1
Học viện Tài chính
1
Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
ĐOÀN MAI ANH
SV: Đoàn Mai Anh
Lớp CQ 49/21.11
2
Học viện Tài chính
2
Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
SV: Đoàn Mai Anh
Lớp CQ 49/21.11
Bảng 2.5 Số liệu tổng hợp về dự toán và thực hiện chi thanh toán cá nhân cho
giáo dục THCS huyện Tiền Hải trong giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.6: Tình hình chi thanh toán cá nhân của các trường THCS huyện Tiền
Hải
Bảng 2.7 Số liệu tổng hợp về dự toán và thực hiện chi nghiệp vụ chuyên môn
cho giáo dục THCS huyện Tiền Hải trong giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.8 Chi nghiệp vụ chuyên môn cho sự nghiệp giáo dục huyện Tiền Hải.
SV: Đoàn Mai Anh
Lớp CQ 49/21.11
5
Học viện Tài chính
5
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHXH : Bảo hiểm xã hội
CNXH : Chủ nghĩa xã hội
GD – ĐT : Giáo dục & Đào tạo
HĐNN : Hội đồng nhân dân
KBNN : Kho bạc nhà nước
KT – XH : Kinh tế - Xã hội
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
NSNN : Ngân sách nhà nước
PC : Phụ cấp
được những đổi thay đáng kể về mọi mặt. Song, hướng tới mục tiêu “Quốc
sách hàng đầu” và so với giáo dục của các nước trong khu vực và trên thế
giới, thì giáo dục Việt Nam vẫn còn quá nhiều việc phải làm. Hiện trạng đó
đúng ở cả trên phạm vi toàn quốc và đúng với từng địa phương, từng cấp học.
Chính vì vậy, nghiên cứu tìm kiếm các giải pháp hữu hiệu nhằm quản lý,
sử dụng có hiệu quả nguồn tài lực cho giáo dục luôn là vấn đề được toàn xã
hội quan tâm. Nó càng đòi hỏi phải quan tâm cao hơn, khi nền kinh tế quốc
dân đang lâm vào giai đoạn khó khăn, thu NSNN sụt giảm, các nhu cầu chi
NSNN lại luôn đòi hỏi phải tăng nhanh.
Nhận thức được vấn đề này, trong quá trình thực tập tại Phòng Tài chính
– Kế hoạch (TC-KH) huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình em đã lựa chọn đề tài:
“Quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn
huyện Tiền Hải – Thái Bình”, để nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp.
SV: Đoàn Mai Anh
Lớp CQ 49/21.11
7
Học viện Tài chính
7
Luận văn tốt nghiệp
2. Mục đích nghiên cứu đề tài luận văn:
Thực trạng quản lý chi NSNN cho SNGD ở nước ta còn nhiều bất cập
trong thời gian qua; hiệu quả chi NSNN cho giáo dục là mối quan tâm đối với
xã hội đòi hỏi phải tăng cường quản lý chi NSNN cho giáo dục.
Vấn đề đáng quan tâm là sử dụng nguồn vốn NSNN như thế nào để đạt
được hiệu quả tối ưu trong đầu tư cho SNGD. Để khắc phục những tồn tại thì
xuyên NSNN cho giáo dục THCS từ Phòng TC-KH huyện đến các trường
THCS trên địa bàn huyện.
Phương pháp phân tích kinh tế: Giúp cho việc sàn lọc và lựa chọn các
thông tin thích hợp phù hợp cho nhận xét, đánh giá tình hình quản lý chi
thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS trên địa bàn huyện Tiền Hải.
Phương pháp suy đoán: Nhằm hỗ trợ cho việc giải quyết những đứt đoạn
về thông tin thực tế đã thu thập được để có thể đưa ra những nhận xét, đánh
giá một cách xác thực và dự báo những chỉ tiêu có thế phải thay đổi, bổ sung.
Nó đặc biệt hữu ích khi nghiên cứu, đề xuất các giải pháp cải thiện tình hình
quản lý khoản chi thường xuyên này.
Các phương pháp trên đều phải được sử dụng trong mối quan hệ hữu cơ
với các phương pháp nghiên cứu nền tảng của phép duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử mà chủ nghĩa Mác – Lê nin đã khởi xướng.
5. Kết cấu của luận văn:
Ngoài Lời Cam đoan, Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo,…
nội dung chính của luận văn được trình bày theo 3 chương bao gồm:
Chương 1: Sự nghiệp giáo dục và quản lý chi thường xuyên NSNN cho
sự nghiệp giáo dục.
