Giáo án Ngữ văn 10
HOÀNG HẠC LÂU (Thôi Hiệu).
KHUÊ OÁN (Vương Xương Linh).
ĐIỂU MINH GIẢN (Vương Duy).
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:* Giúp học sinh: - Hiểu được chủ đề- cảm hứng chủ đạo và nét
đặc sắc nghệ thuật tiêu biểu trong từng bài thơ và qua ba bài thơ trên hiểu thêm vầ
giá trị thơ Đường.
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tự học, tự tìm hiểu giá trị của tác phẩm thơ trữ
tình qua hệ thống câu hỏi trong sgk.
3. Giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ:
- Hình thành ở HS có vốn kiến thức văn học trung quốc đặc biệt là thơ văn
Thôi Hiệu, Vượng Xương Linh, Vương Duy. - Có lòng trân trọng vẻ đẹp của thơ
Đường, đồng cảm với những xúc cảm, tình cảm đẹp của các thi nhân đời Đường.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
1. GV: SGK + SGV + TLTK + GA.
2. HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK.
3. Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1
1. Kiểm tra bài cũ: (không)
* Câu hỏi:
* Đáp án:
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: (1). Truyền thuyết kể rằng: xưa có chàng nho sinh Phí Văn
Vi buồn vì thi hỏng, lang thang đến bãi Anh Vũ, bên bờ Trường Giang và tu
luyện.Sau có hạc vàng đáp xuống và chàng cưỡi hạc vàng bay lên trời. Người đời
sau xây ngôi lầu này để kỉ niệm. Lầu Hoàng Hạc là một thắng cảnh nổi tiếng đồng
Sống
vào
ở Biện Châu- Hà Nam
thời
thịnh (Trung Quốc),
Đường.
- Em cú hiểu biết gỡ - Thích ngao du sơn thuỷ.
về lầu Hoàng Hạc và
- Còn để lại 40 bài thơ.
cỏc ý kiến đỏnh giỏ
về bài thơ này?
-
Sống
vào
thời
thịnh
Đường.
- Thích ngao du sơn thuỷ.
- Còn để lại 40 bài thơ.
- Tương truyền, Lí bạch đến hay nhất.
thăm lầu, thấy bài thơ này
của Thôi Hiệu, đã viết vào
vách rằng: “Nhãn tiền hữu
cảnh đạo bất đắc/ Thôi Hiệu
- Đọc hai cõu đầu, đề thi tại thượng đầu”
em thấy cú những ( Trước mắt có cảnh đẹp
hỡnh ảnh nào đỏng nhưng ko nói được/ Vì thơ
chỳ ý? Hạc vàng và Thôi Hiệu ở trên đầu).
lầu Hoàng Hạc, cỏi
2. Hướng dẫn đọc- hiểu:
nào là cỏi cũn, cỏi
mất? Cỏi nào thuộc
* Thể thơ:
+
Nguyên
tác
và
bản
dịch
về cừi tiờn, cừi trần?
+ Nguyên tác và bản dịch
Cỏi nào thuộc về quỏ thơ của Khương Hữu Dụng,
thất ngôn bát cú Đường luật. thơ của Khương Hữu Dụng,
khứ, hiện tại?
khứ
Hiện tại
- Nhan đề bài thơ là Lầu
đã
mất
Cái còn
Cõi
Cõi trần
Lầu Hoàng Hạc
Cái
Cái còn
Cõi
- Hình ảnh:
tiên
Cõi trần
Quá
Hiện tại
- Tâm trạng
của tác giả:
nuối tiếc, bàng hoàng, ngẩn
ngơ trước thực tại biến cải.
- Tâm trạng
của tác giả:
nuối tiếc, bàng hoàng, ngẩn
- Câu 3: 6/7 thanh trắc âm
điệu trúc trắc nhấn mạnh
ngơ trước thực tại biến cải.
b. Hai câu thực:
cái đã mất sự bừng tỉnh, - Câu 3: 6/7 thanh trắc âm
điệu trúc trắc, nhấn mạnh
cái giật mình sau những dắm
cái đã mất, sự bừng tỉnh, cái
chìm của cảm xúc hoài niệm
giật mình sau những dắm
tâm trạng hẫng hụt, nuối
chìm của cảm xúc hoài niệm
tiếc, thảng thốt.
- Cảnh thiờn nhiờn - Câu 4: 5/7 thanh bằng, lối
nghệ thuật của hai
cõu luận?
chơi vơi, bàng hoàng của + Hình ảnh đám mây chơi
lòng người khi nhận thức vơi, phiêu bồng
được quy luật: Mây trắng
thuộc về thiên nhiên vẫn tồn
tại theo năm thángcòn huyền
thoại rút cục chỉ là huyền
trạng thái chơi vơi, bàng
hoàng của lòng người khi
nhận thức được quy luật:
thại, là hư ảo.
Hệ quả tất yếu của mạch
cảm xúc: tác giả nhận thức Hệ quả tất yếu của mạch
được thiên nhiên là cái vĩnh cảm xúc; Quy luật của cuộc
cửu, trường tồn còn đời sống thật mạnh mẽ và lạnh
người hữu hạn, dù huy lùng.
hoàng đến mấy rồi cũng lui
vào quá khứ.
