NGHIÊN CỨU VIỆC ÁP DỤNG HIỆP ĐỊNH SPS VÀO GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LIÊN QUAN ĐẾN VỤ DS245 GIỮA NHẬT BẢN VÀ HOA KỲ VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM - Pdf 55

m
co

g.

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

an

Chuyên ngành: Thương mại quốc tế

nH

NGHIÊN CỨU VIỆC ÁP DỤNG HIỆP ĐỊNH SPS
VÀO GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LIÊN QUAN
ĐẾN VỤ DS245 GIỮA NHẬT BẢN VÀ HOA KỲ

Th
i

N
ga

VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM

ThiNganHang.com


i
MỤC LỤC


co

1.1.1. Bối cảnh ra đời Hiệp định SPS ...................................................................4
1.1.2. Mục tiêu của Hiệp định SPS ......................................................................5

g.

1.1.3. Các nguyên tắc của Hiệp định SPS ............................................................8
1.2. Nội dung chủ yếu của Hiêp định SPS .........................................................13

an

1.2.1. Sự khác nhau giữa Hiệp định SPS và Hiệp định TBT ............................. 13
1.2.2. Cam kết của các nước thành viên về thực hiện Hiệp định SPS ...............16
CHƯƠNG 2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA TỪ VIỆC VẬN DỤNG CÁC QUY

nH

ĐỊNH CỦA HIỆP ĐỊNH VỀ CÁC BIỆN PHÁP VỆ SINH DỊCH TỄ VÀ KIỂM
DỊCH ĐỘNG THỰC VẬT: PHÂN TÍCH TỪ VIỆC GIẢI QUYẾT VỤ TRANH
CHẤP GIỮA NHẬT BẢN & HOA KỲ ................................................................ 22

N
ga

2.1. Giới thiệu về vụ tranh chấp giữa Nhật Bản và Hoa Kỳ về xuất khẩu táo
............................................................................................................................... 22
2.1.1. Các bên tham gia và mốc thời gian ..........................................................22
2.1.2. Diễn biễn tranh chấp.................................................................................23


HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

m

2.3. Kết luận rút ra từ vụ tranh chấp .................................................................42
CHƯƠNG 3. NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM TỪ VỤ

co

TRANH CHẤP GIỮA HOA KỲ VÀ NHẬT BẢN VÀ GIẢI PHÁP VẬN DỤNG
...................................................................................................................................43

g.

3.1. Bài học kinh nghiệm .....................................................................................43
3.1.1. Bài học thành công ...................................................................................43

an

iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tên đầy đủ

Tên viết tắt

Tên tiếng Việt
Mức độ bảo vệ phù hợp

CODEX

Codex Alimentarius

Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm

Commission

Quốc tế

Dispute Settle Body

Cơ quan giải quyết tranh chấp

Dispute Settlement

Thỏa thuận về giải quyết tranh

Understanding


m

Appropriate Level of Protection

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

ALOP

sinh dịch tễ và kiểm dịch động
thực vật

Agreement on Technical Bariers



and Food

và Thủy Sản

Most Favoured Nation

Nguyên tắc tối huệ quốc

Office International of

Văn phòng quốc tế về bệnh dịch

Epizootics

động vật (Tổ chức Thú y Thế

N
ga

MFN

International Plant Protection

nH

IPPC

an



iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
- BẢNG
Bảng 1.1: Các hiệp định đa biên về thương mại hàng hóa của WTO .........................5
Bảng 1.2: Các tổ chức đưa ra các tiêu chuẩn quốc tế về SPS .....................................8

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

Bảng 1.3: So sánh sự khác nhau giữa Hiệp định SPS và Hiệp định TBT.................15

m

ThiNganHang.com


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiệp định về các biện pháp vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật (Hiệp
định SPS) là một trong số các hiệp định đa biên của WTO quy định về những vấn đề

m

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

WTO đưa ra để kiểm dịch động thực vật nhằm bảo vệ cho sức khỏe con người và
động thực vật trong lãnh thổ của mình.