Chương 2: Thực trang quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục
THCS trên địa bàn huyện Tiền Hải.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi thường xuyên
NSNN cho giáo dục THCS trên địa bàn huyện Tiền Hải.
SV: Đoàn Mai Anh
Lớp CQ 49/21.11
9
dỗ trẻ em từ 1 đến hết tuổi thứ 5.
SV: Đoàn Mai Anh
Lớp CQ 49/21.11
10
Học viện Tài chính
10
Luận văn tốt nghiệp
- Giáo dục phổ thông gồm tiểu học, trung học cở sở và trung học phổ thông.
- Giáo dục đại học và sau đại học gồm có trình độ cao đẳng, trình độ đại
học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.
- Giáo dục chuyên nghiệp bao gồm các trường trung cấp chuyên nghiệp,
trường dạy nghề.
Trong đó, giáo dục THCS là giai đoạn quan trọng bước đầu hình thành
nhân cách cũng như kiến thức quan trọng để tiếp tục phát triển. Đây là một
cấp học bắt buộc để công dân có thể có một nghề nghiệp nhất định vì tốt
nghiệp trường THCS có thể học nghề hay trung cấp chuyên nghiệp mà không
cần học tiếp bậc trung học phổ thông.
1.1.2 Vai trò của SNGD đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Giáo dục có vai trò là nền tảng, động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát
huy nguồn lực của con người
Sự nghiệp giáo dục mang lại hiệu quả kinh tế cao, tiết kiệm được việc
khai thác sử dụng các nguồn lực khác. Kinh nghiệm từ nhiều quốc gia trên thế
giới cho thấy đầu tư vào giáo dục cho phát triển nguồn lực con người mang
lại tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định hơn. Mặt khác hiệu quả đầu tư
QUẢN LÝ CHI XUYÊN NSNN CHO SNGD
1.2.1 Chi thường xuyên NSNN cho SNGD
Chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục là quá trình phân phối,
sử dụng các nguồn tài chính đã tập trung được vào NSNN để đáp ứng cho các
nhu cầu chi của các đơn vị được Nhà nước giao nhiệm vụ cung ứng các dịch
vụ giáo dục hướng tới mục tiêu nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài cho đất
nước trong từng thời gian cụ thể.
Chi thường xuyên NSNN cho SNGD có những đặc điểm sau:
-Chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục là khoản chi mang
tính ổn định. Vì duy trì và phát triển sự nghiệp giáo dục là nhiệm vụ cụ và sửa
chữa thường xuyên) luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi NSNS cho SNGD.
Chính vì vậy, nó đã chi phối đến tính ổn định của chi thiết yếu mà Nhà nước
phải thực hiện. Cơ cấu chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục (chi
cho con người, chi nghiệp vụ chuyên môn, chi mua sắm công NSNN cho hoạt
động sự nghiệp giáo dục.
-Phạm vi, mức độ chi thường xuyên của NSNN cho sự nghiệp giáo dục
gắn chặt với sự lựa chọn của Nhà nước trong việc cung ứng với các hàng hóa
giáo dục. Giáo dục một mặt được coi là hàng hóa cá nhân nhưng mặt khác nó
SV: Đoàn Mai Anh
Lớp CQ 49/21.11
12
Học viện Tài chính
12
Luận văn tốt nghiệp
Lớp CQ 49/21.11
13
Học viện Tài chính
13
Luận văn tốt nghiệp
Xét theo nội dung kinh tế và tính chất phát sinh, chi NSNN cho sự
nghiệp giáo dục bao gồm:
-Chi cho con người: Tập hợp tất cả các khoản chi mà Nhà nước đã quy định
phải trả cho nhưng người lao động (cán bộ, viên chức) làm việc về sự nghiệp giáo
dục như tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản
đóng góp và các khoản thanh toán khác cho cá nhân. Ngoài ra có các khoản chi
về học bổng, sinh hoạt phí của học sinh, sinh viên, cán bộ đi học.
-Chi nghiệp vụ chuyên môn: Tập hợp các khoản chi nhằm phục vụ cho
hoạt động chung và các khoản chi gắn liền với chuyên môn nghiệp vụ của các
trường. Các khoản chi cho hoạt động chung của các trường như: Chi trả thanh
toán về các dịch vụ công cộng mà trường đã sử dụng (tiền điện, tiền nước,
bưu chính – viễn thông,…); chi văn phòng vật tư, chi hội nghị phí, chi công
tác phí, chi phí thuê mướn và các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn như chi
giảng dạy, học tập, chi nghiên cứu khoa học.
