Nghiên cứu tình trạng đông cầm máu ở người cao tuổi bị bệnh đái tháo đường type 2 và mối liên quan với các biến chứng mạch máu - Pdf 55

vn

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

TRƯƠNG THỊ NHƯ Ý

NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG
ĐÔNG CẦM MÁU Ở NGƯỜI CAO TUỔI
BỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI CÁC
BIẾN CHỨNG MẠCH MÁU

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2019


BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

TRƯƠNG THỊ NHƯ Ý

NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG
ĐÔNG CẦM MÁU Ở NGƯỜI CAO TUỔI

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, nhân viên
phòng xét nghiệm đông máu của Khoa Huyết học - Truyền máu, Bệnh viện
Bạch Mai, đã tạo điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, nhân viên
Khoa Nội Tổng hợp, Bệnh viện Lão khoa Trung Ương, đã tạo điều kiện thuận
lợi và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, nhân viên
Khoa Sức khỏe Tâm thần, Bệnh viện Lão khoa Trung Ương, đã tạo điều kiện
thuận lợi và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
luận án.


Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, nhân viên
Khoa Thần Kinh, Bệnh viện Lão khoa Trung Ương, đã tạo điều kiện thuận lợi
và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, nhân viên
Khoa Nội tiết Chuyển hóa, Bệnh viện Lão khoa Trung Ương, đã tạo điều kiện
thuận lợi và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, nhân viên
Khoa Điều trị theo yêu cầu, Bệnh viện Lão khoa Trung Ương, đã tạo điều
kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn
thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, nhân viên
Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Lão khoa Trung Ương, đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên
cứu.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới nhóm các bệnh nhân là đối tượng
nghiên cứu của đề tài đã hợp tác tham gia nghiên cứu để giúp tôi hoàn thành

ADP
AGE

Angiotensin-converting enzyme (men chuyển đổi angiotension)
Adenosine diphosphate
Advanced Glycation End

ALT
Ang II
APTT

Alanine Aminotransferase
angiotensin II
Activated Partial Thromboplastin Time (thời gian thromboplastin từng
phần hoạt hóa)

AST
AT III
AUC

Aspartate Aminotransferase
Antithrombin III
Area under curve (diện tích dưới đường cong ROC)

BC
BCMM
BMI
CRP

biến chứng

IL

cao)
interleukin

KTC

Khoảng tin cậy

LDL-C Low-Density Lipoprotein Cholesterol (Lipoprotein trọng lượng phân tử
thấp mang cholesterol)
MLCT mức lọc cầu thận


NTTC
NO
PAI-1

Ngưng tập tiểu cầu
Nitric Oxide
Plasminogen Activator Inhibitor-1 (Yếu tố Ức chế Hoạt hóa
Plasminogen-1)

PrC
PrS
PT
TF

Protein C
Protein S

1.2. Sự thay đổi tình trạng đông cầm máu ở người bệnh đái tháo đường .............. 5
1.2.1. Sự thay đổi của một số yếu tố tham gia đông cầm máu ........................... 6
1.2.2. Sự thay đổi cấu trúc cục máu đông trong ĐTĐ ..................................... 17
1.2.3. Tình hình nghiên cứu về các đặc điểm đông cầm máu của người bệnh đái
tháo đường ở trong và ngoài nước ................................................................. 19
1.3. Thay đổi của hệ thống đông cầm máu ở người cao tuổi ............................... 21
1.3.1. Thay đổi của các yếu tố đông máu ........................................................ 22
1.3.2. Thay đổi hoạt tính tiêu sợi huyết ........................................................... 23
1.3.3. Thay đổi chức năng tiểu cầu ................................................................. 23
1.3.4. Thay đổi chức năng nội mạc mạch máu ................................................ 24
1.4. Một số yếu tố nguy cơ gây tăng đông thường gặp ở người cao tuổi ............. 24
1.4.1. Béo phì ................................................................................................. 25
1.4.2. Nghiện thuốc lá .................................................................................... 25
1.4.3. Ung thư ................................................................................................ 25
1.4.4. Phẫu thuật ............................................................................................ 25
1.4.5. Các bệnh lý viêm .................................................................................. 26
1.4.6. Rối loạn sinh tủy ................................................................................... 26
1.4.7. Hạ đường huyết .................................................................................... 26
1.4.8. Hóa trị liệu chống ung thư .................................................................... 27