Về mặt văn bản, Hiệp định SPS có nhiều điều khoản phức tạp, dễ bị vi phạm

đối với một số nước chưa có khả năng xây dựng được những tiêu chuẩn kỹ thuật phù

Th
i

hợp trong việc phân tích rủi ro liên quan đến an toàn thực phẩm và kiểm dịch động
thực vật. Vì vậy, trong 19 năm tồn tại của Hiệp định SPS (1995 – 2014), đã có 42
tranh chấp thương mại quốc tế phát sinh liên quan đến việc thực thi Hiệp định này.
Đó là những tranh chấp về các thủ tục về kiểm tra, kiểm dịch động vật, dịch bệnh ở
động vật, sâu bệnh ở cây trồng; về việc sử dụng thuốc trong lĩnh vực thú y; về thực
vật biến đổi gen v.v… Gần như tất cả các tranh chấp xảy ra đều liên quan đến việc áp
dụng Điều 2 của Hiệp định (quyền và nghĩa vụ): có tới 41/42 tranh chấp và Điều 5
(nghĩa vụ phân tích rủi ro): có tới 40/42 tranh chấp của Hiệp định SPS (WTO, 2015).
Về nội dung, Điều 2 quy định về căn cứ khoa học của biện pháp SPS, còn Điều 5 quy
ThiNganHang.com


2
định việc phân tích rủi ro đối với việc áp dụng biện pháp SPS bằng phương pháp khoa
học. Hai điều khoản này là những cơ sở pháp lý mà cơ quan giải quyết tranh chấp của
WTO sẽ phải vận dụng khi giải quyết một tranh chấp liên quan đến Hiệp định SPS.
Do tính phức tạp của Hiệp định cả trong quy định lẫn trong quá trình vận dụng, do đó
việc tìm hiểu thực tiễn vận dụng quy định của Hiệp định SPS vào giải quyết tranh
chấp là điều hết sức cẩn thiết. Ngoài ra, thông qua nghiên cứu việc giải quyết tranh



chấp cụ thể để phân tích. Đó là vụ tranh chấp số DS245 giữa Nhật Bản và Hoa Kỳ.
Xuất phát từ những lý do trên, người viết đã chọn vấn đề “Nghiên cứu việc áp

an

dụng hiệp định SPS vào giải quyết tranh chấp liên quan đến vụ DS245 giữa Nhật Bản
& Hoa Kỳ và bài học rút ra cho Việt Nam” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp đại học
của mình.

nH

2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích việc giải quyết vụ tranh chấp giữa Nhật Bản & Hoa Kỳ về

N
ga

xuất khẩu táo, đề bài nêu ra những bài học kết luận cho Việt Nam từ việc áp dụng những
quy định của Hiệp định SPS để một mặt vừa bảo đảm nguyên tắc tự do hóa thương mại,
mặt khác vừa bảo vệ sự sống, sức khỏe của con người và động thực vật.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nêu trên, đề tài có nhiệm vụ:

Th
i


SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

m

Để hoàn thành khóa luận, các phương pháp sau đây đã được áp dụng: phương

pháp hệ thống hóa, phương pháp tổng hợp và phân tích, phương pháp so sánh và

co

phương pháp thống kê.

5. Bố cục đề tài

dung của khóa luận bao gồm ba chương:

g.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội

an

Hiệp định về Các biện pháp vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật (Hiệp

