ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRIỆU THỊ NGỌC BIỂN
PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
TẠI TỈNH BẮC KẠN TRONG BỐI CẢNH
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - NĂM 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRIỆU THỊ NGỌC BIỂN
PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
TẠI TỈNH BẮC KẠN TRONG BỐI CẢNH
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Anh Vũ
quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
TS. Lê Anh Vũ.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa
học, các thầy các cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Đại học Thái Nguyên.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi
thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng
năm 2019
Tác giả
Triệu Thị Ngọc Biển
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ...................................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................... vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................. viii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................................ 1
2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn .................................................. 2
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.................................................................................................... 5
3.1. Mục tiêu chung .............................................................................................................. 5
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ...........................................................................................................32
2.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................................32
2.2.1. Phương pháp tiếp cận .............................................................................................. 32
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin.............................................................................. 32
2.2.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ................................................................. 33
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin............................................................................ 33
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu..................................................................................................34
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỢPTÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN.......................................................................... 36
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Kạn................................................36
3.1.1 Điều kiện tự nhiên..................................................................................................................36
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội............................................................................................ 37
3.1.3. Khái quát về hợp tác xã nông nghiệp ở Bắc Kạn. ................................................ 39
3.2. Thực trạng phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn........................40
3.2.1 Kết quả hoạt động triển khai hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc
Kạn ....................................................................................................................................... 40
3.2.2 Một số chính sách nhằm phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc
Kạn ....................................................................................................................................... 49
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn ..................59
3.3.1.Yếu tố khách quan .................................................................................................... 59
3.3.2.Yếu tố chủ quan ........................................................................................................ 63
v
3.4. Đánh giá chung về phát triển của HTX nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn ..........................66
3.4.1. Kết quả đạt được ...................................................................................................... 66
3.4.2. Hạn chế ..................................................................................................................... 67
3.4.3. Nguyên nhân hạn chế .............................................................................................. 69
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỢPTÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠNĐẾN NĂM 2025 ......................................................... 72
Bảng 3. 5: Các HTX được tiếp cận về vốn .......................................................... 51
Bảng 3. 6: Kết quả thự hiện chính sách hỗ trợ về đất .......................................... 53
Bảng 3. 7: Số đơn vị hợp tác xã được hỗ trợ và số tiền được hỗ trợ về KHCN .. 55
Bảng 3. 8: Một số chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường56
Bảng 3. 9: Một số hình thức đào tạo cán bộ và nhân viên tại các đơn vị ............ 57
Bảng 3. 10: Kết quả hoạt động của Liên minh hợp tác xã trong công tác vận
động, tư vấn, phát triển tổ hợp tác, HTX ............................................................. 60
Bảng 3. 11: Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý của HTX nông nghiệp .................. 63
Bảng 3. 12: Tình hình tài chính của HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn... 64
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3. 1: Bản đồ tỉnh Bắc Kạn ........................................................................... 36
Biểu đồ 3. 1: Số lượng hợp tác xã nông nghiệp ................................................... 40
Biểu đồ 3. 2: Số lượng hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn được
tham gia chuỗi liên kết ......................................................................................... 48
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BQ
Bình quân
CC
Cơ cấu
Số lượng
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời gian qua, thực hiện Luật Hợp tác xã năm 2012, số lượng hợp tác
xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ngày càng tăng; quy mô và lĩnh vực hoạt động của hợp
tác xã được mở rộng. Toàn tỉnh hiện có 127 hợp tác xã, trong đó có 97 hợp tác xã
nông nghiệp và51 tổ hợp tác có đăng ký chứng thực với chính quyền địa phương và
trên 2.000 tổ hợp tác được hình thành trên cơ sở các nhóm sở thích. Một số hợp tác
xã được củng cố, đổi mới mô hình tổ chức, hoạt động ngày càng phù hợp, từng bước
khẳng định vai trò, vị trí của mình và góp phần nâng cao thu nhập cho các thành viên,
giúp các thành viên tổ chức sản xuất và cạnh tranh tốt hơn trong quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế, từ đó hỗ trợ kinh tế hộ phát triển,thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, giảm nghèo bền vững.
Tuy nhiên, khu vực HTX vẫn còn tồn tại những yếu kém nhất định, chưa phát
huy được vai trò và vị trí của kinh tế tập thể trong công cuộc giảm nghèo, phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương. Nhìn chung, quy mô của các hợp tác xã còn nhỏ,
thậm chí một số hợp tác xã có quy mô siêu nhỏ; phạm vi hoạt động hẹp, chưa có
nhiều mô hình hợp tác xã điển hình; nhận thức về tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập của các hợp tác xã còn rất hạn chế.