1.5. Tình hình nghiên cứu về mối liên quan giữa đặc điểm đông cầm máu với các
biến chứng mạch máu của đái tháo đường.......................................................... 27
1.5.1. Fibrinogen ............................................................................................ 29
1.5.2. Tiểu cầu ................................................................................................ 30
1.5.3. Yếu tố von Willebrand .......................................................................... 31
1.5.4. PAI-1 .................................................................................................... 33
1.5.5. D-Dimer ............................................................................................... 35
Chương 2.............................................................................................................. 37
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................... 37

3.3. Liên quan giữa các chỉ số đông cầm máu với một số biến chứng mạch máu
của đái tháo đường ............................................................................................. 75
3.3.1. Liên quan giữa độ ngưng tập tiểu cầu với các biến chứng mạch máu của
đái tháo đường ............................................................................................... 75
3.3.2. Liên quan giữa PT, APTT và TT với các biến chứng mạch máu của đái
tháo đường ..................................................................................................... 76
3.3.3. Liên quan giữa các yếu tố đông máu và kháng đông tự nhiên với các biến
chứng mạch máu của ĐTĐ ............................................................................. 76
3.3.4. Liên quan giữa các yếu tố tiêu sợi huyết với các BCMM của ĐTĐ ....... 87
Chương 4.............................................................................................................. 90
BÀN LUẬN .......................................................................................................... 90
4.1. Đặc điểm chung của các bệnh nhân đái tháo đường type 2 cao tuổi ............. 90
4.1.1. Đặc điểm về tuổi .................................................................................. 90
4.1.2. Đặc điểm phân bố giới tính................................................................... 91
4.1.3. Tuổi phát hiện bệnh .............................................................................. 91
4.1.4. Các biến chứng mạch máu của đái tháo đường .................................... 92
4.2. Đặc điểm đông cầm máu ở người bệnh đái tháo đường type 2 cao tuổi ....... 94
4.2.1. Sự thay đổi PT và APTT ở người bệnh ĐTĐ type 2 cao tuổi ................. 94
4.2.2. Sự thay đổi các yếu tố tham gia vào quá trình đông máu và tiêu sợi huyết
ở người bệnh ĐTĐ type 2 cao tuổi.................................................................. 96
4.3. Liên quan giữa các chỉ số đông cầm máu với một số biến chứng mạch máu
của đái tháo đường. .......................................................................................... 112
4.3.1. Các yếu tố đông máu .......................................................................... 112
4.3.2. Các yếu tố tham gia quá trình tiêu sợi huyết ....................................... 121
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 125
KIẾN NGHỊ ....................................................................................................... 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC