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

m

định SPS) là một trong số các hiệp định đa biên của WTO được xây dựng để điều
chỉnh việc áp dụng các biện pháp bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với hàng

co

nhập khẩu giữa các nước Thành viên WTO, đặc biệt là kiểm dịch động thực vật nhằm
bảo vệ sức khỏe con người khỏi các nguy cơ phát sinh từ các chất độc hại, lan truyền

với sự ra đời của WTO, hàng loạt các hiệp định đa biên cũng được ban hành nhằm

Th
i

điều chỉnh các vấn đề của tự do hóa thương mại trên phạm vi toàn cầu. Tương tự như
các hiệp định đa biên khác của WTO, Hiệp định SPS có hiệu lực từ năm 1995 và bao
gồm các biện pháp liên quan đến kiểm dịch vệ sinh dịch tễ, kiểm tra sự an toàn thực
phẩm, bảo vệ thực vật và sức khỏe động vật. Trước năm 1995, các biện pháp vệ sinh
dịch tễ là nội dung của Hiệp định TBT1. Trước khi Hiệp định TBT ra đời, các biện
pháp SPS được nêu trong Điều XX của Hiệp định GATT, theo đó các Bên ký kết
Là Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của WTO. Hiệp định này được các quốc gia thành viên
của WTO thông qua và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1995 gồm 6 phần với 15 điều và 3 phụ lục.
1

ThiNganHang.com


5
được quyền bỏ qua các nguyên tắc cơ bản của GATT khi xem xét vấn đề về vệ sinh
an toàn và kiểm dịch động thực vật. Tuy nhiên, cả Điều XX của Hiệp định GATT lẫn
các quy định về vấn đề này trong Hiệp định TBT không đủ mạnh để loại bỏ rào cản
và giảm bớt rủi ro khi các Bên ký kết lạm dụng các biện pháp này nhằm mục đích
bảo hộ cho ngành sản xuất trong nước.
Bảng 1.1: Các hiệp định đa biên về thương mại hàng hóa của WTO

UU
FFTT
SSuu
aann

- Hiệp định về thương mại hàng dệt may (ATC)

an

- Hiệp định về rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT)

- Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMs)
- Hiệp định thực thi điều VI của GATT (Hiệp định chống bán phá giá – ADP)

nH

- Hiệp định thực thi điều VII của GATT (Hiệp định về xác định trị giá hải quan)
- Hiệp định về giám định hàng hóa trước khi gửi hàng
- Hiệp định về quy tắc xuất xứ

N
ga

- Hiệp định về thủ tục cấp phép nhập khẩu

- Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng (SCM)

Th
i

- Hiệp định về các biện pháp tự vệ

Nguồn: (Nguyễn Thị Mơ, 2011, tr.149)

Do vậy, Hiệp định SPS đã ra đời để bổ sung các vấn đề nằm ngoài phạm vi

HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

m

trừ khi các biện pháp đó phù hợp với ngoại lệ được quy định tại khoản b, Điều XX
của Hiệp định GATT 1994 là các biện pháp “cần thiết để bảo vệ cuộc sống và sức

co

khoẻ của con người, động vật hay thực vật”. Điều I khoản 1 và Điều III khoản 4 cùng
với Điều XVII của Hiệp định GATT 1994 cũng ngăn cản việc áp dụng các biện pháp

g.

thuộc trường hợp ngoại lệ Điều XX theo những cách mà sẽ "tạo ra sự phân biệt đối
xử tuỳ tiện giữa các quốc gia nơi mà các quy định tương tự xảy ra, hoặc một hạn chế

an

trá hình về thương mại quốc tế.

Không phân biệt đối xử là một nguyên tắc quan trọng đối với các thành viên

khi cam kết ra nhập WTO. Đối với các biện pháp SPS, nguyên tắc này vẫn áp dụng

ThiNganHang.com


7
động thực vật để hạn chế đến mức tối thiểu những ảnh hưởng tiêu cực của nó đối với
thương mại.
Hiệp định SPS đòi hỏi các quốc gia khi áp dụng các biện pháp SPS phải đảm
bảo rằng các biện pháp này hạn chế thương mại ở mức thấp nhất có thể (nếu không
sẽ là vi phạm WTO và có thể phải huỷ bỏ). Thông thường, một biện pháp SPS sẽ
không bị coi là hạn chế thương mại trên mức cần thiết nếu nó nhằm thực hiện mục

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo



i.

Ít hạn chế thương mại hơn biện pháp SPS đang được xem xét.

