ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
MAI THỊ HOÀNG YẾN
NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH
PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC
DỊCH CHIẾT N-HEXANE VÀ ETHYL ACETATE
HOA ĐU ĐỦ ĐỰC (CARICA PAPAYA L.) THU HÁI
TẠI QUẢNG NAM-ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN CỬ NHÂN HOÁ HỌC
Đà Nẵng - Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
MAI THỊ HOÀNG YẾN
NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH
PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC
DỊCH CHIẾT N-HEXANE VÀ ETHYL ACETATE
HOA ĐU ĐỦ ĐỰC (CARICA PAPAYA L.) THU HÁI
TẠI QUẢNG NAM-ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành
: Hóa hữu cơ
LUẬN VĂN CỬ NHÂN HÓA HỌC
2.1.1. Nguyên liệu ..................................................................................... 8
2.1.2. Hóa chất và thiết bị nghiên cứu ...................................................... 8
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 8
2.2.1. Xác định chỉ số vật lí....................................................................... 8
2.2.2. Phương pháp chiết mẫu thực vật ................................................... 10
2.2.3. Phương pháp xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất ........... 11
2.3. ĐỊNH TÍNH MỘT SỐ LỚP CHẤT TRONG HOA ĐU ĐỦ ĐỰC...... 12
2.3.1. Alcaloid .............................................................................................. 12
2.3.2. Flavonoid ............................................................................................ 12
2.3.3. Coumarin ............................................................................................ 12
2.3.4. Saponin ............................................................................................... 13
2.3.5. Đường khử.......................................................................................... 13
2.3.6. Polyphenol .......................................................................................... 13
2.3.7. Steroid ................................................................................................ 13
2.3.8. Acid hữu cơ ........................................................................................ 14
2.3.9. Chất béo.............................................................................................. 14
2.3.10. Carotene ........................................................................................... 14
2.3.11. Polysaccharide.................................................................................. 14
2.3.12. Iridoid ............................................................................................... 14
2.5. THỬ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA PHÂN ĐOẠN DỊCH CHIẾT NHEXANE VÀ ETHYL ACETATE ................................................................ 15
2.5.1. Quy trình chiết xuất dịch chiết hoa Đu đủ đực để nghiên cứu tác dụng ức
chế tế bào ung thư ........................................................................................... 15
2.5.2. Các dòng tế bào .................................................................................. 15
2.5.4. Phương pháp thử độc tế bào ............................................................... 15
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................... 17
3.1. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU HÓA LÍ CỦA HOA ĐU ĐỦ ĐỰC . 17
3.1.1. Độ ẩm ................................................................................................. 17
3.1.2. Hàm lượng tro .................................................................................... 17
17
3.2.
Hàm lượng tro hoa Đu đủ đực
17
3.3
Hàm lượng một số kim loại trong hoa Đu đủ đực
18
bảng
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8
3.9
3.10
23
24
26
27
28
3.13
3.14
3.15
3.16
3.17
Kết quả khảo sát thời gian siêu âm tối ưu bằng dung môi
ethyl acetate
Định tính các lớp chất trong hoa Đu đủ đực
Thành phần hóa học trong dịch chiết n-hexane trong hoa
Đu đủ đực
Thành phần hóa học trong dịch chiết ethyl acetate trong
hoa Đu đủ đực
Hoạt tính độc tế bào của phân đoạn dịch chiết n-hexane
và ethyl acetate
29
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8
3.9
3.10
3.11
Mối quan hệ giữa khối lượng cao n-hexane theo tỉ lệ
Rắn/Lỏng chiết ngâm dầm
Mối quan hệ giữa khối lượng cao ethyl acetate theo tỉ lệ
Rắn/Lỏng chiết ngâm dầm
Mối quan hệ giữa khối lượng cao n-hexane theo thời gian
chiết ngâm dầm
Mối quan hệ giữa khối lượng cao ethyl acetate theo thời
gian chiết ngâm dầm
Mối quan hệ giữa khối lượng cao chiết n-hexane theo thời
gian chiết Soxhlet
30
32
Số hiệu
hình
3.12
Tên hình
Phổ MS của
– Sitosterol
Trang
35
3.13
Phổ MS của 9,12-Octadecadienoic acid(Z,Z)
35
3.14.