Bảng 3.23. Liên quan giữa nồng độ PAI-1 và D-dimer với một số yếu tố ................... 73
Bảng 3.24. Tương quan giữa nồng độ PAI-1 và D-dimer với lipid máu ...................... 74
Bảng 3.25. Tương quan giữa nồng độ PAI-1 và D-dimer với các yếu tố đông máu và
kháng đông tự nhiên ................................................................................................... 74
Bảng 3.26. Liên quan giữa độ ngưng tập tiểu cầu với các BCMM của ĐTĐ ............... 75
Bảng 3.27. Đường cong ROC dự báo các BCMM của PT, APTTr và TTr .................. 76
Bảng 3.28. Liên quan giữa nồng độ fibrinogen với các BCMM của đái tháo đường .... 76
Bảng 3.29. Phân tích hồi qui logistic đa biến đánh giá liên quan giữa nồng độ
fibrinogen với các biến chứng mạch máu của ĐTĐ .................................................... 77
Bảng 3.30. Liên quan giữa hoạt tính FVII với các BCMM của đái tháo đường ........... 78
Bảng 3.31. Phân tích hồi qui logistic đa biến đánh giá liên quan giữa hoạt tính FVII với
các biến chứng mạch máu của ĐTĐ ........................................................................... 79
Bảng 3.32. Liên quan giữa hoạt tính FVIII với các BCMM của đái tháo đường .......... 79
Bảng 3.33. Phân tích hồi qui logistic đa biến đánh giá liên quan giữa hoạt tính FVIII
với các biến chứng mạch máu của ĐTĐ ..................................................................... 80
Bảng 3.34. Liên quan giữa nồng độ vWF với các BCMM của ĐTĐ ........................... 81
Bảng 3.35. Phân tích hồi qui logistic đa biến đánh giá liên quan giữa nồng độ vWF với
các biến chứng mạch máu của ĐTĐ ........................................................................... 82
Bảng 3.36. Liên quan giữa antithrombin III với các BCMM của ĐTĐ ........................ 82
Bảng 3.37. Liên quan giữa protein C với các BCMM của đái tháo đường ................... 83
Bảng 3.38. Liên quan giữa protein S với các BCMM của đái tháo đường ................... 83
Bảng 3.39. Liên quan giữa nồng độ D-dimer với các BCMM của đái tháo đường ....... 87
Bảng 3.40. Phân tích hồi qui logistic đa biến đánh giá liên quan giữa nồng độ D-dimer
với các BCMM của ĐTĐ............................................................................................ 87
Bảng 3.41. Liên quan giữa nồng độ PAI-1 với các BCMM của đái tháo đường .......... 88
Bảng 3.42. Phân tích hồi qui logistic đa biến đánh giá liên quan giữa ......................... 88
PAI-1 với các BCMM của ĐTĐ ................................................................................. 88
Bảng 3.43. Liên quan giữa hoạt tính plasminogen với các BCMM của ĐTĐ .............. 89
Bảng 4.1. Tỷ lệ BCMM ở người bệnh ĐTĐ type 2 cao tuổi trong một số nghiên cứu . 92

nhanh chóng từ 171 triệu người vào năm 2000, lên 425 triệu người vào năm
2015 và dự báo đến năm 2045 sẽ là 629 triệu người. Độ lưu hành của bệnh
cũng tăng lên rõ rệt theo tuổi, từ 7,5% ở tuổi 25 lên 17,9% ở nhóm tuổi 64 75 và 23% ở nhóm tuổi > 70 [2]. Theo số liệu của Liên đoàn Đái tháo
đường Quốc tế (IDF), Việt Nam hiện có khoảng 3,3 triệu người mắc bệnh
ĐTĐ [2], trong đó, tỷ lệ mắc bệnh ở người cao tuổi đang có xu hướng gia
tăng cùng với những thách thức về già hóa dân số [3].
Đái tháo đường có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, trong đó,
các biến chứng mạch máu chính là những nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế
và tử vong do bệnh [4],[5]. Cơ chế gây ra các biến chứng này khá phức tạp và
có sự phối hợp của nhiều yếu tố, trong đó, được đề cập đến nhiều là các rối
loạn đông cầm máu và tiêu sợi huyết xảy ra khá phổ biến ở người bệnh ĐTĐ
[6]. Xu hướng tăng đông trong ĐTĐ đã được phát hiện ở nhiều nghiên cứu,
với biểu hiện tăng nồng độ và sự hoạt hóa trong huyết tương của nhiều yếu tố
đông cầm máu như fibrinogen, yếu tố VII, VIII, XI, XII, kallikrein và von
Willebrand (vWF) hoặc giảm nồng độ của các chất kháng đông tự nhiên như
protein C, protein S, antithrombin III (AT-III)…. Sự mất cân bằng này biểu
hiện rõ rệt nhất ở những bệnh nhân có biến chứng tắc mạch [7]. Cùng với tình
trạng tăng đông, nhiều nghiên cứu còn cho thấy xu hướng giảm tiêu sợi huyết
rõ rệt ở các bệnh nhân ĐTĐ và mối liên quan của rối loạn này với các biến
chứng mạch máu của bệnh [7]. Bên cạnh đó, người bệnh ĐTĐ cũng thường


