VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ HỒNG NGON
QUAN ĐIỂM CỦA V.I.LÊNIN
VỀ CHẾ ĐỘ TẬP TRUNG DÂN CHỦ VÀ SỰ VẬN DỤNG
CỦA ĐẢNG TA TỪ KHI ĐỔI MỚI ĐẾN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT
HỌC
HÀ NỘI - 2019
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ HỒNG NGON
QUAN ĐIỂM CỦA V.I.LÊNIN
VỀ CHẾ ĐỘ TẬP TRUNG DÂN CHỦ VÀ SỰ VẬN DỤNG
CỦA ĐẢNG TA TỪ KHI ĐỔI MỚI ĐẾN NAY
Ngành:
NCDVBC&CNDVLS Mã số:
9 22 90 02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án …………………………………. 5
6.1. Ý nghĩa lý luận …………………………………………………………….. 5
6.2. Ý nghĩa thực tiễn ………………………………………………………….. 5
7. Kết cấu của luận án ……………………………………………………….. 5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI ………………………………………………………………….. 6
1.1. Những công trình nghiên cứu quan điểm của V.I.Lênin về tập trung
dân chủ và chế độ tập trung dân chủ ……………………………………….. 6
1.1.1. Những công trình nghiên cứu của các nhà khoa học nước ngoài …….. 6
1.1.2. Những công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước …….. 9
1.1.3. Những công trình bàn về các thuật ngữ: Chế độ tập trung dân chủ hay
nguyên tắc tập trung dân chủ …………………………………………………. 13
1.2. Những công trình nghiên cứu sự vận dụng quan điểm của V.I.Lênin về
chế độ tập trung dân chủ của Đảng ta trong thời kỳ đổi mới ……………. 17
1.2.1. Hồ Chí Minh - một kiểu mẫu trong vận dụng quan điểm của V.I.Lênin
về chế độ tập trung dân chủ ………………………………………………….. 17
1.2.2. Thực hiện chế độ tập trung dân chủ phải có “điều kiện tiên quyết”, mà
thiếu nó thì không thể thực hiện đúng đắn được …………………………….. 19
1.2.3. Thực hiện chế độ tập trung dân chủ phải gắn liền với đổi mới sự lãnh
đạo của Đảng …………………………………………………………………. 21
1.2.4. Những thành tựu và hạn chế chủ yếu khi thực hiện chế độ tập trung dân
chủ của Đảng ta trong thời kỳ đổi mới ………………………………...............22
1.3.Những công trình nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả vận dụng
quan điểm của V.I.Lênin về chế độ tập trung dân chủ …………………… 25
1.3.1. Giải pháp đề cao giáo dục nhận thức, thể chế hoá nguyên tắc thành quy
chế, quy định cụ thể, tăng cường tự phê bình và phê bình …………………… 25
1.3.2. Giải pháp đề cao kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực, thực hiện
nghiêm pháp chế, đề cao tinh thần thượng tôn pháp luật …………………….. 27
3.1.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về tập trung trong Đảng …………………… 73
3.1.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ trong Đảng ……………...……... 74
3.1.3. Những phát triển mới của Hồ Chí Minh về chế độ tập trung dân chủ..75
3.2. Những thành công của Đảng ta trong vận dụng quan điểm của
V.I.Lênin về chế độ tập trung dân chủ từ khi đổi mới đến nay ………….. 81
3.2.1. Về phương diện nhận thức ………………………………………….. 81
3.2.2. Về phương diện hành động …………………………………………. 89
3.3.Một số hạn chế của Đảng ta trong vận dụng quan điểm của V.I.Lênin
về chế độ tập trung dân chủ từ khi đổi mới đến nay ………………...…......96
3.3.1. Sự bất cập trong nhận thức của Đảng ta về chế độ tập trung
dân chủ …………………………………………………………………………96
3.3.2. Hạn chế trong vận dụng quan điểm của V.I.Lênin về chế độ tập trung
dân chủ …………………………………………………………………………98
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ………………………...……….. 111
Tiểu kết chương 3............................................................................................114
CHƯƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VẬN