- Thúc đẩy việc hài hòa hóa các biện pháp vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động

N
ga

thực vật giữa các thành viên trên cơ sở các tiêu chuẩn, hướng dẫn và khuyến nghị
khoa học do các tổ chức quốc tế liên quan đưa ra để các quy định của các nước không
trở thành rào cản đối với thương mại quốc tế.

Theo quy định tại Hiệp định SPS, các nước Thành viên WTO phải bảo đảm

rằng các biện pháp SPS dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn, khuyến nghị, hướng dẫn quốc

Th
i

tế liên quan của các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế nhất định (xem Bảng 1.2). Các biện
pháp SPS của từng nước Thành viên WTO chỉ phải tuân thủ các tiêu chuẩn bắt buộc
chứ không áp dụng cho tiêu chuẩn tự nguyện mà tổ chức này ban hành. Các nước
Thành viên WTO có quyền áp dụng các biện pháp SPS khắt khe hơn các tiêu chuẩn
quốc tế với điều kiện phải được chứng minh bởi các căn cứ khoa học và đảm bảo tất
cả các nguyên tắc khác của Hiệp định SPS.

ThiNganHang.com


Nguồn: (Ban Pháp chế - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, 2013, tr.14)

co

- Trên cơ sở thực thi Hiệp định, các Thành viên sẽ có thêm lòng tin để tích cực

tham gia vào các cơ quan tiêu chuẩn hóa quốc tế hiện đang hoạt động trong lĩnh vực

g.

an toàn thực phẩm, bảo vệ động thực vật.

Các Thành viên cần tham gia vào các cơ quan tiêu chuẩn hóa quốc tế hoạt

an

động trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, bảo vệ động thực vật nhằm tận dụng đầy đủ
quyền nhận xét dự thảo các quy định và tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo rằng các tiêu
chuẩn, quy định và biện pháp kiểm dịch động thực vật do các nước Thành viên đưa

nH

ra không trở thành rào cản đối với thương mại quốc tế. Đồng thời, các Thành viên
cũng nên tham gia rộng rãi vào các Công ước và Điều ước quốc tế về an toàn thực
phẩm và bảo vệ động thực vật, tiến tới luật hóa quy định của các Công ước này vào

N
ga

chính sách quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm.


UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

m

điều phối các hoạt động để ngăn ngừa sự lan truyền và xâm nhập của các loại sâu
bệnh trên cây trồng và các sản phẩm cây trồng và nhằm khuyến khích thực hiện các

co

biện pháp thích hợp để kiểm soát các loại sâu bệnh này (IPPC, 2015).

- Tổ Chức Thú y Thế giới qui định về sức khoẻ động vật: ra đời thông qua


Cung cấp các chuyên gia và khuyến khích sự đoàn kết quốc tế trong
việc kiểm soát dịch bệnh ở động vật;

iv.

Dưới sự ủy nhiệm của Hiệp định SPS, bảo vệ nền thương mại thế giới

Th
i

bằng việc xuất bản các tiêu chuẩn thú y quốc tế cho các hoạt động
thương mại liên quan tới động vật và sản phẩm động vật;

v.

Tăng cường khung pháp lý và các nguồn lực cho các dịch vụ thú y của
các quốc gia;

vi.

Cải thiện an toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật.

- Ủy ban dinh dưỡng Codex qui định về an toàn thực phẩm: được thành lập
năm 1963 bởi Tổ chức Nông Lương của Liên hợp quốc (FAO/UN) và Tổ chức Y tế
Thế giới (WHO) nhằm xây dựng các tiêu chuẩn, hướng dẫn về thực phẩm và các văn

ThiNganHang.com



thành viên WTO được khuyến khích cung cấp, trợ giúp kỹ thuật cho các Thành viên

co

là nước đang phát triển. Một ví dụ là Chính Phủ Australia, thông qua Cơ quan Phát
triển Quốc tế Australia và Bộ Nông Lâm và Ngư nghiệp đang thực hiện “Chương

g.