2

có tăng hoạt tính của tiểu cầu và rối loạn chức năng điều hòa đông máu tại
chỗ của các tế bào nội mạc mạch máu, dẫn đến tăng nguy cơ huyết khối
[8],[9].
Ở người bệnh ĐTĐ cao tuổi, các rối loạn đông cầm máu còn có thể
biểu hiện một cách rõ rệt hơn do bản thân tuổi già cũng là một yếu tố nguy cơ
độc lập gây ra tình trạng tăng đông và giảm tiêu sợi huyết. Theo một số

áp dụng ở người trẻ tuổi trưởng thành .
 Nguy cơ mắc ĐTĐ tăng dần theo tuổi nên tất cả người cao tuổi được

khuyến cáo nên khám sàng lọc định kỳ hàng năm để phát hiện bệnh.
 Việc đo đường huyết lúc đói rất có giá trị trong phát hiện ĐTĐ ở người

trẻ tuổi nhưng lại có thể bỏ sót tới 31% các trường hợp ĐTĐ ở người cao tuổi.
Do đó, ở nhóm tuổi này, nghiệm pháp dung nạp glucose được cho là một
công cụ chẩn đoán tốt hơn so với xét nghiệm đường huyết lúc đói.
1.1.2. Phân loại
Theo Hội ĐTĐ Hoa Kỳ, bệnh ĐTĐ bao gồm 3 nhóm chính: ĐTĐ type 1,
ĐTĐ type 2 và một số loại ĐTĐ đặc biệt khác.
 Đái tháo đường type 1: Gây ra do tổn thương tế bào β của tụy dẫn đến

thiếu insulin tuyệt đối, nguy cơ nhiễm toan ceton cao
 Đái tháo đường type 2: chiếm phần lớn các trường hợp ĐTĐ ở người

cao tuổi, đặc trưng bởi tình trạng rối loạn hoạt động hoặc tiết insulin: có thể
thay đổi từ đề kháng insulin chiếm ưu thế với thiếu insulin tương đối đến
giảm tiết insulin chiếm ưu thế kèm theo đề kháng insulin hoặc không.
 Các type ĐTĐ đặc biệt khác:

+ Rối loạn chức năng tế bào β do khiếm khuyết gen: MODY 1, MODY 2,
MODY 3, MODY 4, ĐTĐ ty lạp thể
+ Giảm hoạt tính của insulin do khiếm khuyết gen.
+ Bệnh lý tụy ngoại tiết: viêm tụy cấp, sau chấn thương/phẫu thuật cắt
tụy... [1]


4

nhưng là yếu tố làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch lên 2 - 4 lần.
 Bệnh lý mạch vành: triệu chứng ở bệnh nhân ĐTĐ thường nghèo nàn

do hậu quả của biến chứng thần kinh, cơn đau thắt ngực có thể không điển
hình hoặc chỉ biểu hiện trên điện tâm đồ.


5

 Tai biến mạch máu não: ĐTĐ làm tăng tỷ lệ mắc, nguy cơ tử vong và

các di chứng nặng nề do tai biến mạch máu não. Ở bệnh nhân ĐTĐ, nhồi máu
não, đặc biệt là nhồi máu ổ khuyết, gặp nhiều hơn xuất huyết não.
 Bệnh mạch máu ngoại vi: chủ yếu là viêm tắc động mạch chi, gây loét

và hoại tử chi.
 Tăng huyết áp: là một biến chứng khá thường gặp của ĐTĐ [5].