Nhiều hợp tác xã vẫn trong tình trạng khó khăn, yếu kém kéo dài, năng lực nội tại
của các hợp tác xã còn yếu; cơ sở vật chất nghèo nàn, trình độ công nghệ lạc hậu…Sản
phẩm của các hợp tác xã chủ yếu vẫn chỉ phục vụ nhu cầu của người dân trong tỉnh,
số hợp tác xã mở rộng hoạt động ra thị trường ngoài tỉnh rất ít. Hầu hết, các sản phẩm
của các hợp tác xã chưa có đăng ký nhãn hiệu, quyền bảo hộ; một số sản phẩm chưa
đóng gói bao bì, chất lượng không đồng đều, số lượng hạn chế.Đa số các thành viên
của hợp tác xã vẫn đang phải tự thân vận động tìm nơi tiêu thụ sản phẩm. Cơ sở hạ
dẫn đến sức cạnh tranh kém.
Do đó, nghiên cứu thực trạng phát triển của hợp tác xã nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạnđể tìm ra giải pháp nhằm củng cố, phát triển các loại hình hợp tác
xã tại địa phương là vấn đề có tính cấp thiết và có tầm quan trọng đặc biệt. Xuất phát
từ thực tiễn trên, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Phát triển Hợp tác xã nông
nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế”làm luận văn tốt
nghiệp.
2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Phát triển kinh tế tập thể, trong đó nòng cốt là phát triển HTX nông nghiệp đã
3
được nhiều đề tài nghiên cứu, công bố trên các góc độ tiếp cận và chuyên ngành khác
nhau, điển hình trong số đó là:
Bùi Giang Long (2013), Thực trạng và giải pháp nhằm phát triển HTX nông
nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn hiện nay, luận văn thạc sỹ đại học Thái
Nguyên. Trong nghiên cứu, tác giả đã hệ thống hoá các vấn đề lý luận về kinh tế hợp
tác, HTX nói chung và HTX nông nghiệp nói riêng. Đánh giá thực trạng về tổ chức
và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTX nông nghiệp trước và sau
Luật HTX năm 2003 trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của
HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đưa ra các giải pháp chủ yếu, định hướng phát
triển nhằm xây dựng mô hình các HTX nông nghiệp trên địa bàn phù hợp với đặc
điểm, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên.
Lương Xuân Quỳ (2015), Phát triển HTX nông nghiệp kiểu mới trên địa bàn
Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, luận văn thạc sỹ đại học Cần Thơ.Nghiên cứu dựa trên cơ sở
lý luận của chủ nghĩa Mác-Lê nin; tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối quan điểm, tổng
kết kinh nghiệm của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước để khảo sát, đánh
giá hoạt động của HTX nông nghiệp kiểu mới trên địa bàn Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên từ
năm 2010 đến nay và đề xuất một số phương hướng, giải pháp tiếp tục phát triển HTX
kinh tế này còn chậm được khắc phục.
Mai Xuân Hà (2014), Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức và phát triển hợp tác
xã thương mại ở nông thôn nước ta hiện nay, Đề tài NCKH mã số 2014-78-011. Đề
tài đã làm rõ một số vấn đề lý luận về tổ chức và phát triển HTXTM ở nông thôn; đã
phân tích và làm rõ hiện trạng tổ chức và tác động của khung khổ pháp lý đến sự phát
triển HTXTM ở nông thôn Việt Nam và đề xuất hệ thống giải pháp về tổ chức và phát
triển HTXTM ở nông thôn nước ta đến năm 2020 bao gồm: Hoàn thiện mô hình tổ
chức HTXTM; Hoàn thiện nội dung, phương thức hoạt động của các HTXTM; hoàn
thiện mô hình pháp lý; hoàn thiện chính sách và biện pháp hỗ trợ của Nhà nước nhằm
phát triển HTXTM ở nông thôn.
Ngô Văn Lương - chủ nhiệm đề tài (2014), Các hình thức kinh tế hợp tác trong
nông nghiệp, nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng ở nước ta hiện nay, thực trạng,
xu hướng và giải pháp phát triển, Đề tài khoa học cấp Bộ, Phân viện Báo chí và
Tuyên truyền – Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. Đề tài đã đi sâu
phân tích làm rõ cơ sở lý luận về hợp tác và các hình thức kinh tế hợp tác trong nông
nghiệp, nông thôn, từ đó đề xuất một số phương hướng và giải pháp phát triển các
hình thức kinh tế hợp tác vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2020. Có thể nói đây
5
là một công trình có nội dung nghiên cứu khá toàn diện, bao gồm cả lý luận và thực
tiễn về HTX, phát triển HTX.
