Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của người dân trên địa bàn thành phố Huế - Pdf 55

Đại học Kinh tế Huế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

ại

Đ
ho

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

̣c k

HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH CỦA NGƯỜI DÂN

h

in

TRÊNĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

́H


́



TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

́H


Xác nhận của giáo viên hướng dẫn

Huế, 2/2018

́


Mã số:SV2017-02-29

Chủ nhiệm đềtài


Đại học Kinh tế Huế

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI
1. Huỳnh Thị Thu Quyên
2. Huỳnh Thị Nhi

ại

Đ
h

in


nghiên cứu để trao dồi kiến thức.

̣c k

ho

Thực hiện đề tài này đã giúp chúng em hiểu biết thêm nhiều điều về kiến thức
tiêu dùng, hành vi tiêu dùng thân thiện vì môi trường của người dân cả nước nói
chung và người dân trên địa bàn thành phố Huế nói riêng.

h

in

Cuối cùng, chúng em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè- những người
đã luôn chia sẻ và tạo điều kiện giúp đỡ, cổ vũ và động viên chúng em không ngừng cố
gắng, nổ lực vươn lên.

́H



Mặc dù có sự giúp đỡ tích cực của các thầy cô và sự nổ lực của cả nhóm,
nhưng do sự hiểu biết còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót và khiếm
khuyết nhất định. Kính mong quý thầy cô giáo và bạn bè đóng góp để đề tài nghiên
cứu được hoàn thiện hơn.

Huế, ngày 30 tháng 11 năm 2017

́

1.1.1. Hành vi tiêu dùng ..................................................................................................3
1.1.1.1. Khái niệm ...........................................................................................................3
1.1.1.2. Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng.........................................................4
1.1.1.3. Tiến trình ra quyết định mua ..............................................................................5
1.1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng ...............................................6
1.1.2. Các khái niệm liên quan đến tiêu dùng xanh.........................................................8
1.1.2.1. Tiêu dùng bền vững............................................................................................8
1.1.2.2. Tiêu dùng xanh ...................................................................................................9
1.1.2.3. Nhãn sinh thái...................................................................................................10
1.1.2.4. Sản phẩm xanh .................................................................................................10
1.1.2.5. Người tiêu dùng xanh .......................................................................................14
1.2. Một số công trình nghiên cứu liên quan .................................................................15
1.2.1. Trong nước ..........................................................................................................15
1.2.2. Ngoài nước ..........................................................................................................16
1.3. Mô hình nghiên cứu tham khảo..............................................................................19
1.3.1. Cơ sở lý thuyết.....................................................................................................19
1.3.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất ................................................................................24
1.4. Thực trạng tiêu dùng xanh của người dân thành phố Huế .....................................24
1.5. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu...........................................................................25
1.5.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................25
1.5.2. Tình hình kinh tế - xã hội ....................................................................................26
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................28
2.1. Quy trình nghiên cứu..............................................................................................28
2.1.1. Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp .................................................................................28
2.1.2. Nghiên cứu sơ bộ định tính .................................................................................28
2.1.3. Nghiên cứu định lượng........................................................................................29
2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp .....................................................................29

h


3.2. Kết quả nghiên cứu hành vi tiêu dùng xanh của người dân thành phố Huế...........37
3.2.1. Thông tin chung về mẫu nghiên cứu ...................................................................37
3.2.1.1. Giới tính............................................................................................................38
3.2.1.2. Độ tuổi ..............................................................................................................38
3.2.1.3. Trình độ học vấn...............................................................................................38
3.2.1.4. Nghề nghiệp......................................................................................................38
3.2.1.5. Số thành viên trong gia đình.............................................................................38
3.2.1.6. Thu nhập ...........................................................................................................39
3.2.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo......................................................................39
3.2.3. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)...................................................................42
3.2.3.1. Đo lường mức độ phù hợp của mô hình với thông tin thị trường ....................42
3.2.3.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo............................................................................43
3.2.3.3. Kiểm định giá trị hội tụ ....................................................................................44
3.2.3.4. Tính đơn nguyên...............................................................................................46
3.2.3.5. Giá trị phân biệt ................................................................................................46
3.2.4. Mô hình cấu trúc (SEM)......................................................................................50
3.2.5. Kiểm định Bootstrap............................................................................................54
3.2.6. Đánh giá của người dân đối với các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng
xanh ...............................................................................................................................55
3.2.6.1. Đánh giá của người dân với nhân tố thái độ đối với tiêu dùng xanh ...............55
3.2.6.2. Đánh giá của người dân đối với nhân tố mối quan tâm tới môi trường ...........56
3.2.6.3. Đánh giá của người dân đối với nhận định ý định tiêu dùng xanh...................56
3.3. Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh tiêu dùng xanh ..............................................57
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................60
1. Kết luận .....................................................................................................................60
2. Kiến nghị ...................................................................................................................60
2.1. Kiến nghị đối với nhà nước ....................................................................................60
2.2. Kiến nghị đối với doanh nghiệp .............................................................................61
3. Hạn chế của đề tài .....................................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................62