-Chi mua sắm, sửa chữa và xây dựng nhỏ: Bao gồm các khoản chi về
mua sắm, sửa chữa có tính ổn định không cao phụ thuộc vào tình trạng nhà
cửa và trang thiết bị của nhà trường. Mỗi năm sẽ dành ra một phần trong tổng
số hạn mức kinh phí được cấp để trang trải cho kinh phí này.
-Chi thường xuyên khác: Trong quá trình hoạt động các đơn vị nhà
trường còn có thể phát sinh một số khoản chi thường xuyên khác như: Chi trợ
cấp cho các học sinh gặp hoàn cảnh khó khăn có thành tích học tập tốt, trích
sử dụng nguồn lực cho các nhiệm vụ hay cho giáo dục THCS nói riêng cần
phải tính toán sao cho chi phí là thấp nhất nhưng kết quả là cao nhất .
Ba, Nguyên tắc chi trưc tiếp qua KBNN. Một trong những chức năng của
KBNN là quản lý NSNN. Vì vậy, KBNN vừa có quyền, vừa có trách nhiệm
phải kiểm soát chặt chẽ mọi khoản chi NSNN, đặc biệt là các khoản chi
thường xuyên. Để tăng cường vai trò của KBNN trong kiểm soát chi thường
xuyên của NSNN, hiện nay nước ta đang thực hiện việc “chi trực tiếp qua
KBNN” như là một nguyên tắc trong quản lý khoản chi này. Qua đó, kế toán
của các trường sẽ làm việc trực tiếp với kho bạc để thực hiện các khoản chi
trong năm.
1.2.2.2. Chu trình quản lý chi thường xuyên NSNN cho SNGD
Quản lý chi NSNN nói chung và chi cho sự nghiệp giáo dục nói riêng là
quản lý theo chu trình ngân sách, được thực hiện thông qua ba khâu chủ yếu là:
•
Lập dự toán.
•
Chấp hành dự toán.
SV: Đoàn Mai Anh
Lớp CQ 49/21.11
15
Học viện Tài chính
•
15
hướng dẫn của các cấp trên để lập dự toán kinh phí của đơn vị mình gửi cơ
quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan tài chính. Cơ quan tài chính xét duyệt
tổng thể dự toán chi cho giáo dục vào dự toán chi NSNN nói chung để trình
cơ quan chính quyền và cơ quan quyền lực nhà nước xét duyệt.
SV: Đoàn Mai Anh
Lớp CQ 49/21.11
16
Học viện Tài chính
16
Luận văn tốt nghiệp
-Bước 3: Căn cứ vào dự toán chi đã được cơ quan quyền lực nhà nước
thông qua, cơ quan tài chính sau khi xem xét điều chỉnh lại cho phù hợp sẽ
chính thức phân bổ theo dự toán cho sự nghiệp giáo dục thông qua hệ thống
kho bạc nhà nước.
Chấp hành dự toán chi thường xuyên NSNN cho SNGD
Đây là khâu thứ hai trong chu trình quản lý chi thường xuyên NSNN cho
giáo dục THCS, đó là quá trình thực hiện cấp phát NSNN cho giáo dục
THCS, thời gian tổ chức chấp hành dự toán NSNN ở nước ta được tính từ
ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Các căn cứ để tổ chức chấp hành dự toán chi thường xuyên của NSNN
cho sự nghiệp giáo dục:
-Dựa vào mức chi của từng chỉ tiêu đã được duyệt trong dự toán. Đây là
căn cứ quyết định trong chấp hành dự toán chi thường xuyên của NSNN cho
dự nghiệp giáo dục. Do nhu cầu chi thì đã có định mức chi, tiêu chuẩn, đã
-Các đơn vị phải lập đầy đủ các báo cáo quyết toán và gửi các báo cáo
này kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền.
-Số liệu trong báo cáo phải đảm bảo chính xác, trung thực khớp với số
liệu của phòng tài chính và KBNN.
-Nội dung các báo cáo phải đúng mục lục ngân sách.
Các trường lập quyết toán chi trong phạm vi đơn vị của mình và đối
chiếu số liệu với KBNN nơi trường giao dịch xác nhận. Phòng GD-ĐT tiến
hành tổng hợp quyết toán các trường THCS để tổng hợp quyết toán toàn
ngành và báo cáo phòng TCKH xem xét rồi gửi UBND huyện phê duyệt.
