Nghiên cứu khoa học cấp cơ sở đề tài KHẢO sát TÌNH TRẠNG KIỂM SOÁT LIPID máu ở BỆNH đái THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 điều TRỊ NGOẠI TRÚ tại BỆNH VIỆN - Pdf 48

SỞ Y TẾ
BỆNH VIỆN

*****

Tác giả:

KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG KIỂM SOÁT LIPID
MÁU Ở BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
TẠI BỆNH VIỆN

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
Mã số:

2018


CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADA:

Hiệp hội đái tháo đường Mỹ (American diabetes Association).

BN:

Bệnh Nhân.

BMI:

Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index).


ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN..................................................................................... 3
1.1. Định nghĩa....................................................................................................... 3
1.2. Chẩn đoán và phân loại bệnh đái tháo đường.................................................. 3
1.2.1. Chẩn đoán................................................................................................. 3
1.2.2. Phân loại bệnh đái tháo đường.................................................................. 3
1.3. Biến chứng bệnh đái tháo đường..................................................................... 4
1.3.1. Biến chứng cấp tính.................................................................................. 4
1.3.2. Biến chứng mạn tính................................................................................. 4
1.3.3. Một số biến chứng khác............................................................................ 5
1.4. ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG.......................................... 6
1.4.1 Điều trị bệnh đái tháo đường type 2 trước hết là chế độ dinh dưỡng:........6
1.4.2 Hoạt động thể lực và luyện tập:................................................................. 7
1.4.3 Điều trị tăng glucose máu bằng thuốc:...................................................... 7
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................13
2.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 13
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân..................................................................... 13
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ.................................................................................. 13
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................. 14
2.2.1. Nội dung nghiên cứu............................................................................... 14
2.2.2. Phưong pháp xác định các chỉ số nghiên cứu:......................................... 15
2.2.3. Biện pháp quản lý, theo dõi, điều trị bệnh nhân...................................... 17
2.2.4. Phương pháp đánh giá và thời điểm đánh giá.......................................... 17
2.3. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU.............................................................. 19
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................ 20
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU..........................20
3.2. Kết quả kiểm soát sau khi chăm sóc và điều trị 3 tháng...............................23


CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN...................................................................................... 25

18

Bảng 3.1.

Đặc điểm lâm sàng của nhóm nghiên cứu......................................... 20

Bảng 3.2.

Đặc điểm cận lâm sàng của nhóm nghiên cứu:................................21

Bảng 3.3.

Phân bố bệnh nhân dựa vào biện pháp KS GM ở T0 và T3.........................22

Bảng 3.4.

So sánh các chỉ số Lâm sàng tại thời điểm NC với thời điểm T3..........23

Bảng 3.5.

Giá trị các chỉ số Cận lâm sàng tại thời điểm NC với thời điểm T3....23

Bảng 3.6.

So sánh giá trị trung bình một số chỉ số giữa hai nhóm......................24

Biểu đồ 3.1. Phân bố tỷ lệ bệnh nhân theo nhóm tuổi.............................................20
Biểu đồ 3.2. Phân bố tỷ lệ bệnh nhân theo thời gian phát hiện bệnh......................21
Biểu đồ 3.3. Phân bố tỷ lệ BN dựa theo mức độ chấp hành CĐ điều trị.................22


cho thấy kiểm soát glucose máu chặt đã giảm tần suất các biến chứng ở bệnh nhân
đái tháo đường xuống 3- 4 lần. Nghiên cứu UKPDS (United Kingdom Prospective
Diabetes Study ) đã kết luận kiểm soát glucose máu chặt chẽ trên bệnh nhân đái tháo

6


đường type 2 bằng kết hợp nhiều phương pháp làm giảm tỉ lệ tử vong và mức độ tàn
phế tới 60- 70%.
Tuy vậy thực tế mức độ kiểm soát các chỉ số trong đó có glucose máu, ở bệnh
nhân đái tháo đường type 2 vẫn còn đạt ở mức thấp, tỷ lệ các biến chứng vẫn xuất
hiện ngày càng tăng làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Để tìm hiểu
thêm vấn đề này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Khảo sát bệnh đái tháo
đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện năm 2018 với mục tiêu:
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường type 2
điều trị ngoại trú tại Bệnh viện năm 2018.