Bảng 3.2 Thống kê những sản phẩm xanh mà người dân đã từng tiêu dùng ................35
Bảng 3.3 Kênh truyền thông mà người dân biết đến sản phẩm xanh............................36
Bảng 3.4 Nơi mua sắm sản phẩm xanh .........................................................................36
Bảng 3.5 Thống kê thông tin chung về mẫu nghiên cứu...............................................37
Bảng 3.6 Kết quả kiểm định Cronbach’s alpha cho biến độc lập và phụ thuộc............39
Bảng 3.8 Các chỉ số đánh giá sự phù hợp của mô hình với dữ liệu thị trường .............42
Bảng 3.9 Hệ số Cronbach’s Alpha của các nhóm nhân tố ............................................43
Bảng 3.10 Độ tin cậy tổng hợp và tổng phương sai rút trích các khái niệm .................44
Bảng 3.11 Các hệ số đã chuẩn hoá ................................................................................45
Bảng 3.12 Đánh giá giá trị phân biệt.............................................................................46
Bảng 3.13 Tổng phương sai rút trích (AVE) của các khái niệm...................................47
Bảng 3.14 Ma trận tương quan giữa các khái niệm.......................................................47
Bảng 3.15 Các chỉ số đánh giá độ phù hợp của mô hình ..............................................50
Bảng 3.16 Các trọng số chưa chuẩn hóa (lần 1)............................................................51
Bảng 3.17 Các hệ số chưa chuẩn hóa (lần 2) ................................................................52
Bảng 3.18 Kết quả kiểm định Bootstrap .......................................................................54
Bảng 3.19 Kết quả kiểm định one sample t- test đối với nhân tố thái độ. ....................55
Bảng 3.20 Kết quả kiểm định one sample t- test đối với nhân tố mối quan tâm tới môi
trường ............................................................................................................................56
Bảng 3.21 Kết quả kiểm định one sample t- test đối với nhân tố ý định tiêu dùng xanh
.......................................................................................................................................57

h

in

̣c k

ho


người tiêu dùng thành phố Huế .....................................................................................53

̣c k

ho
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1. Quy trình thực hiện nghiên cứu ......................................................................28

h

in
́H


́

vi


Đại học Kinh tế Huế

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Kí hiệu

Diễn Giải

1. TD

Thái độ

in

̣c k

ho
́H


́

vii


Đại học Kinh tế Huế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

ại

Đ

1. Thông tin chung
1.1. Tên đề tài: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh
của người dân trên địa bàn thành phố Huế
1.2. Mã số đề tài: SV2017-02-29
1.3. Chủ nhiệm đề tài: Huỳnh Thị Thu Quyên


in

̣c k

ho

́H



́


viii


Đại học Kinh tế Huế

ại

Đ

thành 7 nhóm nhân tố đó là: Thái độ, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi,
mối quan tâm tới môi trường, ý định tiêu dùng xanh, hành vi tiêu dùng xanh. Kết quả
phân tích nhân tố khẳng định CFA và chạy cấu trúc mô hình SEM thu được 2 nhóm
nhân tố: “thái độ” là nhân tố tác động mạnh nhất đến ý định tiêu dùng xanh qua đó tác
động gián tiếp đến hành vi tiêu dùng xanh, tiếp theo đó là “mối quan tâm đến môi
trường” tác động trực tiếp đến ý định tiêu dùng xanh và qua đó tác động gián tiếp đến
hành vi. Để tiêu dùng xanh ngày càng phổ biến trên địa bàn thành phố Huế ta cần nâng



chính của đề tài

́

ix


Đại học Kinh tế Huế

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cấp thiết của đề tài

ại

Đ

Với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế trong những năm gần đây, một
số vấn đề về môi trường nổi lên như: sự nóng lên toàn cầu, hiệu ứng nhà kính, tình
trạng xâm lấn của nước biển… thường xuyên được các chính phủ, các tổ chức và
người dân nhắc đến như là một vấn đề đáng quan tâm trong mọi khía cạnh cuộc sống.
Nhận thức được điều đó người tiêu dùng quan tâm nhiều về các tác động xấu đến môi
trường trong hoạt động tiêu dùng. Bên cạnh đó, nhiều tổ chức và hộ kinh doanh cá thể
bắt đầu có các hoạt động sản xuất và kinh doanh các sản phẩm xanh (sản phẩm thân
thiện với môi trường). Khi người dân càng ngày càng quan tâm đến môi trường, họ coi
trọng hơn đến hành vi mua thân thiện với môi trường và tiêu dùng xanh (là hành vi
tiêu dùng các sản phẩm có thể bảo quản, có ích đến môi trường và đáp ứng được các
mối quan tâm về môi trường (Lee, 2009) (Trích Ronnie Irawan and Darmayanti (2012)
cũng không phải là cái tên mới lạ đối với họ. Ngày nay, tiêu dùng xanh đã khá phổ