Quy luật của cuộc sống
- Hai cõu thơ tả cảnh
nhưng ẩn sõu trong
cảnh là tõm trạng gỡ
của tỏc giả?
Giang.
+ Cỏ thơm trên bãi Anh Vũ.
Là cảnh thực tại, gắn với
đời thường, có địa danh cụ
thể.
- Sắc thái của cảnh:
+ Lịch lịch- rõ mồn một.
+ Thê thê- mơn mởn xanh
trạng gỡ trong ko đầy sức sống.
gian, thời gian nào?
tươi.
Cảnh vắng lặng, yên tĩnh, Vẻ đẹp thanh khiết, tràn
ko một âm thanh, hàng cây đầy sức sống. Cảnh vắng
in hình trên dòng sông ko lặng, yên tĩnh, ko một âm
một gợn sóng xao động.
thanh, hàng cây in hình trên
- Cách miêu tả: khái quát, dòng sông ko một gợn sóng
xao động.
chấm phá.
- Nghệ thuật: đối chỉnh bức
tranh thiên nhiên hài hoà,
trang nhã.
- Nghệ thuật: đối chỉnh
chớnh là điểm tựa mộ” (chiều tàn).
của cừi lũng, là nơi - Điểm nhìn của tác giả lại
trỳ ẩn cuối cựng của có sự vận động biến đổi.
những tõm hồn ko
tỡm được sự bỡnh an
d. Hai câu kết:
khi hướng ngoại và là - Thời gian: chiều tối.
- Thời gian: chiều tối.
đối cực của những - Không gian: sông nước, - Không gian: sông nước,
cỏi vạn biến trong khói sóng.
khói sóng.
cuộc đời”.
Gợi nỗi lòng “chiều hôm Gợi nỗi lòng “chiều hôm
- Chữ “sầu” kết lại nhớ nhà”.
nhớ nhà”.
bài thơ phải chăng
đem tới ý vị buồn bó?
- Quê hương:
- Quê hương:
+ Nghĩa đen: nơi chôn rau + Nghĩa đen: nơi chôn rau
cắt rốn của con người.
muộn, ngày tàn. Đó lại là
nỗi buồn nhớ quê hương
tình cảm gắn bó, tình yêu
quê hương tha thiết- là tình
- Hồn người lữ khỏch cảm nhân bản của con người
ko đắm chỡm mói ko bi quan.
trong cảnh tiờn, ko - Hai câu kết này đã gợi tứ
mói triền miờn suy tư cho Huy Cận viết hai câu
về quỏ khứ mà cuối cuối trong bài Tràng giang.
cựng vẫn quay lại
nhỡn thẳng vào hiện
Tiểu kết:
thực với hàng cõy, - Nghệ thuật:
Tiểu kết:
bói cỏ và mõy khúi + Ngôn ngữ: hàm súc.
- Với ba mảng cảm xúc dồn
mịt mựng trờn dũng + Sự phá cách luật thơ
nén (cõi tiên,cảnh thực và
sụng gợi nhớ tới một Đường tài hoa.
nỗi sầu nhớ), bài thơ tuy nói
miền quờ xa vắng.
về một di tích xưa mà vẫn
Đú là tỡnh cảm nhõn
gắn bó với cuộc đời, con
thơ.
- Diễn biến tõm trạng
của người
vợ trẻ
II. Khuê oán (Nỗi oán của
trong bài thơ ntn?
người phòng khuê):
- Là nhà thơ nổi tiếng thời
thịnh Đường.
- Hiện còn để lại 186 bài
thơ.
- Đề tài: chiến tranh (biên
tái) và tình bạn.
- Phong cách thơ: trong trẻo,
tinh tế.
1. Vài nét về cuộc đời và sự
nghiệp của Vương Xương
Linh (698?-757):
- Là nhà thơ nổi tiếng thời
thịnh Đường.
- Hiện còn để lại 186 bài
thơ.
- Đề tài: chiến tranh (biên
- Phõn tớch rừ tõm
vọng chồng được ban tước
- í nghĩa của hình ảnh hầu vẻ vang sau chiến tranh. Vì:- Tuổi trẻ, chung giấc
mộng công danh với chồng,
dương liễu?
hi vọng chồng được ban
- Tả cảnh: ngày xuân, người tước hầu vẻ vang sau chiến
phụ nữ trang điểm lộng lẫy, tranh.
lên lầu ngắm cảnh- nếp sinh b. Câu 2:
- Từ “hốt” (chợt) có hoạt của người phụ nữ quý - Tả cảnh: ngày xuân, người
giá trị biểu cảm ntn? tộc, trẻ, xinh đẹp.
phụ nữ trang điểm lộng lẫy,
Gợi tứ thơ đăng cao vọng lên lầu ngắm cảnhviễn, giãi bày, bộc lộ tâm
trạng.