DỤNG QUAN ĐIỂM CỦA V.I.LÊNIN VỀ CHẾ ĐỘ TẬP TRUNG DÂN
CHỦ ………………………………………………………………………….115
4.1. Nhóm giải pháp liên quan đến nhận thức về chế độ tập trung dân chủ
………………………………………………………...………………………115
4.1.1. Nhận thức đúng về chế độ, nguyên tắc tập trung dân chủ …………. 115
4.1.2. Đề cao ý thức tự giác học tập lý luận chính trị, nâng cao năng lực thực
hành nguyên tắc tập trung dân chủ .…………………………………………. 116
4.1.3. Quán triệt những yêu cầu chung, cần thiết đối với các cấp ủy trong quá
trình tổ chức học tập nâng cao trình độ nhận thức ………………………….. 118
4.2. Nhóm giải pháp liên quan đến thực hiện chế độ tập trung dân chủ .. 120
4.2.1. Thể chế hóa chế độ tập trung dân chủ thành quy chế, quy định cụ
thể………………………………………………….………………………… 120
MTTQ
Mặt trận Tổ quốc
TTDC
Tập trung dân chủ
UBND
Ủy ban nhân dân
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong lý luận về xây dựng đảng của giai cấp vô sản, khi nhấn mạnh
tầm quan trọng của tổ chức, C.Mác đã từng nói: Người nghệ sĩ, nếu một
mình điều khiển cây đàn thì tự chỉ huy mình; đã là một dàn nhạc giao hưởng
thì bắt buộc phải tuân theo cây đũa thần của người nhạc trưởng. Như
vậy, theo C.Mác, sức mạnh của tổ chức cũng như hiệu quả hoạt động của
toàn đảng phải dựa trên nguyên tắc thống nhất và tính tự giác. Kế thừa
và phát triển quan điểm của C.Mác, V.I.Lênin đã xây dựng và thực hiện lý
luận về đảng kiểu mới của giai cấp công nhân; trong đó, chế độ tập trung
dân chủ được xem là nguyên tắc cốt lõi về tổ chức, sinh hoạt và hoạt động
của Đảng. Người luôn nhấn mạnh rằng, chế độ tập trung dân chủ phải là
một cái gì đó khác xa chế độ tập trung quan liêu, tự do vô chính phủ, đồng
thời cũng giải thích một cách thật cô đọng: Tập trung dân chủ là tự do
trong thảo luận nhưng thống nhất trong hành động. Trung thành với lý
luận của V.I.Lênin, hầu hết các đảng cộng sản trên thế giới được thành lập
từ giữa thế kỷ XIX đến nay, nhất là các đảng cộng sản cầm quyền, đều khẳng
được Đảng ta chỉ rõ trong Nghị quyết Trung ương 4 khoá XI và khoá XII
mới đây… buộc chúng ta phải suy nghĩ. Vì sao có những chủ trương lớn,
huy động cả trí tuệ tập thể để bàn và biểu quyết theo đa số mà vẫn cứ sai?
Công tác đề bạt, bổ nhiệm cán bộ làm đúng theo nguyên tắc tập trung dân
chủ, rất đúng “quy trình” mà vẫn còn nhiều khuyết điểm, đến mức “sờ đâu
sai đó”?. Khuyết tật này ở đâu cũng có: Trung ương có, bộ ngành, địa
phương càng có, đến cấp cơ sở thì khuyết điểm này càng nhiều hơn, phức
tạp và nghiêm trọng nặng nề hơn. Trong khi đó, các báo cáo của các địa
phương đều khẳng định, mọi việc trong Đảng đều tuân thủ theo nguyên tắc
tập trung dân chủ… Những bài học đau xót trong công tác cán bộ như
trường hợp Trịnh Xuân Thanh, Nguyễn Xuân Anh1 đã chỉ ra, có nguyên
nhân từ sự yếu kém về năng lực, giảm sút sức chiến đấu của chi bộ, tổ
chức đảng nơi cán bộ, đảng viên sinh hoạt trực tiếp; việc chấp hành
nguyên tắc tập trung dân chủ không nghiêm; tinh thần tự phê bình và phê
bình giảm sút.
Những biểu hiện trên cho thấy sự cần thiết phải khắc phục những
hạn chế, yếu kém trong nhận thức lý luận về bản chất của chế độ tập
trung dân chủ. Bởi vì, nhận thức đúng đắn là tiền đề cho hành động đúng
3
đắn, đặc biệt
Trịnh Xuân Thanh - nguyên Phó chủ tịch tỉnh Hậu Giang, Nguyễn Xuân Anh - nguyên Bí thư
Thành uỷ Đà Nẵng
1
4
là trong hoạt động lãnh đạo của Ðảng. Trong điều kiện một Ðảng duy nhất
Một là, luận chứng làm rõ thực chất quan điểm của V.I.Lênin về chế độ
tập trung dân chủ.