trình Nâng cao Năng lực về SPS” mà trọng tâm là các nước ASEAN.
1.1.3.2. Tính tương đương (Điều 4, Hiệp định SPS)

an

Hiệp định SPS yêu cầu các nước nhập khẩu là Thành viên WTO chấp nhận

các biện pháp SPS của các nước xuất khẩu là Thành viên WTO là tương đương, ngay
cả khi các biện pháp này khác với các biện pháp của mình hoặc của các Thành viên

nH

buôn bán cùng sản phẩm áp dụng, nếu nước xuất khẩu chứng minh được một cách
khách quan cho nước nhập khẩu thấy rằng những biện pháp đó đạt được mức độ bảo
vệ phù hợp của nước nhập khẩu (Điều 4.1, Hiệp định SPS). Cụ thể là, công nhận

N
ga

tương đương thông qua việc tham vấn song phương và trao đổi các thông tin kỹ thuật.
Cụ thể, Hiệp định SPS quy định: “Các Thành viên, khi được yêu cầu, sẽ tiến hành

FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

1.1.3.4. Đánh giá rủi ro (Điều 5, Hiệp định SPS)

m

trung hạn chế thương mại quốc tế”.
Hiệp định SPS yêu cầu các Thành viên WTO khi xây dựng các biện pháp SPS

co

của mình trên cơ sở đánh giá rủi ro, phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể. Trong việc
thực hiện các đánh giá rủi ro, các Thành viên WTO được yêu cầu xem xét đến các


i

như chúng xuất hiện tại nước xuất khẩu.

Các nước Thành viên WTO có thể áp dụng tạm thời các biện pháp SPS trong

điều kiện chưa có đầy đủ chứng cứ khoa học để hoàn tất việc đánh giá rủi ro trên cơ
sở chuyên môn thông tin sẵn có bao gồm thông tin từ các tổ chức quốc tế liên quan
cũng như các biện pháp SPS mà Thành viên khác áp dụng (khoản 7 Điều 5 Hiệp định
SPS). Tuy nhiên, trong những trường hợp như vậy thì các Thành viên WTO buộc
phải tìm cách thu thập, bổ sung những thông tin cần thiết cho mục tiêu đánh giá rủi
ro trong khoảng thời gian thích hợp.

ThiNganHang.com


12
Ví dụ: vụ tranh chấp giữa Hoa Kỳ và EC liên quan đến việc nhập khẩu thịt bò
(DS026) (WTO, 2010)
Khiếu nại phát sinh từ ngày 26 tháng 1 năm 1996 khi Hoa Kỳ yêu cầu tham
vấn với Cộng đồng châu Âu (EC) về các biện pháp hạn chế hoặc cấm nhập khẩu thịt
và các sản phẩm từ thịt có xuất xứ từ Hoa Kỳ của EC theo Chị thị về Cấm sử dụng
một số chất có tác dụng hoóc môn trong chăn nuôi. Hoa Kỳ cho rằng các biện pháp

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

trái ngược với một số nghiên cứu trước đó đã kết luận việc sử dụng thịt động vật được
nuôi bằng hoóc môn kích thích tăng trưởng không gây ra rủi ro sức khỏe cho người
tiêu dùng. Do đó, biện pháp mà EC áp dụng đối với thực phẩm từ thịt xuất xứ Hoa

nH

Kỳ là thiếu một cơ sở khoa học, cũng như không tuân thủ đúng nguyên tắc đánh giá
rủi ro theo các điều khoản của Hiệp định SPS.

1.1.3.5. Điều kiện khu vực (Điều 6, Hiệp định SPS)

N
ga

Các đặc điểm SPS của một vùng địa lý – là toàn bộ lãnh thổ một nước, một

vùng đất của một nước hay nhiều phần của nhiều nước - được gọi là điều kiện khu
vực trong Hiệp định SPS. Điều kiện khu vực có thể ẩn chứa các rủi ro cho đời sống
hay sức khỏe con người và động thực vật.