7


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Định nghĩa:
Theo Tổ chức Y tế Thế giới 2002, “Đái tháo đường là một bệnh mạn tính gây
ra do thiếu sản xuất insulin của tụy hoặc tác dụng insulin không hiệu quả do nguyên
nhân mắc phải và/ hoặc do di truyền với hậu quả tăng Glucose máu. Tăng glucose
máu gây tổn thương nhiều cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là mạch máu và thần
kinh”.
Theo Hội đái tháo đường Hoa Kỳ năm 2004: “ đái tháo đường lầ một nhóm
bệnh lý chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu do khiếm khuyết tiets insulin,
khiếm khuyết hoạt động insulin, hoặc cả hai. Tăng glucose máu mạn tính trong đái

gen và thường được phát hiện trước 40 tuổi. Thường phối hợp với một số bệnh tự
miễn khác như Basedow, viêm tuyến giáp Hashimoto, bệnh Addison. Người bệnh
đái tháo đường type 1 sẽ có đời sống phụ thuộc insulin hoàn toàn.
1.3.2.2. Đái tháo đường type 2:
Thường gặp nhất đái tháo đường type 2 chiếm tỷ lệ khoảng 90% đái tháo
đường trên thế giới. Đặc trưng bởi rối loạn hoạt động hay tiết insulin: thay đổi từ đề
kháng insulinchieems ưu thế với thiếu hụt insulin tương đối đến khiếm khuyết tiết
insulin chiếm ưu thế kèm đề kháng insulin hay không.
Thường không được chẩn đoán trong nhiều năm vì mức độ tăng glucose
không trầm trọng, nhiều trường hợp chỉ được phát hiện tình cờ. Thường xảy
thường gặp ở người trưởng thành trên 40 tuổi, nhưng đôi khi cũng xảy ra ở trẻ nhỏ,
có tính gia đình, nguy cơ mắc bệnh tăng dần theo tuổi. Tuy nhiên, do có sự thay đổi
nhanh chóng về lối sống, về thói quen ăn uống, đái tháo đường type 2 ở lứa tuổi trẻ
đang có xu hướng phát triển nhanh.
Đa số trường hợp có kèm béo phì và bản thân béo phì lại làm trầm trọng thêm
tình trạng đề kháng insulin. Nhiều bệnh nhân không được xem là béo phì dựa trên
tiêu chuẩn kinh điển nhưng lại có sự tích tụ mỡ nhiều ở vùng bụng.
Hiếm khi nhiễm toan ceton ngoại trừ có stress hoặc nhiễm trùng.
Nồng độ insulin máu bình thường hoặc cao trong trường hợp đề kháng insulin
chiếm ưu thế; hoặc nồng độ insulin giảm trong trương hợp có khiếm khuyết khả
năng tiết insulin.
Có yếu tố gia đình rõ rệt. Các yếu tố nguy cơ của đái tháo đường type 2 bao
gồm: tuổi lớn, béo phì, ít hoạt động, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, tiền sử gia
đình có người mắc đái tháo đường, tiền sử đái tháo đường thai nghén và một số
nhóm chủng tộc có nguy cơ cao mắc đái tháo đường.
Đặc điểm lớn nhất trong sinh bệnh của đái tháo đường type 2 là có sự tương
tác giữa yếu tố gen và yếu tố môi trường trong cơ chế bệnh sinh. Người mắc bệnh


đái tháo đường type 2 có thể điều trị bằng cách thay đổi thói quen, kết hợp dùng

Bệnh lý võng mạc đái tháo đường:
Là nguyên nhân chính gây mù, gồm 2 giai đoan: bệnh lý võng mạc đái tháo
đường không tăng sinh và bệnh lý võng mạc đái tháo đường tăng sinh.