6
Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng vận dụng quan điểm của
V.I.Lênin về chế độ tập trung dân chủ của Đảng ta từ khi đổi mới đến nay.
Ba là, đề xuất một số nhóm giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục nâng
cao hiệu quả vận dụng quan điểm của V.I.Lênin về chế độ tập trung dân chủ
trong Đảng hiện nay và giai đoạn tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứu:
Luận án nghiên cứu quan điểm của V.I.Lênin về chế độ tập trung dân
chủ và sự vận dụng quan điểm này của Đảng ta thông qua xử lý nguồn tài liệu
là những tác phẩm kinh điển của V.I.Lênin về dân chủ và chế độ tập trung
dân chủ; các văn kiện và các nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam qua
các kỳ đại hội từ năm 1986 đến nay về vấn đề này.
Phạm vi nghiên cứu:
Xuất phát từ góc độ triết học, phạm vi nghiên cứu của luận án giới
hạn trong vấn đề lý luận và thực tiễn của chế độ tập trung dân chủ trong
Đảng, mà không đi sâu nghiên cứu sang các lĩnh vực khác của Đảng.
Về mặt thời gian, luận án tập trung vào giai đoạn hình thành và
phát triển quan điểm về chế độ tập trung dân chủ của V.I.Lênin; điểm qua
sự vận dụng quan điểm này ở Hồ Chí Minh và tập trung nghiên cứu sâu quá
trình vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn từ 1986 đến nay.
4. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử
của chủ nghĩa Mác - Lênin. Bên cạnh đó, luận án cũng sử dụng các phương
pháp cụ thể, bao gồm: Phương pháp lôgíc - lịch sử, phương pháp phân tích
9
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Những công trình nghiên cứu quan điểm của V.I.Lênin về tập trung
dân chủ và chế độ tập trung dân chủ
1.1.1. Những công trình nghiên cứu của các nhà khoa học nước ngoài
Tác giả A.V.Xamôxuđốp (Liên Xô), Nguyên tắc tập trung dân chủ và
sự thống nhất của Đảng mácxít lêninnít [86, tr.138]. Theo tác giả, nguyên tắc
tập trung dân chủ là điều kiện quan trọng để các đảng mácxít lêninnít
thực hiện thắng lợi vai trò lãnh đạo của mình, là biện pháp củng cố sự
thống nhất trong Đảng. Nhấn mạnh tính đoàn kết, thống nhất trong tổ
chức, tác giả dẫn câu nói của V.I.Lênin là phải “thống nhất trên thực tế
khách quan”. Do vậy, đòi hỏi phải có một chính đảng thống nhất của giai
cấp vô sản, chính đảng này hành động như một lực lượng đoàn kết có tổ
chức. Việc củng cố sự thống nhất của Đảng là một quá trình được quy định
bởi những nguyên tắc khách quan và được chỉ dẫn một cách có ý thức. Tác
giả lên án mạnh mẽ những kẻ phê phán tính đúng đắn của nguyên tắc tập
trung dân chủ, đồng thời đề xuất sự cần thiết phải áp dụng nguyên tắc này
trên thực tế. Dẫn quan điểm của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản
Liên Xô tại Hội nghị lần thứ XXIV: “Kinh nghiệm xác nhận rằng sức mạnh,
năng lực hành động của Đảng phụ thuộc nhiều vào chỗ nguyên tắc tập
trung dân chủ được thực hiện triệt để và đúng đắn đến đâu”, tác giả khẳng
định, thực hiện triệt để và đúng đắn nguyên tắc tập trung dân chủ (TTDC) là
một điều kiện vô cùng quan trọng để đảm bảo sự thống nhất hoạt động
của Đảng.
Từ thực tiễn hoạt động của tổ chức đảng ở Xí nghiệp liên hợp cơ khí
tổ Đảng và nguyên tắc TTDC được phát triển hơn trong hội nghị. Hội nghị đã
đề nghị thực hiện ngay nguyên tắc này trong việc tổ chức bầu cử các uỷ
ban địa phương. Tác giả khẳng định, chính V.I.Lênin đã đề ra 6 nguyên tắc
cơ bản về xây dựng Đảng. Đó là: (1) Thiểu số phải phục tùng đa số, (2) Cơ
quan cao nhất của Đảng phải là đại hội Đảng, (3) Những cuộc bầu cử cơ
quan Trung ương của Đảng phải trực tiếp tiến hành trong đại hội, (6)
Quyền của bất kỳ nhóm nào trong Đảng cũng phải được xác định rõ ràng
trong Điều lệ Đảng.