Gợi tứ thơ đăng cao vọng
viễn, giãi bày, bộc lộ tâm
- Đối diện với ko gian rộng trạng. ko còn yên tĩnh nữa.
lớn, con người thường có
nhiều suy tư nên tâm hồn
thiếu phụ đến đây đã có sự
xao động, ko còn yên tĩnh
nữa.
c. Câu 3:
- Dương liễu: Mùa xuân, - Dương liễu: Mùa xuân,
tuổi trẻ, hồi ức về người tuổi trẻ, hạnh phúc... khao
chồng, bao liên tưởng, xúc khát hạnh phúc.
phụ?
ý
Nguyên nhân?
nghĩa? của vũ trụ tuần hoàn nhưng
thời gian đời người hữu hạn,
mùa xuân của đời người
(tuổi trẻ) càng ngắn ngủi,
đáng quý. Hiện tại, con
người lại phải biệt li. Càng ý
thức khao khát hạnh phúc d. Câu 4:
thì giấc mơ công hầu càng - Hối- hối hận vì đã xui, đã
trở nên bé nhỏ, vô nghĩa...
để chồng đi tòng quân mong
lập công, kiếm ấn phong
- Em có liên hệ bài
thơ này đến tác phẩm - Hối- hối hận vì đã xui, đã
hầu.
nào của VHTĐVN đã để chồng đi tòng quân mong - Sau nỗi hối hận sẽ là tâm
học?
lập công, kiếm ấn phong hầu trạng oán sầu
- Sau nỗi hối hận sẽ là tâm
- Cây quế cành lá
sum suê nhưng hoa
phong hầu- chiến tranh PK
phi nghĩa.
lại rất nhỏ. Nhà thơ - Liên hệ: “Lúc ngoảnh lại
cảm nhận được âm ngắm màu dương liễu/ Thà
thanh hoa quế rơi. khuyên chàng đừng chịu
Chi tiết đó cho thấy tước phong” (Chinh phụ
điều gì về cảnh đêm ngâm- Đoàn Thị Điểm).
III. Điểu minh giản (Khe
chim kêu):
xuân và tâm hồn thi
1. Vài nét về cuộc đời và sự
sĩ?
nghiệp của Vương Duy
(701- 761):
- Là người sùng tín đạo
- Là người sùng tín đạo Phật, thường sống như một
Phật, thường sống như một ẩn sĩ.
ẩn sĩ.
- Thuộc phái thơ điền viên
hồ.
hồ.
- Cảm nhận được âm thanh - Cảm nhận được âm thanh
hoa quế rụng sự tinh tế, hoa quế rụng
nhạy cảm, tập trung của tác sự tinh tế, nhạy cảm, tập
giả và sự yên tĩnh của cảnh trung của tác giả và sự yên
đêm nơi rừng núi.
- Khái quát đặc sắc
tĩnh của cảnh đêm nơi rừng
núi.
nội dung và nghệ
b. Câu 2:
thuật của bài thơ?
Trực tiếp miêu tả cái tĩnh
Trực tiếp miêu tả cái tĩnh
của đêm rừng núi mùa xuân. của đêm rừng núi mùa xuân.
c. Câu 3:
- Trăng lên- hình động ko - Trăng lên- hình động: ko
tạo âm thanh khó nhận biết tạo âm thanh khó nhận biết
rõ.
rõ.
đáng kể nhất của bài thơ
Gợi sự tĩnh lặng vô cùng
của đêm xuân.
của đêm xuân.
Tiểu kết:
Tiểu kết:
- Nội dung:
- Nội dung:
+ Cảnh đêm xuân nơi rừng - Nghệ thuật:
núi tĩnh lặng dường như + Lấy hình tả âm.
tuyệt đối.
+ Lấy động tả tĩnh.
+ Sự bình yên, thanh thản
của tâm hồn con người bất
biến trước mọi đổi thay.
- Nghệ thuật:
+ Lấy hình tả âm.
+ Lấy động tả tĩnh.
IV. Tổng kết bài học:
1. Giá trị nội dung:
- Phong phú về đề tài.
thuật
đặc
- Ngh thut c sc: ly sắc: lấy hình gợi âm,
hỡnh gi õm, ly ng t lấy động tả tĩnh, tả
tnh, t cnh ng tỡnh,...
cảnh ngụ tình,...
Hoạt động 5 (1')
3. Củng cố, luyện tập.
* Củng cố:
- Kế hoạch cá nhân giúp cho mỗi ngời sống và làm việc có ý
nghĩa, có tổ chức, có hiệu quả.
- Kế hoạch cá nhân giúp cho mỗi ngời có thể làm từng việc đến
nơi đến chốn theo trình tự, việc nào cần thiết làm trớc, việc
nào cha thật cần thiết làm sau.
- Kế hoạch cá nhân giúp cho mỗi ngời có thể chủ động tổ chức
cuộc sống của mình một cách khoa học, thoải mái.
* Luyện tập :
- Hon thnh bi tp theo yờu cu ca GV.
4. Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:
* Bài cũ:
- Học thuộc ghi nhớ.
* Bài mới:- Chuẩn bị bài ( T51 ) theo câu hỏi hướng dẫn ôn tập của GV.