Do vậy, Hiệp định SPS yêu cầu các biện pháp SPS của các nước Thành viên

Th
i

WTO phải được áp dụng thích ứng với các đặc tính vệ sinh động thực vật của khu
vực, nơi xuất xứ của các sản phẩm (Nước xuất khẩu) và với điều kiện khu vực nơi
các sản phẩm được chuyển đến (Nước nhập khẩu). Đặc biệt, các Thành viên WTO
phải thừa nhận khái niệm về vùng phi dịch hại hoặc bệnh hại cũng như vùng ít dịch
hại hoặc bệnh hại. Khi tiến hành xác định những khu vực không có sâu bệnh hoặc ít

i iCC
HHoo

m

Nguyên tắc về tính minh bạch trong Hiệp định SPS là yêu cầu các nước Thành

viên WTO phải cung cấp thông tin cho các Thành viên khác về các biện pháp SPS

co

mà nước mình đã áp dụng và thông báo những thay đổi liên quan đến các biện pháp
SPS của mình thông qua văn phòng Thông báo và Hỏi đáp Quốc gia theo quy trình,

g.

thủ tục và thời gian quy định của phụ lục B của Hiệp định (Điều 7 của Hiệp định
SPS). Mỗi nước thành viên WTO cũng cần chỉ định một đầu mối quốc gia cung cấp

an

các thông tin liên quan nhằm giải đáp những thắc mắc về SPS của các nước thành
viên WTO khác. Một cơ quan có thể thực hiện cả hai chức năng là thông báo và hỏi
đáp.

nH

1.2. Nội dung chủ yếu của Hiêp định SPS

Nội dung chủ yếu của Hiệp định SPS là đưa các quy định theo đó yêu cầu các

14
thủ tục đánh giá sự phù hợp mà không tạo ra những cản trở không cần thiết đối với
thương mại. Bên cạnh đó, các quy định kỹ thuật phải dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế.
Khi tiêu chuẩn quốc tế được xem là không thích hơp hay không tồn tại, các quy định
kỹ thuật được áp dụng sao cho chúng không hạn chế hơn mức độ cần thiết để thực
hiện các mục tiêu chính đáng và tính tới những rủi ro mà việc không thực hiện được
có thể đem lại (Điều 2, Hiệp định TBT).

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

m

Hiệp định SPS đưa ra các quy tắc cơ bản về tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và

phát triển thông qua hoạt động tiêu chuẩn hóa. Đảm bảo các biện pháp quản lý kỹ
thuật các nước đề ra nhưng không cản trở thương mại quá mức cần thiết. Không ngăn
cản các nước Thành viên áp dụng các biện pháp cần thiết để đảm bảo chất lượng hàng
hóa xuất nhập khẩu của mình để bảo vệ sức khỏe, an toàn cuộc sống của con người,

Th
i

động thực vật, bảo vệ môi trường, chống gian lận thương mại, bảo đảm an ninh quốc
gia.

Tuy nhiên, mục đích của Hiệp định SPS có phạm vi hẹp hơn đó là nhằm đảm

bảo an toàn thực phẩm và ngăn ngừa sự lan truyền dịch bệnh. Các biện pháp ngăn
ngừa sự lan truyền dịch bệnh chỉ áp dụng tạm thời trong thời gian ngắn.
Do sự khác nhau về mục đích, nội dung điều chỉnh của hai hiệp định khác nhau
về 3 mặt cơ bản khác như phân tích ở Bảng 1.3 dưới đây:

ThiNganHang.com


15
Bảng 1.3: So sánh sự khác nhau giữa Hiệp định SPS và Hiệp định TBT
Hiệp định SPS
Nội dung

Hiệp định TBT

Hiệp định SPS quy định rằng các Hiệp định TBT công nhận rằng việc sử
biện pháp vệ sinh dịch tễ và kiểm dụng các bằng chứng khoa học tuỳ thuộc


khoa học”.

mục tiêu của quy định nhằm chống lại

g.