Phan Văn Hiếu (2015), Điều tra, đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, Đề tài khoa
học cấp tỉnh, Trường Chính trị tỉnh Quảng Ngãi.Đề tài tiếp cận bằng phương pháp
nghiên cứu, tổng kết thực tiễn và rút ra các bài học kinh nghiệm về các loại hình HTX,
từ đó đề xuất mô hình HTX hoạt động hiệu quả trong giai đoạn tới ở Quảng Ngãi. Đề
tài góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về quan điểm, đường lối, chủ trương
của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển HTX trong nền kinh tế
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm phát triển HTX nông nghiệp trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Làm rõ thực trạng phát triển của các HTX nông nghiệp;các nhân tố ảnh hưởng
tới sự phát triển của HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Đồng thời chỉ ra
những hạn chế, nguyên nhân hạn chế trong phát triển hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh
Bắc Kạn
- Đề xuất được các giải pháp chủ yếu thúc đẩy sự phát triển của các HTX
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn phù hợp với đặc điểm, điều kiện phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Kạn trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, cải thiện
đời sống của người dân, hướng tới sản xuất kinh doanh bền vững.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự phát triển của HTX nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng, nguồn lực, các yếu
tố ảnh hưởng đến sự phát triển HTX nông nghiệp và thực trạng sản xuất kinh doanh
của các HTX nông nghiệp. Đi sâu vào các nội dung phát triển HTX nông nghiệp gồm:
phát triển về số lượng; phát triển về chất lượng; thay đổi cơ cấu và tăng cường liên
kết chuỗi giá trị.
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Về thời gian: Đánh giá thực trạng phát triển của các HTX nông nghiệp trong
thời gian từ năm 2015– 2017; đề xuất giải pháp thúc đẩy các HTX nông nghiệp phát
triển trong giai đoạn từ 2019-2025.
7
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài
hội nhập kinh tế quốc tế
1.1.1. Hợp tác xã nông nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm hợp tác xã nông nghiệp
a. Khái niệm hợp tác xã
Một trong những hình thức liên kết giữa các chủ thể là thành lập HTX. HTX
được tổ chức trên cơ sở đóng góp cổ phần và sự tham gia lao động trực tiếp của xã
viên, phân phối theo kết quả lao động và theo cổ phần.
Theo Liên minh HTX quốc tế: “Hợp tác xã là một tổ chức chính trị của những
người tự nguyện liên hiệp lại để đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung của họ
về kinh tế, xã hội và văn hoá thông qua một xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý dân
chủ”. Còn Tổ chức Lao động quốc tế cho rằng: “ Hợp tác xã là sự liên kết của những
người đang gặp phải những khó khăn kinh tế giống nhau, tự nguyện liên kết nhau lại
trên cơ sở bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ, sử dụng tài sản mà họ đã chuyển giao
vào hợp tác xã phù hợp với các nhu cầu chung và giải quyết những khó khăn đó chủ
yếu bằng sự tự chủ chịu trách nhiệm và bằng cách sử dụng các chức năng kinh doanh
trong tổ chức hợp tác phục vụ cho lợi ích vật chất và tinh thần chung”
Sự giống nhau ở hai khái niệm trên đều cho rằng HTX là một tổ chức được hình
thành trên cơ sở sự liên kết tự nguyện của các thành viên, được vận hành và quản lý
trên cơ sở dân chủ và sự đồng thuận nhằm đạt mục tiêu mang lại lợi ích chung cho các
thành viên. Tuy vậy, với khái niệm do Liên minh HTX quốc tế nhấn mạnh đến yếu tố
hợp tác giữa các thành viên trong quá trình thành lập và điều hành các HTX để phục
vụ lợi ích chung, còn với khái niệm HTX do Tổ chức Lao động quốc tế lại nhấn mạnh
cơ sở của sự hợp tác giữa các thành viên là để khắc phục sự khó khăn khi hoạt động
riêng lẻ, với sự liên kết này đã mang lại lợi ích chung cho tập thể.
Ở nước ta, trong Luật HTX có định nghĩa như sau: “Hợp tác xã là tổ chức kinh
9
tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện
10
tiến hành đầy đủ các khâu trong quá trình kinh doanh nhằm mang lại lợi ích cho mình.