Phổ MS của n-Hexadecanoic acid
35
3.15.
3.16.
chuyên ngành, giúp em có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ em
trong suốt quá trình học tập.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điều kiện, quan
tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá luận tốt
nghiệp.
Một lần nữa xin gửi đến thầy cô, bạn bè cùng các cô chú, anh chị tại các doanh nghiệp
lời cảm ơn chân thành và tốt đẹp nhất!
Đà Nẵng, 15 tháng 4 năm 2018
Luận văn tốt nghiệp
GVHD:ThS. Đỗ Thị Thúy Vân
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển không ngừng về mọi mặt của xã hội, con người đang
phải đối mặt với nguy cơ xuất hiện bệnh tật ngày càng nhiều hơn. Một trong những
giải pháp hiện nay là xu hướng quay về với thiên nhiên, dùng những sản phẩm có
nguồn gốc tự nhiên hơn là tổng hợp bằng con đường nhân tạo, nhất là hợp chất thiên
nhiên từ các thực vật xung quanh chúng ta.
Cây Đu đủ (Carica papaya Linn) là một loại cây ăn quả có nguồn gốc từ vùng
nhiệt đới châu Mỹ. Hiện nay, Đu đủ được trồng ở các nước vùng nhiệt đới, những nơi
có nhiệt độ bình quân trong năm không thấp hơn 150C. Sản lượng Đu đủ trên thế giới
khoảng trên 5 triệu tấn quả/năm [9].
Ở Việt Nam, cây Đu đủ được trồng hầu hết ở khắp cả nước, trồng nhiều ở các
tỉnh đồng bằng, dọc theo các con sông, trên các loại đất phù sa. Diện tích trồng Đu đủ
của cả nước ước khoảng 10000-17000 hecta với sản lượng khoảng 200-350 nghìn tấn
quả [9]. Cây Đu đủ = là loại cây dễ trồng, ra quả sớm, năng suất cao đồng thời toàn bộ
thân, lá, quả đều được sử dụng với nhiều mục đích chữa bệnh khác nhau.
trợ hệ miễn dịch để tấn công vào các tế bào ung thư. Bằng cách thúc đẩy sự gia tăng
các sản phẩm cytokine dạng Th1 như là IL-12p40, IL-12p70, INF-γ và TNF-α, các
cytokine này có khả năng chống lại khối u [15].
Gần đây, người dân địa phương ở Quảng Nam-Đà Nẵng sử dụng hoa cây Đu đủ
đực để điều trị các bệnh về đường hô hấp như viêm họng, ho, mất tiếng, khản tiếng,…;
các bệnh về hệ bài tiết như đái rắt, đái buốt, đau niệu đạo,…; chữa sỏi thận; tác dụng
kích thích tiêu hóa. Ngoài ra, hoa Đu đủ đực còn được coi như thần dược để hỗ trợ
điều trị bệnh ung thư như: ung thư phổi, ưng thư vú và ung thư gan,…[8, 10].
Chính bởi công dụng chữa bệnh của cây Đu đủ như trên, có nhiều đề tài nghiên
cứu đã tập trung xác định thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài cây này,
chủ yếu là bộ phận lá và quả cây Đu đủ. Thế nhưng vẫn còn rất ít nghiên cứu về các bộ
phận khác như rễ, thân và hoa của chúng.