1.2. Sự thay đổi tình trạng đông cầm máu ở người bệnh đái tháo đường
Bảng 1.1. Thay đổi của một số yếu tố tham gia đông cầm máu trong ĐTĐ [7]
Yếu tố

Nơi sản xuất

Chức năng

đông máu

Nồng độ/hoạt
tính trong ĐTĐ


Tăng

Tăng glucose

thành fibrin
Fibrinogen

Gan

Tạo
thành Tăng
lưới fibrin

Tăng tổng hợp ở
gan do kháng
insulin

t-PA

Chuyển
plasminogen

Tăng hoặc giảm

thành plasmin
PAI-1

Tế bào nội Ức chế tiêu Tăng
mạc, gan, mô sợi huyết


Hình 1.1. Thay đổi chức năng nội mạc trong đái tháo đường [9]
Chức năng cơ bản của các tế bào nội mạc mạch máu là đảm bảo sự lưu
thông máu trong lòng mạch, ngăn ngừa sự hình thành các cục máu đông bằng
cách ức chế sự ngưng tập của tiểu cầu, ngăn cản quá trình đông máu và kích
thích hệ thống tiêu sợi huyết tại chỗ và duy trì tính hằng định nội mô trong
mạch máu. Chức năng duy trì tính cân bằng nội mô mạch máu của nội mạc
được thực hiện thông qua sự giải phóng các yếu tố bảo vệ mạch như NO,
prostacyclin, bradykinin, Yếu tố tăng phân cực có nguồn gốc nội mạc
(endothelium-derived hyperpolarizing factor - EDHF) cùng với những phân
tử có hại như endothelin, các gốc ôxy hóa tự do (ROS), Yếu tố co mạch phụ
thuộc cyclooxygenase có nguồn gốc nội mạc (endothelium-derived COX-


7

dependent vasoconstricting factor - EDCF), angiotensin II (AngII)... [8]. Rối
loạn chức năng hoạt động của nội mạc có thể dẫn đến mất cân bằng giữa các
yếu tố bảo vệ mạch máu và các phân tử có hại, khởi động một chuỗi các sự
kiện dẫn đến thúc đẩy sự hình thành của các mảng xơ vữa như tăng tính thấm
nội mạc, ngưng tập tiểu cầu, kết dính bạch cầu, hoạt hóa phản ứng viêm…
Những mảng xơ vữa được hình thành có thể tồn tại không triệu chứng trong
nhiều năm và không gây ra hậu quả nào trên lâm sàng [9],[10].
Ở bệnh nhân ĐTĐ, tình trạng tăng đường huyết trực tiếp tấn công và làm
tổn thương các tế bào nội mạc bằng cách gắn không hồi phục với collagen và
các protein cấu trúc dưới nội mạc mạch máu, tạo thành các sản phẩm độc hại
AGE (advanced glycation end products). AGE tích tụ ở lớp dưới nội mạc
trong suốt thời gian có tăng đường huyết và có liên quan trực tiếp với tình
trạng xơ vữa và suy thận. AGE cũng làm thay đổi cấu trúc và đặc tính sinh lý
học của màng đáy, dẫn đến sự thay đổi tính thấm và khả năng co giãn của

(vWF) ở lớp collagen dưới nội mạc, hình dạng tiểu cầu thay đổi và bộc lộ các
phân tử phospholipid tích điện âm và các thụ thể. Sự giải phóng adenosine
diphosphate (ADP) từ các hạt tiểu cầu cùng với sự di chuyển của calcium dẫn
đến sự thay đổi hình dạng tiểu cầu, từ đó bộc lộ phân tử glycoprotein IIbIIIa
(GPIIbllla), cho phép sự tương tác giữa các tiểu cầu gây ra bởi các phân tử
fibrinogen. Quá trình này khởi đầu cho hiện tượng ngưng tập tiểu cầu, sự bài
tiết các hạt tiểu cầu sau đó sẽ lôi kéo các tiểu cầu khác đến thành mạch tạo
thành nút tiểu cầu để tạm thời cầm máu và cách ly vị trí tổn thương [20].
Số lượng tiểu cầu trong máu ngoại vi ở người bệnh ĐTĐ không có sự
thay đổi so với ở người bình thường nhưng tình trạng rối loạn chức năng của
nội mạc mạch máu có thể dẫn đến sự hoạt hóa tại chỗ của tiểu cầu, đặc trưng
bởi sự tăng kết dính và ngưng tập tiểu cầu [21]. Ngoài ra, tác dụng thẩm thấu
của việc tăng đường huyết cũng làm tăng xu hướng ngưng tập và phóng thích
hạt của tiểu cầu [22]. Một số nghiên cứu đánh giá chức năng của tiểu cầu từ
các mẫu máu của bệnh nhân ĐTĐ đã nhận thấy có sự tăng tính phản ứng, tăng


9

số lượng các phân tử GPIb, GPIIbIIIa và giảm sự lưu động của màng tiểu cầu
tương quan với mức độ gắn đường của các protein màng tiểu cầu.