Bệnh võng mạc ĐTĐ là nguyên nhân thường gặp gây mù loà. Tần xuất các
nước Âu châu là 52%, Bắc Âu là 44 - 77%. Thái Hồng Quang (1989) thấy biến
chứng mắt 43,16% trong đó bệnh lý võng mạc mắt là 20%. Tỷ lệ bệnh võng mạc đái
tháo đường týp 2 tăng theo thời gian mắc bệnh đái tháo đường. Để hạn chế phát
triển bệnh võng mạc do đái tháo đường điều quan trọng là kiểm soát tốt glucose
máu, nghiên cứu UKPDS cho thấy nếu giảm 1% HbA1c sẽ giảm được 21% biến
chứng bệnh võng mạc ĐTĐ.

Ngoài biến chứng vi mạch võng mạc, tại mắt còn có các biến chứng sau: rối
loạn chiết quang nên nhìn khi tỏ khi mờ, rối loạn mầu sắc, đục thủy tinh thể, viêm
thần kinh thị, liệt cơ vận nhãn, glaucome.
Bệnh lý vi mạch thận. Thường xảy ra đồng thời với bệnh lý võng mạc, là
nguyên nhân hàng đầu gây suy thận mạn tiến triển. Triệu chứng ưu thế ở giai đoạn
sớm là protein niệu xuất hiện sau 10- 15 năm khởi bệnh đái tháo đường, mà biểu
hiện giai đoạn đầu là albumin niệu vi thể.
* Biến chứng thần kinh đái tháo đường:
Định nghĩa bệnh lý thần kinh đái tháo đường theo ADA năm 2005: “ Sự hiện
diện của các triệu chứng và/ hoặc dấu hiệu của rối loạn chức năng thần kinh ngoại
biên ở người đái tháo đướng sau khi đã loại trừ các nguyên nhân khác”. Thường
phối hợp với bệnh lý võng mạc, bệnh lý thận tạo thành “ tam bệnh” đặc hiệu của đái
tháo đường.
* Biến chứng mạch máu lớn:
Biểu hiện xơ vữa nhiều mạch máu lớn: thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim,
viêm tắc động mạch chi dưới, tắc mạch bàn chân, tai biến mạch máu não, tắc mạch
thận...

tháo đường Mỹ, tổ chức y tế thế giới cũng như của khu vực Châu Á- Thái Bình
Dương là đưa ra các mục tiêu cần đạt được cho việc kiểm soát các chỉ số tim mạch,
chuyển hóa. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát glucose máu đó là : chế độ
dinh dưỡng, hoạt động thể lực, thuốc điều trị đái tháo đường và tự chăm sóc (tự theo
dõi glucose máu, thay đổi lối sống). Các yếu tố trên đều đóng vai trò quan trọng
trong kiểm soát glucose máu và mỗi yếu tố là một mắt xích góp phần vào giảm tỷ lệ
biến chứng của bệnh ĐTĐ type 2.
1.5.2. Điều trị bệnh đái tháo đường type 2
1.5.2.1 Chế độ ăn:
Chế độ ăn uống là một phần trong điều trị đái tháo đường type 2. Không thể
điều trị có hiệu quả ĐTĐ type 2 nếu không thực hiện tốt chế độ ăn hợp lý, cung cấp
đầy đủ các thành phần thức ăn đảm bảo cho cân nặng ổn định, phù hợp. Chế độ dinh
dưỡng còn ảnh hưởng đến các yếu tố nguy cơ tim mạch như tăng huyết áp, rối loạn
lipid máu và béo phì. Mục tiêu của việc thực hiện chế độ ăn uống hợp lý là:


+ Kiểm soát glucose máu sau ăn và lipid máu.
+ Đạt và duy trì cân nặng lý tưởng.
+ Đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cá nhân.
+ Làm giảm các nguy cơ tim mạch, ngăn ngừa và làm chậm các biến chứng.
Bảng 1: Tỷ lệ các thành phần dinh dưỡng trong chế độ ăn của bệnh nhân ĐTĐ theo
khuyến cáo ADA 2006
Th

Mức độ cho phép

Pr

15 – 20%


Hoạt động thể lực làm tăng độ nhạy cảm của insulin, nhờ đó cải thiện kiểm
soát mức glucose và có thể làm giảm cân . Khi điều trị bằng chế độ ăn và luyện tập
thể lực không đạt được mục tiêu kiểm soát glucose máu. Tiếp theo là bằng thuốc
uống hạ glucose máu đơn trị liệu hoặc điều trị phối hợp đa trị liệu, hoặc điều trị
bằng insulin đơn thuần để đạt được mục tiêu kiểm soát glucose máu.
1.5.2.3 Điều trị tăng glucose máu bằng thuốc:
Điều trị bằng thuốc nhằm điều chỉnh hai rối loạn chính trong cơ chế bệnh sinh
của đái tháo đường type 2 đó là tình trạng kháng insulin và giảm tiết insulin hậu quả
của suy giảm tế bào beta của đảo tụy. Mỗi loại thuốc hạ glucose máu sẽ nhằm vào
một trong hai mục tiêu này.