Việc sử dụng hoa Đu đủ đực hiện nay để chữa bệnh vẫn chỉ theo kinh nghiệm
dân gian, nhiều người còn e ngại vì chưa có các cơ sở khoa học để chứng minh. Do đó,
tôi đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu chiết tách, xác định thành phần và hoạt tính sinh
học dịch chiết n-hexane và ethyl acetate hoa Đu đủ đực (Carica papaya L.) thu hái tại
Quảng Nam- Đà Nẵng”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến các phương pháp chiết (ngâm, soxhlet, siêu
âm), khảo sát thành phần hóa học vàn hoạt tính sinh học của hoa Đu đủ đực góp phần
cung cấp các thông tin có ý nghĩa khoa học về thành phần hóa học của chúng, nâng
cao giá trị sử dụng của loài thực vật này trong thực tiễn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
SVTH: Mai Thị Hoàng Yến - 14CHD
2
Luận văn tốt nghiệp
Tài liệu tham khảo (3 trang)
SVTH: Mai Thị Hoàng Yến - 14CHD
3
Luận văn tốt nghiệp
GVHD:ThS. Đỗ Thị Thúy Vân
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÂY ĐU ĐỦ
Đu đủ (Carica Papaya L.), thuộc họ Đu đủ (Caricaceae). Nguồn gốc Châu Mỹ
được trồng khắp nơi ở nước ta. Họ Đu đủ (Caricaceae) trên thế giới gồm có 4 chi và 45
loài [17]. Phân bố ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Ở nước ta có một chi và một
loài [1].
Cây Đu đủ có tên khoa học là Carica papaya Linn. Cây nhỏ hoặc nhỡ, cao từ 2-4
mét, thân thẳng, không phân nhánh. Lá to, mọc so le, tập trung ở ngọn. Cuống lá rất
dài, xẻ 5-7 thùy sâu, gốc hình tim, đầu nhọn, mỗi thùy lại chia tiếp thành nhiều thùy
nhỏ không đều, gân lá hình chân vịt, hai mặt nhẵn [1]. Cây Đu đủ còn được gọi Thù
đủ, Phiên mộc, Cà lào, Phiên qua, Phan qua thụ, Lô hong phlê (Campuchia), Mắc hung
(Lào), Má hống (Thái). Đu đủ thường là cây đồng chu, nhưng Đu đủ có thể xếp thành
3 loại trên phương diện giới tính: cây đực, cây lưỡng tính và cây cái. Vài cây Đu đủ
cũng có thể thuộc cả ba loại nói trên. Ngoài ra cũng có cây ra hoa không hẳn hoàn toàn
đực, cái hay lưỡng tính mà lại pha lẫn nhiều ít đặc tính của ba loại hoa (Hình 1.1).
Khuynh hướng thay đổi giới tính phần lớn do thời tiết gây ra như khô hạn và thay đổi
nhiệt độ [6].
A: hoa cái
Năm 2017, Lê Thị Thanh Phương đã phân lập được 2 hợp chất Kaempferol và βsitosterol glucoside từ phân đoạn chloroform trong hoa Đu đủ đực thu hái trên địa bàn
Quảng Nam - Đà Nẵng [12].
1.3. NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA HOA ĐU ĐỦ NGOÀI
NƯỚC
Năm 2015, Stephen Chinwendu và cộng sự công bố thành phần hóa học của hoa
Đu đủ ở Nigeria. Cho kết quả trong hoa chứa saponin (0,07%), alcaloid (0,05%),
tannin (0,002%) và flavonoid (2,8%). Ngoài ra còn chứa các nguyên tố vô cơ Na, Ca,
Mg, P và các vitamin như B1, B2, B3, C [11].
Cũng trong năm 2015, Marline Nainggolan và Kasmirul công bố kết quả trong
hoa Đu đủ đực có chứa các thành phần gồm triterpenoid, steroid, flavonoid, tannin,
glycoside và saponin [14].
Tóm lại đã phân lập được Kaempferol, Kaempferol-3-O-β-glucopyranosid
(Glucosinolate), β-sitosterol glucoside (Sterol) trong hoa Đu đủ đực. Như vậy, thành
phần hóa học hoa Đu đủ đực đã được nghiên cứu. Tuy nhiên các công trình nghiên
cứu còn khá ít.