các hành vi man trá hay do nguyên nhân
quốc gia.

dụng

áp Đối với Hiệp định SPS, các biện Hiệp định TBT quy định các quy định kỹ

an

Việc

pháp có mục đích ngăn ngừa việc thuật áp dụng cho sản phẩm phải được

nguyên tắc xâm nhập của các loại dịch và sâu áp dụng trên cơ sở MFN đối với hàng
bệnh gây ra bởi động thực vật vào hóa nhập khẩu từ tất cả các nguồn.

nH

MFN

các nước Thành viên sẽ được phép
không áp dụng nguyên tắc MFN.


trong chai và mục đích để đảm bảo cho sức khỏe con người.
Thuộc Hiệp định TBT nếu biện pháp đó có liên quan đến Tiêu chuẩn về kích

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
- Các quy định về nhãn hàng:

m

thước, hình dáng chai để đóng nước.
Thuộc Hiệp định SPS nếu biện pháp liên quan đến hoá chất đối với thực phẩm.

co


Th
i

thiết khoa học thực tế không chắc chắn đúng.

Trên thực tế có những trường hợp khẩn cấp về vệ sinh dịch tễ mà một nước

không thể chờ cho đến khi có những căn cứ khoa học đầy đủ hay các kết quả phân
tích rủi ro rõ ràng để có thể tiến hành các biện pháp ngăn chặn cần thiết, bởi nếu chậm
có thể sẽ là quá muộn. Ví dụ để ngăn chặn bệnh dịch SARS hay cúm H5N1, người ta
Nghĩa là người ta sẽ dùng phương pháp khoa học để xác định sự tồn tại rủi ro cho người, động thực vật của
hàng hoá và khả năng xảy ra rủi ro.
2

Nghĩa là người ta sẽ lựa chọn chính sách bảo vệ con người, động thực vật khỏi rủi ro và biện pháp SPS tương
ứng trên cơ sở kết quả phân tích rủi ro và hoàn cảnh xã hội cụ thể, ví dụ thói quen hay khả năng tự bảo vệ của
người tiêu dùng.
3

ThiNganHang.com


17
có thể tiến hành các biện pháp ngăn chặn tại biên giới ngay từ lúc chưa xác định được
đầy đủ và chính xác các thể của các virus liên quan, cách thức lây nhiễm cũng như hệ
quả trực tiếp đến sức khoẻ v.v… (Ban Pháp chế - Phòng Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam, 2013, tr.11). Hiệp định SPS thừa nhận các trường hợp này và cho phép các
nước Thành viên được phòng tránh sớm bằng những biện pháp SPS tạm thời (xem

UU


1. Được áp dụng trong các trường hợp mà “các thông tin khoa học liên
quan chưa đầy đủ”;
2. Phải được xây dựng “trên cơ sở các thông tin đáng tin cậy sẵn có”;

an

3. Nước áp dụng phải nỗ lực “tìm kiếm các thông tin bổ sung cần thiết
để có đánh giá rủi ro khách quan hơn”; và
4. Phải được xem xét lại “sau một khoảng thời gian hợp lý”

nH

(Ban Pháp chế - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, 2013, tr.11)

Các biện pháp SPS không được phân biệt đối xử khác nhau hoặc không công

bằng giữa các Thành viên có cùng điều kiện. Các biện pháp SPS không được áp dụng

N
ga

theo cách thức có thể tạo ra sự cạnh tranh hạn chế trá hình đối với thương mại quốc
tế (Điều 2.3 của Hiệp định SPS).

1.2.2.2. Hài hoà hoá tiêu chuẩn quốc tế và công nhận tính tương đương của các biện
pháp SPS của các nước khác (Điều 3 & 4, hiệp định SPS)

Th
i

SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

Hiệp định SPS)

m

1.2.2.3. Đánh giá rủi ro và xác định mức độ bảo vệ động thực vật phù hợp (Điều 5,

co

Hiệp định quy định các biện pháp SPS phải dựa trên việc đánh giá các rủi ro

đối với cuộc sống hoặc sức khoẻ con người, động vật, hoặc thực vật, có tính đến các

g.

kỹ thuật đánh giá rủi ro do các tổ chức quốc tế liên quan xây dựng nên.