Thuốc có tác dụng tăng tiết insulin
Nhóm Sulfonyl Urease: chuyển hóa ở gan, t1/2 khác nhau, thải theo đường
mật hay thận, liên kết proteine máu cao, nguy cơ hạ glucose máu vì kích thích tụy
tiết insulin.
Tác dụng của Sulfonyl Urease ( S.U),có tác dụng chủ yếu là kích thích tụy tiết
insulin.
S.U giảm đề kháng insulin và giảm glucose máu sau ăn do giảm độc tính
glucose, và tăng tiềm lực trực tiếp trên gan, khi glucose máu giảm thì tế bào gan
nhạy cảm hơn với insulin.
S.U còn có tác dụng làm tăng tính nhạy cảm sau thụ thể.
Các nhóm thuốc S.U:
Thế hệ I:
Hiên nay ít dùng.
Chlorpropamide: Diabénèse 500mg/viên (thời gian 1/2 đời là 36 giờ).
Carbutamide: Glucidoral, viên 500mg, Tác dụng 1/2 đời là 45 giờ. Tác dụng
kéo dài 24 - 60 giờ. Liều dùng 1/2 - 1 viên/ng, dùng 1 liều duy nhất.
Thế hệ II:
Gliclazide: Diamicron 80 mg, Prédian, Glucodex, Clazic, viên 80mg. Tác

Glucinan, Stagid: liều 2 - 3 viên/ng, uống trong lúc ăn.
Tác dụng: Không kích thích tiết insulin, nên không có tác dụng phụ hạ đường
máu. Tuy vậy do nhiều cơ chế tác dụng nó vẫn làm giảm tác dụng đường máu lúc
đói, đặc biệt là sau ăn; thuốc có tác dụng ưu thế trên gan, giảm tân sinh đường ở
gan, cải thiện đáp ứng sau thụ thể, tăng tiêu thụ glucose ở tế bào đích, điều hoà
được rối loạn lipde máu, giảm ngưỡng ngon miệng. Chỉ định ưu tiên cho đái tháo
đường týp 2 béo
Thuốc ức chế ức chế hấp thu glucose ở ruột:
Acarbose: Glucobay, Glucor*. Viên 50mg, 100mg. Liều cho tăng dần 50 mg (3
lần/ng, uống ngay khi bắt đầu ăn.
Voglibose (Basen*) Thểú hệ thứ 2. Viên 0.2mg, 0.3mg. Liều 0.2mg, 3 lần/ng,
ngay trước ăn
Benfluorex: (Mediator):
Tác dụng: tác dụng giống Metformine, viên 150 mg. Liều: 1 - 3 viên/ngày
(tăng dần liều), bắt đầu 1 - 2, 3 viên/ngày.
ThiazolidineDione:
Chỉ định tốt trong đái tháo đường týp 2 không béo có đề kháng insulin.
Tác dụng: Tăng tính nhạy cảm insulin, Giảm glucose, TG, tăng HDL.
Các nhóm thuốc mới:
Glitazones tác dụng lên thụ thể, giảm được tính đề kháng insulin một cách trực
tiếp ở mô đích, giảm glucose máu, nhưng dễ tăng cân. Gồm Rosiglitazone
(Avandia) và Pyoglitazone bắt đầu dùng tại Pháp năm 2000.