1.4. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA HOA ĐU ĐỦ
Tác dụng chống ung thư
SVTH: Mai Thị Hoàng Yến - 14CHD
5
Luận văn tốt nghiệp
GVHD:ThS. Đỗ Thị Thúy Vân
Năm 2015, Marline Nainggolan và Kasmirul công bố nghiên cứu dịch chiết
ethanol của hoa Đu đủ đực có tác dụng gây độc tế bào trên MCF-7 dòng tế bào ung thư
SVTH: Mai Thị Hoàng Yến - 14CHD
6
Luận văn tốt nghiệp
GVHD:ThS. Đỗ Thị Thúy Vân
hoạt động, dưới tác dụng của enzym dehydrogenase, màu vàng của MTT biến đổi
thành màu tím formazan. Kết quả đọc trên máy quang phổ và có độ chính xác cao.
Phương pháp được dùng để đo độ độc của chất nghiên cứu, khả năng phát triển và hoạt
động của tế bào.
1.5.2. Phương pháp SRB
Phép thử SRB được phát triển bởi Philip Skehan và cộng sự năm 1990 để đánh
giá độc tính của chất nghiên cứu và khả năng phát triển của tế bào trong ứng dụng
sàng lọc thuốc ở qui mô lớn. Nguyên tắc của phép thử là khả năng nhuộm màu của
SRB lên protein SRB nhuộm bằng cách phá vỡ màng tế bào, những mảnh vỡ tế bào
không bị nhuộm, do đó không ảnh hưởng đến số liệu thực nghiệm.
Phương pháp SRB dựa trên khả năng liên kết tĩnh điện và sự phụ thuộc vào pH
của các dư lượng amino acid của các protein. Dưới các điều kiện môi trường acid nhẹ,
SRB liên kết với các dư lượng amino acid trên các protein của các tế bào đã được cố
định bằng trichloroacetic acid (TCA) và sử dụng bazơ yếu như Tris-base để hòa tan và
đo mật độ quang của dịch chiết từ tế bào một cách định lượng.
SVTH: Mai Thị Hoàng Yến - 14CHD
7
8
Luận văn tốt nghiệp
GVHD:ThS. Đỗ Thị Thúy Vân
Tiến hành:
Chuẩn bị các cốc được rửa sạch, được đánh số thứ tự, và được sấy khô trong tủ sấy
đến khối lương không đổi m0. Sấy xong bỏ vào bình hút ẩm cho đến khi đạt nhiệt độ
phòng thì cân khối lượng các cốc sứ.
Mẫu để xác định độ ẩm là mẫu hoa Đu đủ đực, cân lấy khối lượng chính xác m1
trên cân phân tích, cho vào cốc sứ chuẩn bị sẵn và đem đi sấy ở nhiệt độ 1000C. Cứ
sau 2 giờ lấy ra để trong bình hút ẩm cho nguội đến nhiệt độ phòng rồi cân đến khối
lượng mẫu không đổi m2.
Cách tính độ ẩm:
Độ ẩm của mỗi mẫu là hiệu số khối lượng giữa khối lượng mẫu trước và sau khi
cân. Suy ra độ ẩm trung bình của 5 mẫu.
Độ ẩm được tính theo công thức sau
Trong đó:
m0: Khối lượng cốc sứ (g)
m1: Mẫu bột hoa Đu đủ đực (g)
m2: Cốc sứ chứa bột hoa đu đủ sau khi sấy (g)
W: Độ ẩm của mẫu (%)
Độ ẩm chung là độ ẩm trung bình của 5 mẫu.
Hàm lượng tro
Mẫu hoa đu đủ sau khi tro hóa được hòa tan bằng dung dịch HNO3 10% và được
định mức bằng nước cất đến 10mL. Lấy dung dịch đã định mức trên được đem đi xác
định hàm lượng các kim loại bằng máy quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS.
2.2.2. Phương pháp chiết mẫu thực vật
Mẫu bột hoa Đu đủ đực thường được chiết theo phương pháp chiết rắn lỏng. Trong
nghiên cứu này tiến hành 3 phương pháp chiết: chiết ngâm dầm, chiết soxhlet, chiết
siêu âm.
Chiết ngâm dầm: Ngâm mẫu bột hoa Đu đủ đực trong bình chứa bằng thủy tinh hoặc
thép không rỉ, bình có nắp đậy. Tránh sử dụng bình bằng nhựa vì dung môi hữu cơ có
thể hòa tan một ít nhựa, ảnh hưởng đến kết quả.