Trong trường hợp chứng cứ khoa học liên quan chưa đủ, Hiệp định quy định

an


- Mức độ phổ biến của một số bệnh hay loài sâu nhất định và sự tồn tại các

khu vực không có sâu hay không có bệnh
- Các điều kiện sinh thái và môi trường liên quan (của cả nước xuất khẩu và
nước nhập khẩu áp dụng biện pháp SPS)

ThiNganHang.com


19
- Các biện pháp kiểm dịch hoặc xử lý khác tại nước nhập khẩu áp dụng biện
pháp SPS
Trong trường hợp các biện pháp SPS nhằm để bảo vệ tính mạng và sức khoẻ
của động, thực vật, ngoài các yếu tố trên, việc đánh giá rủi ro còn phải dựa trên các
yếu tố kinh tế sau đây:

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU

hoặc ít sâu bệnh (Điều 6, Hiệp định SPS)

nH

Hiệp định quy định các Thành viên cần đảm bảo các biện pháp SPS thích ứng

được với các đặc tính kiểm dịch động thực vật của khu vực sản xuất ra sản phẩm và
khu vực sản phẩm được đưa đến. Đặc biệt, các đặc tính SPS đó có tính đến mức độ

N
ga

phổ biển của loại sâu bệnh, các chương trình diệt trừ, kiểm soát sâu bệnh và các tiêu
chí do các tổ chức quốc tế xây dựng nên.

Khi các Thành viên xuất khẩu tuyên bố các khu vực trong lãnh thổ của mình là

khu vực không có sâu-bệnh hoặc khu vực ít sâu-bệnh cần phải cung cấp bằng chứng cần
thiết để chứng minh với Thành viên nhập khẩu rằng các khu vực này là, hoặc sẽ duy trì,

Th
i

khu vực không có sâu bệnh hoặc khu vực ít sâu bệnh. Thành viên nhập khẩu sẽ được tiếp
cận để thanh tra, thử nghiệm và tiến hành các thủ tục liên quan (Điều 6.3 của Hiệp định
SPS). Vì vậy, khi tiến hành xem xét các sản phẩm nhập khẩu cần phải tính đến khả năng
nước xuất khẩu hoặc các khu vực của nước xuất khẩu không có sâu bệnh hoặc ít sâu
bệnh.
1.2.2.5. Đảm bảo việc thông tin đầy đủ, kịp thời về những thay đổi trong chính sách
SPS (Điều 7, Hiệp định SPS)


m

quy định SPS mới hoặc đã được sửa đổi. Từ đó, các Thành viên là nước đang phát
với yêu cầu của nước Thành viên nhập khẩu khác.

co

triển có thể điều chỉnh sản phẩm và phương pháp sản xuất của nước mình phù hợp
Hiệp định quy định mỗi Thành viên có một điểm hỏi-đáp chịu trách nhiệm trả

g.

lời mọi câu hỏi hợp lý cũng như cung cấp tài liệu liên quan đến các quy định SPS
được ban hành trong lãnh thổ Thành viên đó; các thủ tục kiểm tra và thanh tra với các

an

thủ tục đánh giá rủi ro đang có hiệu lực trong lãnh thổ Thành viên đó.
Dựa vào việc quy định sự minh bạch chính sách theo Điều 7 Hiệp định SPS,

các Thành viên có thể theo dõi sự tuân thủ Hiệp định SPS của các Thành viên khác

nH

từ đó nêu lên sự lo ngại ngay tại những bước đầu để thay đổi các biện pháp SPS cho
phù hợp. Sự minh bạch chính sách cũng rất quan trọng đối với các doanh nghiệp xuất
khẩu, tạo ra môi trường thương mại có thể dự đoán được.

N


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status