(Khóa luận tốt nghiệp) Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 2016 - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

LÊ THỊ HỒNG NHUNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2014 - 2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lí Đất đai

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2014 - 2018

Thái Nguyên, năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

i

LỜI CẢM ƠN
Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lí luận gắn liền với thực
tế”. Thực tập tốt nghiệp là thời gian để mỗi sinh viên sau khi học tập, nghiên
cứu tại trường có điều kiện củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm Khoa Quản lý
Tài nguyên, Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014-2016”.
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập đến nay luận văn tốt nghiệp của
em đã hoàn thành.
Với lòng kính trọng và biết ơn, em xin cảm ơn thầy giáo TS. Nguyễn
Quang Thi đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện
khóa luận tốt nghiệp, cũng như sự chỉ bảo giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ
Phòng Tài nguyên và Môi trường – huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đã tạo
điều kiện giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm
Khoa Quản lý Tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã truyền
đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và rèn
luyện tại trường.
Trong quá trình thực tập và làm khóa luận này, em đã cố gắng hết mình
nhưng do kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên khóa luận này
chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những
đóng góp và ý kiến của các thầy cô và bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 5 năm 2018
Sinh viên

Lê Thị Hồng Nhung

Hình 4.2. Cơ cấu dân số huyện Phú lương năm 2016 ...................................................32


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BNN&PTNT

: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

BTNMT

: Bộ Tài nguyên và Môi trường

CNH – HĐH

: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

GCN

: Giấy chứng nhận

UBND

: Ủy ban nhân dân


v




vi

2.3.1. Tình hình chuyển mục đích sử dụng đất trên cả nước .............................. 16
2.3.2. Tình hình chuyển mục đích sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên. ..................... 18
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................ 21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 21
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................................ 21
3.2.1. Địa điểm thực tập ...................................................................................... 21
3.2.2. Thời gian thực tập ..................................................................................... 21
3.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 21
3.4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 22
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập .................................................................. 22
3.4.1.1. Thu thập số liệu thứ cấp ......................................................................... 22
3.4.1.2. Thu thập số liệu sơ cấp........................................................................... 22
3.4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu ....................................... 23
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 24
4.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Lương ......... 24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................... 24
4.1.1.1.Vị trí địa lí ............................................................................................... 24
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo ................................................................................... 25
4.1.1.3. Khí hậu ................................................................................................... 25
4.1.1.4. Thủy văn ................................................................................................. 27
4.1.1.5. Cảnh quan môi trường............................................................................ 28
4.1.1.6. Tài nguyên đất ........................................................................................ 28
4.1.1.7. Tài nguyên nước mặt.............................................................................. 29
4.1.1.8. Tài nguyên rừng ..................................................................................... 30

4.3.2. Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú
Lương, giai đoạn 2014 – 2016 ............................................................................ 44
4.3.2.1. Đánh giá kết quả chuyển mục đích sử dụng đất của các đơn vị hành
chính theo thời gian ............................................................................................. 44
4.3.2.2. Đánh giá kết quả chuyển mục đích sử dụng đất theo loại đất ............... 50
4.3.3. Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất qua ý kiến người dân và
cán bộ quản lý ..................................................................................................... 53
4.3.3.1. Đánh giá chuyển mục đích sử dụng đất qua ý kiến của cán bộ ............. 53


viii

4.3.3.2. Đánh giá chuyển mục đích sử dụng đất qua ý kiến người dân tại huyện
Phú Lương ........................................................................................................... 56
4.4. Những thuận lợi, khó khăn và các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác
chuyển mục đích sử dụng đất của địa phương .................................................... 59
4.4.1. Thuận lợi ................................................................................................... 59
4.4.2. Khó khăn ................................................................................................... 59
4.4.3. Giải pháp ................................................................................................... 60
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................... 61
5.1. Kết luận ........................................................................................................ 61
5.2. Đề nghị ......................................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 63
PHỤ LỤC