Khảo sát tỉ lệ rắn/lỏng: Mẫu bột hoa Đu đủ đực được chiết lần lượt với từng loại
dung môi n-hexane, ethyl acetate. Sử dụng phương pháp chiết ngâm dầm với lượng
bột hoa Đu đủ đực khoảng 10g, với thể tích dung môi n-hexane/ethyl acetate thay đổi
từ 100mL đến 300mL, ngâm trong thời gian 1 ngày. Tiến hành chiết 5 mẫu với tỉ lệ
Rắn/Lỏng khác nhau, lần lượt là 1/10, 1/15, 1/20, 1/25, 1/30. Thu dịch chiết, cô đuổi
dung môi đến khối lượng không đổi rồi cân.
SVTH: Mai Thị Hoàng Yến - 14CHD
10
Luận văn tốt nghiệp
GVHD:ThS. Đỗ Thị Thúy Vân
Khảo sát thời gian: Mẫu bột hoa Đu đủ đực được chiết lần lượt với từng loại dung
môi n-hexane, ethyl acetate. Sử dụng phương pháp chiết ngâm dầm với tỉ lệ R/L =
1/20 gồm khoảng 10g bột hoa Đu đủ đực và 200mL dung môi n-hexane/ethyl acetate.
Tiến hành chiết 5 mẫu với thời gian khác nhau, lần lượt là 1, 2, 3, 4, 5 ngày. Thu dịch
GVHD:ThS. Đỗ Thị Thúy Vân
2.3. ĐỊNH TÍNH MỘT SỐ LỚP CHẤT TRONG HOA ĐU ĐỦ ĐỰC
2.3.1. Alcaloid
Cân 5g bột hoa Đu đủ đực ngâm trong dung dịch là hỗn hợp gồm chloroform:
ethanol 95 độ : NH4OH đậm đặc theo tỉ lệ là 8:8:1, môi trường phải có tính base.
Ngâm nguội trong 24 tiếng, để ở nhiệt độ phòng và thỉnh thoảng lắc trộn.
Sau khi ngâm, đem lọc và đuổi dung môi đến cạn, thu được cặn. Hòa tan phần cặn
trong dung dịch HCl 1%, đun ấm cho dễ tan. Lọc, lấy dịch lọc để thử với 2 loại thuốc
thử Mayer, Wagner.
Sau khi thử dịch chiết với:
Thuốc thử Mayer: Xuất hiện kết tủa vàng, phản ứng dương tính
Thuốc thử Wagner: Xuất hiện kết tủa nâu, phản ứng dương tính
2.3.2. Flavonoid
Ngâm 5g bột hoa Đu đủ đực trong dung môi ethanol, lọc lấy dịch . Cho 1mL dịch
lọc vào ống nghiệm rồi đem thử với các phản ứng:
Phản ứng với dung dịch H2SO4 đậm đăc: Thêm vài giọt dung dịch H2SO4 đậm đặc
vào ống nghiệm chứa dịch lọc .Nếu là flavone, isoflavone, flavonol cho màu vàng đậm
đến màu cam. Chalcone, aurone cho màu đỏ hoặc xanh dương-đỏ. Flavonol cho màu
từ cam đến đỏ.
Phản ứng với dung dịch NaOH 1%: Thêm vài giọt dung dich NaOH 1% vào ống
nghiệm chứa dịch lọc. Nếu là flavone, isoflavone, isoflavanone, flavanone, chalcone,
Leucoanthocyanidin sẽ có màu vàng. Flavonol cho màu từ vàng đến cam. aurone cho
màu tím đến đỏ tím.
2.3.3. Coumarin
Ngâm 5g bột hoa Đu đủ đực trong 50mL ethanol, lọc lấy dịch lọc, cho 2-3mL
dịch lọc vào 2 ống nghiệm và thử bằng phản ứng mở đóng vòng lactone.