Tuy vậy, khi tham gia vào thị trường để nâng cao sức cạnh tranh thì HTX phải phát
huy thế mạnh của mình từ sự liên kết và hợp tác. Do đó, xét về mặt tổ chức sản xuất
các HTX sẽ phân chia các khâu của quá trình sản xuất để tiến hành chuyên môn hoá
sản xuất và kinh doanh. Trên cơ sở chuyên môn hoá sẽ hình thành một hệ thống các
HTX nông nghiệp, trong đó bao gồm các HTX thực hiện một hoặc một số khâu hoặc
toàn bộ quá trình sản xuất để tạo ra lương thực - thực phẩm để đáp ứng nhu cầu thị
trường. Vì vậy, có thể có các HTX tiến hành nghiên cứu, dự báo thị trường nông sản
- thực phẩm, HTX cung ứng các yếu tố phục vụ sản xuất như: vốn, máy móc thiết bị,
điện, nước, phân bón, thuốc trừ sâu… và các HTX phục vụ việc bán hàng và phân
phối hàng hoá thậm chí cả các HTX cung cấp lao động.
Như vậy có thể hiểu: Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tự chủ do nông
dân và những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung tự nguyện cùng góp vốn, góp
sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh tập thể và của từng xã viên
nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho kinh tế hộ gia
đình các xã viên và kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông,
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và các ngành-nghề khác; cải thiện đời sống xã viên; góp
phần phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.
1.1.1.2. Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp
- HTXNN đóng vai trò trung gian, là cầu nối giữa doanh nghiệp và hộ nông
dân cá thể. HTXNN giúp cho sản xuất sản phẩm có chất lượng đồng đều, áp dụng các
quy trình kỹ thuật có chứng nhận chất lượng và với kinh tế quy mô, có thể giảm chi
phí sản xuất, tăng giá bán sản phẩm. Từ đó tăng tính cạnh tranh của sản phẩm nông
nghiệp với tác nhân khác.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế hộ, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ trang trại
liên kết, hợp tác thành lập, góp phần nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm được nhiều
cơ sở vật chất kỹ thuật khác phục vụ cho sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn
như hệ thống điện, hệ thống kênh mương… và giao cho HTX NN khai thác, sử dụng
để phát triển kinh tế cũng như phục vụ dân sinh trên địa bàn.
Mặt khác, nhiều hộ gia đình không tự tiếp cận với đăng ký kinh doanh, mã số
thuế và hoá đơn chứng từ tiêu thụ hàng hoá nông sản, do đó thường bị thua thiệt trong
việc tiếp cận các chính sách kinh tế hỗ trợ. Bởi vậy rất ít hộ gia đình được hưởng lợi
thông qua những chính sách hỗ trợ lãi suất, kích cầu đầu tư và tiêu dùng hiện nay.
Thực tế cho thấy, ở đâu có HTX, ở đó hộ xã viên dễ dàng tiếp cận hơn với chính sách
của Nhà nước, và do đó sẽ có lợi hơn trong sản xuất, kinh doanh nói chung, tiêu thụ
hàng nông sản nói riêng.
12
1.1.1.3. Những nguyên tắc cơ bản trong tổ chức hoạt động hợp tác xã nông nghiệp
HTX nông nghiệp tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc sau:
- Tự nguyện gia nhập và ra HTX; tất cả nông dân và người lao động có điều
kiện theo quy định của Luật HTX, tán thành Điều lệ HTX nông nghiệp đều có thể trở
thành xã viên HTX nông nghiệp; xã viên có quyền ra HTX theo quy định của Điều lệ
từng HTX nông nghiệp.
- Quản lý dân chủ, bình đẳng và công khai: Xã viên HTX nông nghiệp có
quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của HTX và có quyền ngang
nhau trong biểu quyết; thực hiện công khai phương hướng sản xuất, kinh doanh, tài chính,
phân phối và những vấn đề khác quy định trong Điều lệ HTX nông nghiệp.
- Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: HTX tự chủ và tự chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; tự quyết định về phân phối thu
nhập, bảo đảm HTX và xã viên cùng có lợi.
Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản lỗ của HTX;
lãi được trích một phần vào các quỹ của HTX, một phần chia theo vốn góp và công
sức đóng góp của xã viên, phần còn lại chia cho xã viên theo mức độ sử dụng dịch vụ
tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
hơn. Do đó, phát triển HTX nông nghiệp là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về
mọi mặt của các HTX nông nghiệp bằng việc gia tăng quy mô hoạt động của các
HTX, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng trình độ tổ chức quản lý, điều hành.