Avandia (Rosiglitazone maleate): liều 4mg/ngày, sau 12 tuần nếu cần kiểm
soát đường huyết tốt hơn, có thể tăng 8 mg/ngày. Dùng lúc đói hoặc no. Chỉ định:
Đái tháo đường týp 2 không kiểm soát đường huyết tốt sau tiết thực và tập thể
dục.
Phối hợp với SU hoặc metformine khi đái tháo đường 2 được điều trị bằng tiết
chế và thuốc SU hoặc metformine mà chưa ổn định glucose máu tốt

Nếu insulin < 40UI, Glucophage 2 viên/ngày, buổi sáng và buổi tối, rồi 3v/ng,
insulin giảm từ 2 - 4 UI mỗi 2 ngày.
Điều trị insulin lâu dài (sau cùng): Được chỉ định trong những trường hợp sau:
Bệnh thận, gan, tim hoặc biến chứng mắt, không thểø tiếp tục điều trị các loại
thuốc uống chống đái tháo đường đươc.
Hoặc vì bệnh đái tháo đường tiến triển nhiều năm, mất cân bằng glucose máu
trường diễn. Tụy không sản xuất đủ insulin.
Cách sử dụng insulin trong đái tháo đường type 2: Insulin có thểø thay thểú
thuốc viên hoặc phối hợp 2 loại insulin và thuốc uống gọi là điều trị hổn hợp. Liều
insulin thích nghi theo glucose máu. Số lần tiêm giống như trong type 1.


CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Tất cả bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện từ
tháng 01 đến tháng 10 năm 2018,
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
* Chẩn đoán ĐTĐ dựa vào tiêu chuẩn của TCYTTG (WHO) năm 2010:
+ Glucose máu đói (sau bữa ăn cuối cùng 8-12 giờ) ≥ 7.0 mmol/l (phải làm ít
nhất 2 lần) hoặc
+ Glucose máu bất kỳ ≥ 11.1 mmol/l kết hợp với các triệu chứng tăng tăng
glucose máu (làm 2 lần) hoặc
+ Glucose máu giờ thứ 2 của nghiệm pháp dung nạp ≥ 11.1 mmol/l.
* Chẩn đoán đái tháo đường typ 2 theo tiêu chuẩn:
+ Bệnh tiến triển từ từ.
+ Thường có cơ địa béo phì hiện tại hoặc trước đó.
+ Không có chiều hướng nhiễm toan ceton.
+ Định lượng insulin máu bình thường.
+ Glucose máu kiểm soát được khi áp dụng chế độ ăn hợp lý, vận động thể lực
đều đặn, hoặc kết hợp với thuốc uống hạ GM, hoặc insulin liều thấp.

lạc với bệnh nhân nhắc nhở đến khám theo hẹn).
+ Tiền sử bản thân và gia đình.
- Gia đình có ai mắc bệnh đái tháo đường .
- Tiền sử bản thân mắc các bệnh phối hợp khác.
+ Thời gian được chẩn đoán ĐTĐ, hoàn cảnh phát hiện bệnh.
+ Việc điều trị bệnh ĐTĐ: Phương pháp (chế độ dinh dưỡng, luyện tập, thuốc).
+ Việc chấp hành các chế độ điều trị bệnh đái tháo đường: dùng thuốc có
thường xuyên theo hướng dẫn, có đi kiểm tra định kỳ theo hẹn…
+ Các biến chứng mạn tính của ĐTĐ như: mắt, thận, tim mạch..
+ Các bệnh phối hợp
* Khám lâm sàng
+ Chỉ số khối cơ thể - Body Mass Index (BMI)

BMI =

Cân nặng (kg)
Đơn vị tính : kg/ m2


[Chiều cao(m)]2
Đánh giá chỉ số khối cơ thể theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới đề nghị
cho khu vực châu Á - Thái Bình Dương
Bảng 2.1. Đánh giá BMI theo tiêu chuẩn phân loại của Hiệp hội đái tháo đường châu
Á- Thái Bình Dương
Thể trạng
Thiếu cân

BMI (kg/m2)
< 18,5


- Khám phát hiện đục thể thủy tinh:
- Soi đáy mắt phát hiện tổn thương võng mạc.
+ Khám tim mạch, khám bàn chân:
+ Tình trạng da niêm mạc, nhiễm trùng ngoài da, phù, cổ chướng….
* Xét nghiệm cận lâm sàng
Các xét nghiệm sinh hóa máu được làm tại khoa Sinh hoá Bệnh viện.
+ Các xét nghiệm sinh hóa: Cholesteron, Triglyceric, HDL- Cholesteron,
LDL- Cholesteron, HbA1c 3, creatinin huyết thanh, enzym ASAT, ALAT, tổng
phân tích nước tiểu 10 thông số .


