cách là một ví dụ điển hình
cho khu vực ĐBSCL), với các đề xuất về mục tiêu, giải pháp cụ thể để phát
triển ngành này.
- Lương Xuân Quỳ và cộng sự (2006), “Chính sách và giải pháp nâng
cao giá trị gia tăng hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam hiện nay”, Đề tài
khoa học cấp bộ[37]. Các tác giả đã tập trung phân tích thực trạng sản xuất,
Các yếu tố tác động tới chế biến (công nghệ và tổ chức chế biến, khả năng
đáp ứng các yêu cầu ATTP, GTGT); Các yếu tố tác động tới XK (khả năng
đáp ứng chất lượng sản phẩm XK theo các yêu cầu quốc gia và quốc tế, vận
tải và bảo hiểm, nghiên cứu và tiếp cận thị trường).Tuy nhiên khía cạnh
chính sách liên quan đến việc NCCL cho hàng NS xuất khẩu chưa được đề
cập sâu.
- Võ Thị Thanh Lộc, Lê Nguyễn Đoan Khôi (2011), “Phân tích tác
động các chính sách và chiến lược nâng cấp chuỗi ngành hàng lúa gạo”,
Tạp chí Khoa học -Trường Đại học Cần Thơ, số 19b[28].Tiếp cận theo
phương pháp của Kaplinsky và Morris (2000), Recklies (2001), GTZ
ValueLinks (2007), cùng với việc phỏng vấn trực tiếp 564 đại diện các tác
nhân tham gia chuỗi và 10 nhóm nông dân trồng lúa thuộc bốn tỉnh có diện
tích và sản lượng lúa cao nhất vùng ĐBSCL, nghiên cứu đã đi sâu làm rõ :
(i) chuỗi giá trị lúa gạo nội địa và chuỗi giá trị lúa gạo XK; (ii) vấn đề phân
phối lợi ích, chi phí, GTGT cũng như lợi nhuận của mỗi tác nhân và toàn
chuỗi; (iii) phân tích hậu cần, rủi ro và chính sách hỗ trợ có liên quan; (iv)
12
phân tích SWOT cũng như xác định các vấn đề về chất lượng sản phẩm của
chuỗi. Ngoài ra nghiên cứu còn đề cập đến các chiến lược nâng cấp chuỗi,
các giải pháp về chính sách nhằm nâng cao GTGT, thu nhập và lợi nhuận,
phát huy lợi thế cạnh tranh cũng như phát triển bền vững ngành hàng lúa gạo
ở ĐBSCL nói riêng và Việt Nam nói chung.
- Nghiên cứu về chuỗi giá trị mặt hàng gạo nổi bật là các công trình:
Agrifood Consulting International - ACI, (2002), Rice Value Chain Study:Viet
Nam (Nghiên cứu Chuỗi giá trị gạo Việt Nam) [54; 55]. Đây là nghiên cứu đầu
tiên toàn diện về chuỗi giá trị gạo của Việt Nam do nhóm nghiên cứu của ACI
triển khai, đưa ra nhiều kết luận đáng quan tâm: Việt Nam thiếu môi trường cơ sở
trợ của Nhà nước.
-Về chuỗi giá trị ngành cà phê tiêu biểu có các nghiên cứu của Bart
Slob, A value chain analysis of the coffee sector, Amsterdam, 2006; Dubois,
Improving market conditions for coffee producers: The experience of the
ICO, ICO, Paper for the World Trade Organization committee on trade and
development in Geneva, 2006; Emmylou Tuvhag, Value Chain Analysis of
Fairtrade Coffee, 2008, 2011; Humphrey,J., Upgrading in Global Value
Chains, World Commission on the Social Dimension of Globalization,
Working Paper No. 28, ILO, Geneva, 2004; Ingrid Fromm and Juan A.
Dubun, Upgrading and the Value Chain Analysis: The Case of Small-scale
Coffee Farmers in Honduras, Conference on International Agricultural
Research for Development, 2006; R. Kaplinsky, Competitions policy and the
global coffee and cocoa value chains (Sussex/Brighton: Institute of
Development Studies, University of Sussex & Centre for Research in
Innovation Management, University of Brighton, 2004;
Liên quan đến vấn đề đặt ra, có thể kể tới một số công trình tiêu biểu
khác của các học giả: PTS. Nguyễn Trung Vãn (1998), Lương thực Việt Nam
thời đổi mới hướng xuất khẩu, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội; PTS. TS
Nguyễn Đình Long, TS. Nguyễn Tiến Mạnh, Nguyễn Võ Định (1999), Phát
huy lợi thế, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản xuất khẩu Việt
14
Nam, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội; Lê Văn Thanh (2002), Xuất khẩu hàng
nông sản trong chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu của Việt Nam, Luận án tiến sĩ
Kinh tế, Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội; Hoàng Thị Ngọc Loan
(2004), Thị trường tiêu thụ hàng nông sản của Việt Nam trong bối cảnh hội
nhập AFTA, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí
Minh, Hà Nội. Dựa trên thống kê và điều tra chọn mẫu, các công trình này
trình sản xuất – chế biến – xuất khẩu; (iii) Hoàn thiện những quy định về điều
kiện của doanh nghiệp XK gạo; (iv) Quy hoạch và xây dựng vùng lúa gạo XK
sát với nhu cầu thị trường gạo thế giới; (v) Tổ chức và xây dựng mạng lưới
thu mua, vận chuyển lúa gạo; (vi) tăng cường nghiên cứu khoa học và công về
về cây giống, phân bón và thuỷ lợi; (vii) đa dạng hoá thị trường xuất khẩu.
- Chantal Pohl Nielsen (2003), Vietnam’s Rice pollicy: Recent
Reforms and Future opportunities (Chính sách lúa gạo Việt Nam: cải cách
và cơ hội cho tương lai) [56]. Sau khi tổng kết về tình hình sản xuất lúa gạo
Việt Nam và đặc biệt là vai trò của Việt Nam trên thị trường lúa gạo thế giới,
tác giả đã liệt kê một số chính sách thương mại có tác động trực tiếp đến
ngành lúa gạo Việt Nam sau công cuộc đổi mới. Cụ thể là 3 chính sách: (i)
xoá bỏ hạn ngạch xuất khẩu gạo và hạn ngạch nhập khẩu phân bón; (ii)
những chính sách cải cách đất và phân bổ lại đất; (iii) Các hiệp định thương
mại ưu đãi với EU: đối tác thương mại tiềm năng của Việt Nam.Tác giả đã
sử dụng mô hình cân bằng tổng thể để đưa ra một số kịch bản thay đổi 3
nhóm chính sách trên. Tuy nhiên, nghiên cứu có hạn chế trong việc thu thập
số liệu về hệ thống chính sách đất và tác động của nó; phạm vi của nghiên
cứu hẹp không bao quát được nhiều nhóm chính sách khác có thể lượng hoá
ra và cũng đóng vai trò quan trọng trong ngành lúa gạo Việt Nam đã không
được đưa vào phân tích.
- Lê Khương Ninh, Niels Hermes và Ger Lanjouw (2002), “Investment,
Uncertainty and Irreversibility: An Empirical Study of Rice Mills in the
Mekong River Delta, Vietnam”[65] (Đầu tư,bất ổn và những điều không
thể tránh khỏi: Nghiên cứu thực tiễn về các cơ sở xay xát gạo ở Đồng
16
Bằng Sông Cửu Long Việt Nam). Báo cáo đã nghiên cứu tính không thể
đảo ngược của đầu tư và tác động của nó đến bản chất mối quan hệ giữa đầu