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU


Huyện Phú Lương là huyện miền núi phía bắc của tỉnh Thái Nguyên điều
kiện phát triển kinh tế - xã hội còn gặp nhiều khó khăn có nhiều đồng bào dân
tộc, việc thi hành pháp luật đất đai còn nhiều vướng mắc và hạn chế đặc biệt
trong vấn đề chuyển mục đích sử dụng đất đai hiện nay.
Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề trên, nhu cầu thực tiễn và được sự
đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên
- Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên em tiến hành nghiên cứu và thực hiện
đề tài: “Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2016”
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2016 nhằm xác định những kết quả
đạt được và những tồn tại yếu kém trong công tác chuyển mục đích sử dụng
đất của địa phương, đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác
chuyển mục đích sử dụng đất của huyện Phú Lương.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Lương.
- Tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Phú Lương
- Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất huyện Phú Lương, tỉnh
Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2016.
- Những thuận lợi, khó khăn và các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác
chuyển mục đích sử dụng đất của địa phương.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Bổ sung, hoàn thiện, củng cố những kiến thức đã học trong nhà trường và
bước đầu áp dụng vào trong thực tiễn phục vụ yêu cầu của công việc sau khi ra
trường.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xủa lý thông tin của sinh viên trong

là:” đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu”( Điều 4
luật đất đai 2013) [2].
Từ nhận thức trên, Đảng và Nhà nước ta đã thường xuyên quan tâm đến
vấn đề đất đai,trong mỗi giai đoạn cách mạng đã ban hành những chủ trương
chính sách pháp luật đất đai cho phù hợp ghóp phần thực hiện thắng lợi nhưng
nhiệm vụ cách mạng đã đề ra.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020 của Đảng Cộng
sản Việt Nam đã khẳng định: Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, gắn nhiệm vụ
mục tiêu bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế xã hội. Đổi mới cơ chế quản lý
tài nguyên và bảo vệ môi trường . Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào chiến
lược quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành lĩnh vực, vùng và các chương trình
dự án. Các dự án đầu tư xây dụng mới phải đảm bảo yêu cầu về môi trường.
Thực hiện nghiêm ngặt lộ trình xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường. Hoàn
thiện hệ thống luật pháp về bảo vệ môi trường, xây dựng chế tài đủ mạnh để


5

ngăn ngừa, xử lý các hành vi vi phạm. Khắc phục suy thoái, bảo vệ môi trường
và cân bằng sinh thái, nâng cao chất lượng môi trường. Thực hiện tốt chương
trình trồng rừng, ngăn chặn có hiệu quả nạn phá rừng, cháy rừng, tăng diện tích
khu bảo tồn thiên nhiên. Quản lý, khai thác sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất
nước, khoáng sản và các nguồn tài nguyên thiên khác.
Thực hiện đồng bộ quy hoạch đất đai khoáng sản, môi trường và tài
nguyên nước. Tăng cường giám sát các tổ chức, các tổ chức cá nhân về quản lý,
sử dụng tài nguyên bảo đảm đúng mục đích, tiết kiện hiệu quả và bảo vệ môi
trường.
Và cũng tại Điều 12 Luật Đất đai 2013 quy định:
“Nhà nước nghiêm cấm hành vi lấn chiếm đất đai, không sử dụng, sử
dụng đất không đúng mục đích, vi phạm quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã

nên có giá trị hơn, nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích phát triển các ngành
cũng tăng lên nhanh chóng. Từ thực tiễn này mà chuyển mục đích sử dụng đất
đã trở thành mối quan tâm lớn của người dân trong huyện và các ngành các cấp
trong huyện nhất là cơ quan quản lý đất đai ở địa phương. Thực tế cho thấy
trong thời gian qua, kể từ khi Luật Đất đai 2003 ra đời và có hiệu lực và bây giờ
là luật đất đai 2013 đã tạo cơ sở pháp lí chặt chẽ cho việc quản lý và sử dụng đất
trên cơ sở hoàn thiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai cũng như hoàn
thiện điều chỉnh các mối quan hệ về đất đai. Các cấp lãnh đạo cũng như UBND
huyện Phú Lương cùng các ngành liên quan đã xây dựng nhiều kế hoạch cho các
hoạt động trong lĩnh vực đất đai nhằm đẩy mạnh hoạt động chuyển mục đích sử
dụng đất tại địa phương, từ đó góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội
nói chung cũng như sự phát triển thị trường đất đai nói riêng.
2.1.3. Cơ sở pháp lý
*Các văn bản pháp luật của nhà nước:
Luật đất đai 2013, ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành một số điều của luật đất đai 2013;
Nghị định 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 quy định về
khung giá đất;
Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về phương
pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;