Tác giả cũng dành phần lớn trang viết đề cao nguyên tắc tập thể
12
lãnh đạo các nhân phụ trách. Trong Chương Nguyên tắc tập thể lãnh
đạo của Đảng trong Đảng Cộng sản (b) Nga và phong trào Quốc tế cộng
sản, tác giả
13
mô tả tính cách phục tùng tuyệt đối nguyên tắc tập thể lãnh đạo của V.I.Lênin
qua nhận xét của Gh.V.Sisêrin2: “Đặc tính nổi bật nhất của V.I.Lênin trong
công tác thực tiễn của Người là sự phục tùng có ý thức vào tập thể, ngay
cả trong trường hợp, theo ý kiến của Người, tập thể phạm sai lầm” [124,
tr.96]. Đồng thời, cũng phê phán hết sức gay gắt thái độ không tôn trọng,
thậm chí coi thường nguyên tắc tập trung dân chủ của các cá nhân lãnh đạo,
cho dù họ đang giữ chức vụ cao nhất trong Đảng. Tác giả đã dẫn ra
trường hợp của Gi.Xtalin3, người đã nhiều lần không chấp hành nghị
quyết của Ban Chấp hành Trung ương và các nghị quyết đại hội Đảng đã
được thông qua, nhất là trong những năm gần cuối đời. Lợi dụng sự tập
trung trong tay nhiều quyền lực, Gi.Xtalin tự đặt mình lên trên Đảng,
nhất rằng, nguyên tắc TTDC chủ do V.I.Lênin đề ra là nguyên tắc cơ bản của
Đảng. Trong đó, tập trung và dân chủ là hai mặt thống nhất biện
chứng, không thể tách rời. Nguyên tắc tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách là
sự phản ánh một mặt khác của nguyên tắc TTDC, bổ sung cho nguyên tắc
này và làm cho nguyên tắc xây dựng Đảng giàu sức sống. Chế độ tập trung
dân chủ hay nguyên tắc tập trung dân chủ có cùng cách hiểu: Đó là nguyên
tắc tập trung dân chủ trong Đảng.
1.1.2. Những công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước
Trong nước có rất nhiều công trình nghiên cứu về TTDC và chế độ
TTDC, nhiều nhất là các bài viết trong các tạp chí lý luận khoa học. Chúng tôi
chọn lọc và giới thiệu một số tác phẩm phản ánh rõ nhất quan điểm
của V.I.Lênin về chế độ tập trung dân chủ, được công bố trong những năm
gần đây. Có thể tóm lược các quan điểm này qua một số nội dung sau:
Thứ nhất, theo V.I.Lênin, Đảng phải có tổ chức và nhất thiết phải hoạt
động theo chế độ tập trung dân chủ. Tập trung sẽ làm cho Đảng có sức mạnh
vô địch.
Thể hiện tư tưởng này có Nguyễn Văn Huyên với công trình “Về các
nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam” [36, tr.94].
Theo tác giả, V.I.Lênin là người nhận thức sâu sắc tầm quan trọng đặc biệt
của tổ chức. Người từng nói rằng: “Hãy cho tôi một tổ chức, tôi sẽ đảo lộn
nước Nga lên!”. Nhưng tổ chức mà V.I.Lênin nêu ở đây là tổ chức có trật tự,
kỷ cương và có nguyên tắc. V.I.Lênin kiên quyết phản đối tệ “tổ nhóm”, phản
đối “phương thức thủ công nghiệp”, phân tán, tản mạn, vô tổ chức. Cho
nên, năm 1899, Người đã đề ra nhiệm vụ thành lập một đảng thống nhất
- đảng phải được tổ chức và hoạt động theo chế độ tập trung và dân chủ.
Trong tác phẩm “Làm gì?” và “Một bước tiến hai bước lùi”, V.I.Lênin lập
luận và lý giải rõ ràng sức mạnh của chế độ tập trung và chế độ dân chủ.
16
hoạt động cách mạng một cách có văn hoá. Tác giả nhấn mạnh, thực chất
của chế độ tập trung dân chủ là sự kết hợp hữu cơ giữa chế độ tập trung
với chế độ dân chủ triệt để vốn có của giai cấp công nhân, bắt nguồn từ
những đòi hỏi của nền sản xuất đại công nghiệp với trình độ khoa học,
18