Trong những năm gần đây, quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục đã
có những tiến bộ đáng kể, tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại chưa được giải
quyết triệt để. Để tìm hiểu kỹ hơn về những mặt đã đặt được cũng như những
mặt hạn chế, bất cập trong công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự
nghiệp giáo dục, sau đây chúng ta sẽ đi sâu vào thực trạng của các trường
THCS trong huyện Tiền Hải.
SV: Đoàn Mai Anh
Lớp CQ 49/21.11
18
Học viện Tài chính
18
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CHO GIÁO
DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN
Học viện Tài chính
19
Luận văn tốt nghiệp
Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc...); Có đường sông thông thương với các tỉnh
nằm dọc sông Hồng, sông Thái Bình; Có điều kiện thuận lợi cho việc đi lại,
giao lưu trao đổi hàng hóa và là tiềm năng to lớn để phát triển ngành vận tải
sông - biển.
Vị trí địa lý ấy đã tạo cho Tiền Hải có một vị thế địa - văn hóa, địa chính trị riêng so với các huyện trong tỉnh Thái Bình cũng như với các địa
phương khác trong cả nước.
Tiền Hải có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế nhờ tài nguyên thiên
nhiên như: tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản; tài nguyên nước. Bên cạnh
đó trên địa bàn huyện có có danh lam thắng cảnh: bãi biển Đồng Châu và Cồn
Vành hiện đang được trùng tu để phát triển ngành du lịch tại địa phương
nhằm làm tăng nguồn thu địa phương và tạo thêm nhiều việc làm cho người
dân. Cùng với đó với chiều dài 23km bờ biển, Tiền Hải là địa phương có thế
mạnh về phát triển nuôi trồng thủy hải sản. Ngoài ra, khu công nghiệp Tiền
Hải là một trong những khu công nghiệp đầu tiên được hình thành tại tỉnh
Thái Bình và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đưa vào danh mục các
khu công nghiệp của Việt Nam để kêu gọi đầu tư. Tiền Hải được coi là cái nôi
của nền công nghiệp dầu khí Việt Nam. Ngày 19/4/1981, dòng khí công
nghiệp đầu tiên tại Giếng khoan 61 mỏ Tiền Hải C (trầm tích Mioxen, hệ tầng
Tiên Hưng, chiều sâu 1146-1156) với lưu lượng 100.000 m3/ngày đêm) đã
được đưa vào buồng đốt tuabin nhiệt điện tại Tiền Hải, phát ra dòng điện công
suất 10 MW hòa lưới quốc gia. Đây là mốc son quan trọng đánh dấu lần đầu
tiên, ngành dầu khí Việt Nam khai thác được sản phẩm khí công nghiệp, mở
ra triển vọng to lớn trên hành trình tìm kiếm, khai thác nguồn tài nguyên làm
giàu cho đất nước, đồng thời tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển của
ngành dầu khí Việt Nam. Trên địa bàn huyện còn có nguồn tài nguyên nước
trường công lập do đó mà chi cho giáo dục luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong
chi TX của ngân sách huyện. Mặt khác, Tiền Hải là một huyện ven biển gặp
nhiều thiên tai lũ lụt nên nhiều trường THCS chưa đáp ứng được nhu cầu đào
tạo. Nhận thấy điều đó mà trong những năm qua huyện đã cố gắng để nâng
cao cơ sở vật chất cho các trường nhằm đáp ứng được nhu cầu hiện tại chứng
tỏ sự phát triển đúng hướng và phù hợp tình hình kinh tế xã hội, đáp ứng nhu
cầu học tập ngày càng cao. Tuy nhiên, một mặt trái nhưng đó cũng là phù hợp
trong địa bàn dân cư hiện nay khi mà lượng học sinh đang giảm từ khối tiểu
học kéo theo đó là sự giảm về số lượng của học sinh THCS. Trong 3 năm
SV: Đoàn Mai Anh
Lớp CQ 49/21.11
21
Học viện Tài chính
21
Luận văn tốt nghiệp
2012, 2013, 2014 là giai đoạn mà lượng học sinh giảm theo điều kiện khách
quan đó là tốc độ gia tăng dân số trên các xã. Bên cạnh đó là sự đầu tư của
huyện khi đưa những học sinh có năng lực trên địa bàn tham gia học tại các
trường chuyên của tỉnh nhằm nâng cao chất lượng đầu ra của huyện sau này.