7

Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của chính phủ
quy định về thu tiền sử dụng đất;
Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về
thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ

Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy
định về trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên ngày 21/9/2015 quy định
về mức thu, chế độ thu, nộp quản lí và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên;
Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên ngày 21/9/2015 quy
định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền
sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành quy địng
về việc thu nộp, quản lý và sử dụng kinh phí để bảo vệ và phát triển đất trồng
lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Quyết định số 783/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015)
huyện Phú Lương;
Quyết định số 3768/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt kế
hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Phú Lương;
2.2. Khái quát chung về công tác chuyển mục đích sử dụng đất
2.2.1. Khái niệm về chuyển mục đích sử dụng đất
Tại quy định mới nhất hiện hành là Luật Đất đai năm 2013 cũng không đưa
ra một khái niệm cụ thể về chuyển mục đích sử dụng đất mà chỉ đề cấp đến các
trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất và một số trường hợp chuyển mục đích
sử dụng đất phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất thì người sở hữu đất mới được chuyển mục đích sử dụng đất.
2.2.2. Các hình thức chuyển mục đích sử dụng đất
Có hai hình thức chuyển mục đích sử dụng đất:
*Chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép:



- Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải đất ở [2].


10

2.2.3. Một số quy định chung về chuyển mục đích sử dụng đất
2.2.3.1. Căn cứ để chuyển mục đích sử dụng đất
Căn cứ để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:
- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt.
- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất [2].
2.2.3.2. Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
- Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ
chức;
- Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;
- Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật Đất đai;
- Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56
của Luật Đất đai;
- Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
- Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ
gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại,
dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy

hộ, đất rừng đặc dụng.
Đối với dự án sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven
biển thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi được sự chấp thuận bằng văn
bản của các bộ, ngành có liên quan.
Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải có các điều kiện sau đây:


12

- Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án
đầu tư;
- Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang
sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.
2.2.3.5. Nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất
Nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
được quy định tại điều 109 luật đất đất đai 2013:
Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản
1 Điều 57 của Luật này thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định sau đây:
- Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng
mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển
mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi
chuyển mục đích sử dụng đất;
- Nộp tiền thuê đất hàng năm theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử
dụng đất.
Khi được gia hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất thuộc đối tượng phải
trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với

tục thẩm định quy định tại Khoản này;
b) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan tài nguyên và môi trường có văn bản thẩm định gửi đến chủ đầu tư để lập
hồ sơ xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Thời hạn quy định tại điểm này không bao gồm thời gian làm thủ tục cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc
dụng để thực hiện dự án đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều này;
c) Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về thẩm định nhu cầu sử
dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất.
2. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất
rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư được quy định như
sau:
a) Cơ quan tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm tổng hợp nhu cầu
chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ


14

để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân cùng cấp để báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp trên hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì thẩm định, trình Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua trước khi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
quyết định việc chuyển mục đích sử dụng đất; Bộ Tài nguyên và Môi trường có
trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm
định trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất trước
khi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc chuyển mục đích sử
dụng đất;
c) Sau khi Thủ tướng Chính phủ có văn bản chấp thuận chuyển mục đích

d) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và
Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với dự án không phải trình cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư và
trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông
nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta
trở lên thì phải bổ sung văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo
quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai;
đ) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;
e) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này [11].
* Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 11 thông tư số 02/2015 quy đinh việc đặng ký chuyển mục đích sử
dụng đất:
Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan
nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động thì người sử dụng đất có
nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:
a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số
09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status