Phát triển HTX nông nghiệp được hiểu là mở rộng các tổ chức kinh tế tự chủ,
do nông dân và những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp
vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật đề phát huy sức mạnh của tập thể và
của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động dịch vụ hỗ trợ
cho kinh tế hộ gia đình của xã viên và kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất, chế biến,
tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và kinh doanh các ngành
nghề khác ở nông thôn, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp góp phần phát huy vai trò
của kinh tế tập thể, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Sự phát triển HTX nông nghiệp được thể hiện trên 3 phương diện là phát triển
về số lượng, phát triển về chất lượng và phát triển về cơ cấu, cụ thể như sau:
+ Phát triển HTX nông nghiệp về số lượng: là việc gia tăng tuyệt đối quy mô
cung ứng các sản phẩm, dịch vụ với chất lượng như cũ nhằm đáp ứng nhiều hơn cho
nhu cầu của xã viên và xã hội trong những khoảng thời gian nhất định.
+ Phát triển HTX nông nghiệp về chất lượng: là việc gia tăng về hiệu quả hoạt
động của hợp tác xã (doanh thu và lợi nhuận); gia tăng về quy mô các nguồn lực và
năng lực quản lý điều hành của hợp tác nông nghiệp
14
+ Phát triển HTX nông nghiệp về cơ cấu: là việc gia tăng cung ứng các sản
phẩm, dịch vụ theo hướng hợp lý, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng cho xã viên và
cộng đồng.
1.1.3.Hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển hợp tác xã nông nghiệp
Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo ra những thuận lợi và khó khăn đối với phát
triển hợp tác xã nông nghiệp, cụ thể như sau:
tranh. Khi thực hiện hội nhập quốc tế và tham gia váo các hiệp định kinh tế khác, các
hợp tác xã nông nghiệp sẽ được đối xử bình đẳng hơn trong thương mại quốc tế, đặc
biệt là trong các tranh chấp thương mại quốc tế.Bên cạnh đó, khi tham gia hội nhập
quốc tế sẽ tạo điều kiện để các hợp tác xã nông nghiệp được tiếp cận với nhiều nguồn
vốn và công nghệ sản xuất - kinh doanh tiên tiến.
Thứ hai về khó khăn
Thứ nhất, Hội nhập kinh tế quốc tế, đồng nghĩa với việc dần xóa bỏ hàng rào
thuế quan, xóa bỏ sự bảo hộ của Nhà nước sẽ tạo nên sức ép cạnh tranh gay gắt đối
với các hợp tác xã ngay trên thị trường nội địa. Trong điều kiện vốn ít; còn non trẻ về
kinh nghiệm quản lý, thương trường; thiếu hiểu biết về nhu cầu luật lệ, nhu cầu, thị
hiếu, hệ thống phân phối, kinh doanh ở thị trường nước ngoài, đây là những khó khăn
rất lớn đối với các hợp tác xã nông nghiệp tham gia hội nhập quốc tế. Thêm vào đó,
đến thời điểm này, sự liên kết, hợp tác giữa các hợp tác xã nông nghiệp với nhau và
với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác còn rất hạn chế. Điều này làm
tăng nguy cơ phải chịu rủi ro thị trường đối với các hợp tác xã nông nghiệp.
Thứ hai, cạnh tranh gia tăng, nếu không có cách khắc phục thì HTX nông
nghiệp sẽ gặp khó khăn, thậm chí phá sản, nền kinh tế không phát triển được, thậm
chí giảm sút; sự phụ thuộc vào thị trường bên ngoài tăng lên, do đó nền kinh tế dễ bị
tổn thương trước những biến động của tình hình quốc tế; khoảng cách giàu nghèo mở
rộng nếu phân phối không công bằng; bản sắc văn hóa có thể bị xói mòn; chuyển dịch
cơ cấu khó khăn...
Thứ ba, tham gia hội nhập quốc tế sẽ làm tăng sự rủi ro đối với sự tồn tại của
hợp tác xã nông nghiệp; bên cạnh đó là phát sinh thêm các vấn đề kinh tế - xã hội tiêu
cực như phá sản, thất nghiệp, ô nhiễm môi trường, bệnh tật, nghèo đói, tệ nạn xã hội...
thêm vào đó là những ảnh hưởng tiêu cực của thời tiết, thiên tai, dịch bệnh, biến đổi
khí hậu ảnh hưởng đến mọi hoạt động sản xuất - kinh doanh của hợp tác xã nông
nghiệp. Đây chính là những yếu tố chủ yếu tác động đến sự tồn tại và phát triển của
hợp tác xã nông nghiệp trong hội nhập quốc tế.