Bảng 2.2. Giá trị bình thường của một số chỉ số hóa sinh máu
Chỉ số hóa sinh

Đơn vị

Giá trị bình thường

Glucose máu

mmol/l

3,9- 6,4

HbA1c

%

4–6


Creatinin

mmol/l

ASAT

U/l- 370 C

Nam : 62- 120
Nữ : 53- 100
≤ 37

ALAT

U/l- 370 C

≤ 40

2.2.3. Biện pháp quản lý, theo dõi, điều trị bệnh nhân
Tất cả bệnh nhân khi đủ tiêu chuẩn nghiên cứu đều được tư vấn sơ bộ một số
kiến thức về bệnh đái tháo đường, các dấu hiệu phát hiện biến chứng, tầm quan
trọng của việc tham gia sinh hoạt câu lạc bộ bệnh nhân ĐTĐ và tuân thủ điều trị.
+ Tư vấn chế độ ăn hợp lý: Phải ăn cân đối các thành phần glucid, protid,
lipid, chất xơ, muối. Ăn đúng giờ, nên chia nhỏ nhiều bữa trong ngày để hạn chế
tăng glucose máu sau ăn, chỉ ra những loại thức ăn cần hạn chế cho từng bệnh nhân
(cụ thể khẩu phần ăn do bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng tính toán).
+ Luyện tập thể lực: dựa vào kết quả xét nghiệm glucose máu, huyết áp, tình
trạng biến chứng hiện taị để đưa ra lời khuyên về cách thức và hình thức luyện tập
phù hợp như; Đi bộ tối thiểu mỗi ngày 30 phút , 1 tuần trung bình khoảng 150 phút,
có thể bơi lội, chơi cầu lông, đạp xe đạp…

Chấp nhận

Kém

Glucose máu

Huyết áp

< 6,5

mmHg

BMI

cm

≤ 7,5

< 130/80130/80 - 140/90

kg/(m)2 18,5 - 23

Vòng eo: nam

6,2 - 7,0

> 7,0
> 7,5
>140/90


mmol/l

< 1,5

1,5 - ≤ 2,2

> 2,2

LDL-c

mmol/l

< 2,5

2,5 – 3,4

≥ 3, 4

* Đánh giá mức độ chấp hành chế độ điều trị của bệnh nhân:
Để đánh giá ảnh hưởng của việc chấp hành điều trị đối với kiểm soát các chỉ
số ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2, dựa trên bộ câu hỏi chuẩn của Tổ Chức Y tế Thế giới và
Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế năm 2005. Theo đó bệnh nhân được chia thành 2
nhóm bao gồm:
+ Nhóm chấp hành tốt chế độ điều trị:
- Thực hiện tốt đầy đủ các liệu pháp điều trị theo hướng dẫn bao gồm: chế độ
dinh dưỡng, luyện tập thân thể, dùng thuốc.
- Không tự ý bỏ thuốc hoặc thay đổi phác đồ điều trị .
- Có sổ theo dõi glucose máu, huyết áp, cân nặng và những diễn biến bất
thường tại nhà, phản ánh kịp thời mỗi lần tái khám
- Khám định kỳ theo hẹn của bác sĩ chuyên khoa.

Đặc điểm

Trung bình

n

%

Glucose
HbA1c
CT (mmol/l)
RLLP

TG (mmol/l)
HDL(mmol/l)
LDL(mmol/l)

Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân dựa vào biện pháp KS GM ở T0 và T3


T0

Thời điểm

Số lượng
Biện pháp KS GM

T3
Tỷ lệ %


WHR
Bảng 3.5. Giá trị các chỉ số Cận lâm sàngtại thời điểm NC với thời điểm T 1
Cac chỉ số
Glucose
HbA1c
Cholesterol
Triglicerid
HDL-C
LDL-C

T0

T3

p



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status