Hình 1.2. Cơ chế rối loạn chức năng tiểu cầu trong đái tháo đường type 2 [21]

Các nghiên cứu in vivo cũng tìm thấy những bằng chứng về sự tăng hoạt
hóa của tiểu cầu ở những bệnh nhân ĐTĐ type 2, với sự tăng nồng độ trong
huyết tương của beta-thromboglobulin và yếu tố 4 tiểu cầu, những yếu tố chỉ
được lưu trữ trong các hạt của tiểu cầu [23]. Một số nghiên cứu khác còn tìm
thấy có tăng trình diện phân tử P-selectin (CD62P) trên bề mặt tiểu cầu ở
những bệnh nhân ĐTĐ [21]. Đây là một yếu tố chỉ điểm hoạt hóa tiểu cầu, có

cũng bị ảnh hưởng gián tiếp bởi sự tạo thành các sản phẩm glycat hóa cuối
cùng và gốc ôxy hóa tự do có khả năng hoạt hóa yếu tố NFB gây sản xuất ra
yếu tố tổ chức [7]. Kiểm soát tốt đường huyết giúp giảm nồng độ yếu tố tổ
chức. Gây tăng đường huyết ở người khỏe mạnh cũng làm tăng hoạt tính tiền
viêm của yếu tố tổ chức, điều này khẳng định rõ hơn mối liên quan giữa tình
trạng tăng đường huyết với nguy cơ tiền đông [24].
b. Yếu tố VII: Yếu tố VII là một yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K, được
tổng hợp ở gan. Có nhiều bằng chứng cho thấy hoạt tính đông máu của yếu tố
này có liên quan với các bệnh lý tim mạch. Bệnh nhân ĐTĐ type 2 và những
người thân khỏe mạnh thế hệ thứ nhất của họ đều có tăng hoạt tính yếu tố VII.
Ngoài ra, nồng độ yếu tố này cũng tăng lên trong các hội chứng chuyển hóa


11

cùng với những yếu tố nguy cơ tim mạch khác [27]. Một số nghiên cứu cũng
ghi nhận mối liên quan giữa nồng độ yếu tố VII và triglyceride trong huyết
tương độc lập với tình trạng béo phì và đề kháng insulin [22]. Giảm nồng độ
triglyceride bằng chế độ ăn hoặc sử dụng thuốc cũng giúp giảm nồng độ yếu
tố VII. Mối tương quan thuận giữa nồng độ của yếu tố VII và triglyceride
được giải thích là do phần yếu tố VII lưu hành trong huyết tương được gắn
với các hạt lipoprotein tỷ trọng rất thấp ở trong triglyceride, nhờ đó kéo dài
thời gian tồn tại trong huyết tương của yếu tố VII [27].
Đái tháo đường không được kiểm soát tốt làm tăng nồng độ triglyceride,
do đó, cải thiện kiểm soát đường huyết có thể giúp giảm nồng độ yếu tố VII.
Bên cạnh tác động thông qua triglyceride, tình trạng tăng đường huyết cũng
có ảnh hưởng độc lập trên hoạt tính của yếu tố VII. Nghiên cứu trên người
khỏe mạnh cho thấy, tăng đường huyết kéo dài trong 18-72 giờ cũng dẫn đến
tăng hoạt tính đông máu của yếu tố VII [7]. Sự thay đổi nồng độ yếu tố VII
cũng liên quan rõ rệt với các biến chứng của ĐTĐ. Sự xuất hiện của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status