Điều này được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.1: Quy mô giáo dục THCS trên địa bàn huyện Tiền Hải
Chỉ tiêu
2011 – 2012
trường THCS để giảng dạy nhưng đến năm 2013 – 2014 thì chỉ còn 30
trường (sát nhập 2 trường Tây Ninh và Tây Lương) nguyên nhân là do quy
mô trường lớp nhỏ, số lượng học sinh ít không đáp ứng số lượng đội ngũ giáo
viên. Năm 2011 – 2012 có 348 lớp và 12321 học sinh đến năm 2012 – 2013
chỉ còn 346 lớp và 12267 học sinh, giảm 2 lớp 54 học sinh. Đến năm 2013 –
2014 chỉ còn 345 lớp và 12217 học sinh giảm 1 lớp so với năm học trước và
50 học sinh nguyên chủ yếu là do huyện tạo điều kiện cho những học sinh có
khả năng tham gia học tại các trường chất lượng trên tỉnh. Qua đây có thể
thấy giáo dục THCS huyện Tiền Hải đang trong quá trình cơ cấu; hoàn thiện
lại tổ chức trường, lớp để đem lại hiệu quả cao hơn trong giảng dạy đặc biệt
chống lãng phí kinh phí quản lý nhưng vẫn đảm bảo chất lượng giảng dạy
cũng như đội ngũ giáo viên trong các trường được sử dụng hợp lý, không lãng
phí. Sự thay đổi cơ cấu giáo viên được thể hiện qua bảng sau:
SV: Đoàn Mai Anh
Lớp CQ 49/21.11
22
Học viện Tài chính
22
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 2.2 Đội ngũ giáo viên THCS huyện Tiền Hải
Chỉ tiêu
2011 – 2012
giúp cho nguồn nhân lực trong tương lai này có thêm sự hiểu biết. Kết quả
của những nỗ lực đó thể hiện qua bảng
SV: Đoàn Mai Anh
Lớp CQ 49/21.11
23
Học viện Tài chính
23
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 2.3 Chất lượng giáo dục huyện Tiền Hải
Năm học
Học lực
Hạnh kiểm
Giỏi
Khá Trung Yếu
bình
Kém
Tốt
2012 –
2013
199
1
447
5
5225
547
20
885
1
287
4
529
13
2013 –
2014
224
trong tổng số cho thấy nguồn nhân lực sau này đang được đào tạo một cách
tốt về đạo đức, hành vi cũng như nếp sống tốt, văn minh, đó là vấn đề mà cả
huyện đang quan tâm.
SV: Đoàn Mai Anh
Lớp CQ 49/21.11
24
Học viện Tài chính
24
Luận văn tốt nghiệp
2.2. Thực trạng quản lý chi TX NSNN cho giáo dục THCS trên địa bàn
huyện Tiền Hải.
2.2.1. Mô hình quản lý và cấp phát kinh phí thường xuyên cho sự nghiệp
giáo dục THCS trên địa bàn huyện Tiền Hải
UBND
HUYỆN
(3b)
PHÒNG
TC-KH
KBNN
(1)
PHÒNG GD-DT
25
Luận văn tốt nghiệp
(3b) Phòng giáo dục đào tạo chỉ đạo các trường đồng thời gửi KBNN
theo dõi, giám sát các đơn vị.
2.2.2. Cơ cấu chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục THCS trên
địa bàn huyện Tiền Hải
Chi thường xuyên ngân sách cho sự nghiệp giáo dục bao gồm các khoản
chi khác nhau cho các loại hình giáo dục – đào tạo như: mầm non, tiểu học,
trung học cơ sở, phổ thông trung học, bổ túc văn hóa,… Tình hình chi thường
xuyên NSNN cho giáo dục THCS được thể hiện qua hình 2.1 sau:
Hình 2.1 Biểu đồ cơ cấu chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS
trên địa bàn huyện Tiền Hải
Nguồn: Phòng TC-KH huyện Tiền Hải
Có thể thấy tuy tình hình phát triển kinh tế - xã hội bị ảnh hưởng suy
thoái kinh tế đã ảnh hưởng đến quá trình điều hành thu, chi ngân sách song
chi cho giáo dục THCS luôn giữ mức ổn định qua các năm chiếm khoảng
36,6% trong tổng cơ cấu chi giáo dục thuộc NS huyện. Cũng phải xem xét
đến đến việc giao dự toán và thực hiện trong năm của giáo dục THCS cụ thể
qua bảng sau:
Bảng 2.4 : Số chi TX NSNN cho giáo dục THCS năm 2012- 2014
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm
Dự toán
Thực hiện
Lớp CQ 49/21.11