̵ Ống 1: Thêm 0,5mL dung dịch NaOH 10%
̵ Ống 2: Giữ nguyên.
Sau đó đun cách thủy cả 2 ống trong vài phút, để nguội thêm vào mỗi ống 4mL
2.3.7. Steroid
Phản ứng Libermann-Burchard
Cho vào ống nghiệm 1mL acetic anhydride, 1mL chloroform làm lạnh ống nghiệm
và thêm vài giọt H2SO4 đậm đặc, sau đó cho dịch lọc ngâm trong chloroform, nếu sung
dịch đổi thành màu xanh dương, lục, cam hoặc đỏ, màu bền không đổi thì có sterol.
Phản ứng Salkowski
Ngâm 2g bột hoa Đu đủ đực trong chloroform. Lọc lấy dịch lọc cho vào ống
nghiệm và nhỏ vài giọt H2SO4 đậm đặc, phản ứng dương tính là dung dịch chuyển
thành màu đỏ đậm, xanh, xanh-tím.
SVTH: Mai Thị Hoàng Yến - 14CHD
13
Luận văn tốt nghiệp
GVHD:ThS. Đỗ Thị Thúy Vân
2.3.8. Acid hữu cơ
Cân 3g hoa Đu đủ đực cho vào cốc, thêm 10 mL nước cất đem đun sôi 10 phút. Để
nguội, đem lọc lấy dịch. Cho 2-3 mL dịch lọc vào ống nghiệm, thêm 1 ít tinh thể
Na2CO3. Quan sát hiện tượng, nếu có bọt khí thoát ra có acid hữu cơ.
2.3.9. Chất béo
Ngâm 3g bột hoa Đu đủ đực trong 10mL n-hexane trong 1 giờ. Lọc lấy dịch lọc,
sau đó nhỏ vài giọt dịch lên mảnh giấy lọc, sấy nhẹ cho bay hết dung môi, nếu có vết
mờ trên giấy có chất béo.
2.3.10. Carotene
biển - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
2.5.1. Quy trình chiết xuất dịch chiết hoa Đu đủ đực để nghiên cứu tác dụng ức
chế tế bào ung thư
Lấy 3 mẫu, mỗi mẫu 100 g hoa Đu đủ đực khô, chiết với 3 dung môi khác nhau:
ethanol 80%, methanol, nước.
Chiết bằng ethanol 80% và methanol: tiến hành chiết hồi lưu cách thủy (hoặc
Soxhlet), gia nhiệt 40-50o chiết 3-4 lần, lấy kiệt.
Chiết bằng nước: Ngâm chiết kiệt mẫu bằng đun sôi nhẹ.
Cô đuổi dung môi được 3 cặn dịch chiết. Ba cặn chiết được phân bố vào nước và
chiết phân đoạn lần lượt với n-hexane, chloroform, ethyl acetate ta được phân đoạn
dịch chiết n-hexane, chloroform, ethyl acetate và lớp nước còn lại, cô đuổi dung môi ta
được các cặn phân đoạn dịch chiết. Trong phạm vi của đề tài, chúng tôi lựa chọn các
cặn phân đoạn dịch chiết chiết n-hexane và ethyl acetate (E/Et: Phân đoạn cao chiết
ethyl acetate từ cao tổng ethanol 80%, N/E: Phân đoạn cao chiết ethyl acetate từ cao
tổng nước, M/E: Phân đoạn cao chiết ethyl acetate từ cao tổng methanol, M/H: Phân
đoạn cao chiết n-hexane từ cao tổng methanol) để thử tác dụng ức chế tế bào ung thư
trên các dòng: Dòng tế bào ung thư phổi, dòng tế bào ung thư gan, dòng tế bào ung thư
vú.
2.5.2. Các dòng tế bào
Các dòng tế bào ung thư ở người được cung cấp bởi ATCC gồm:
̵ Phổi (A549)
̵ Gan (Hep3B)
̵ Vú (MCF-7)
2.5.4. Phương pháp thử độc tế bào
Phương pháp thử SRB:
SVTH: Mai Thị Hoàng Yến - 14CHD
15