́H



́


1


Đại học Kinh tế Huế

2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của người dân trên
địa bàn thành phố Huế, từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy hành vi tiêu dùng sản
phẩm xanh cho người dân trên địa bàn.
2.1.2 Mục tiêu cụ thể

ại

Đ

- Hệ thống hóa lí luận và thực tiễn về hành vi tiêu dùng xanh.
- Phân tích thực trạng tiêu dùng xanh của người dân thành phố Huế trong thời
gian qua.
- Phân tích các nhân tố tác động đến hành vi tiêu dùng xanh của người dân trên
địa bàn.
- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hành vi tiêu dùng xanh của người dân

người dân trên địa bàn thành phố Huế.
- Đối tượng khảo sát: Người dân sống trên địa bàn thành phố Huế.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Điều tra được thực hiện tại thành phố Huế.
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày
01/01/2017 đến ngày 25/12/2017.

2


Đại học Kinh tế Huế

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Hành vi tiêu dùng
1.1.1.1. Khái niệm
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, “Hành vi tiêu dùng chính là sự tác động qua
lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức và hành vi của con người
mà qua sự tương tác đó, con người thay đổi cuộc sống của họ”. Hay nói cách khác,
hành vi tiêu dùng bao gồm những suy nghĩ và cảm nhận mà con người có được và
những hành động mà họ thực hiện trong quá trình tiêu dùng. Những yếu tố như ý kiến
từ những người tiêu dùng khác, quảng cáo, thông tin về giá cả, bao bì, bề ngoài sản
phẩm… đều có thể tác động đến cảm nhận, suy nghĩ và hành vi của khách hàng.

ại

Đ

“Hành vi tiêu dùng là một tiến trình cho phép một cá nhân hay một nhóm người
lựa chọn, mua sắm, sử dụng hoặc loại bỏ một sản phẩm/ dịch vụ, những suy nghĩ đã

niệm của Philip Kotler (2003): “Hành vi tiêu dùng là những hành vi cụ thể của một cá
nhân khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứtbỏ sản phấm hay dịch vụ”.
Theo Kotler, nghiên cứu về hành vi tiêu dùng của khách hàng là nhiệm vụ quan
trọng hàng đầu có ảnh hưởng rất lớn đến các quyết định về chiến lược tiếp thị của
doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp mới bắt đầu, những người làm tiếp thị có thể hiểu
được người tiêu dùng thông qua kinh nghiệm bán hàng hàng ngày; và đến một thời
điểm nhất định, sự phát triển về quy mô của doanh nghiệp và thịtrường đã làm cho
nhiều nhà quản trị và tiếp thị không còn điều kiện tiếp xúc trực tiếp với khách hàng
nữa, chính vì vậy họ phải nghiên cứu về hành vi tiêu dùng của khách hàng cho doanh
nghiệp của mình.

3


Đại học Kinh tế Huế

Tuy nhiên hành vi mua hàng thường chịu ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa xã
hội. Người tiêu dùng sống trong môi trường văn hóa xã hội nào thì sẽ có hành vi tiêu
dùng ấy (Theo Trần Minh Tâm, 2013).
1.1.1.2. Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng
Hình 1.1 Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng

ại

Đ
ho

(Nguồn: Giáo trình marketing căn bản của tác giả Trần Minh Đạo, 2009)

̣c k



Đại học Kinh tế Huế

1.1.1.3. Tiến trình ra quyết định mua
Hình 1.2 Tiến trình ra quyết định mua của khách hàng

(Nguồn: Philip Kotler, 2008 – Marketing Management)
 Ý thức nhu cầu

Đ

Quá trình mua sắm bắt đầu từ khi người mua ý thức được vấn đề hay nhu cầu.
Nhu cầu có thể bắt nguồn từ những tác nhân kích thích nội tại hay bên ngoài.
 Tìm kiếm thông tin:

ại

Khi nhận thức nhu cầu người tiêu dùng sẽ tìm kiếm thông tin. Các nguồn thông
tin của người tiêu dùng được chia làm bốn nhóm.

ho

Nguồn thông tin cá nhân: Gia đình, bạn bè, hàng xóm, người quen.

̣c k

Nguồn thông tin thương mại: Quảng cáo, nhân viên bán hàng, đại lý, bao bì,
triễn lãm.



5


Đại học Kinh tế Huế

1.1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng
Việc mua sắm của người tiêu dùng chịu tác động mạnh mẽ của những yếu tố
văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý.
Hình 1.3 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng

ại

Đ
ho

̣c k

(Nguồn: Giáo trình marketing căn bản của tác giả Trần Minh Đạo, 2009)
 Các yếu tố trình độ văn hóa

h

in

Các yếu tố văn hóa có tác động rộng rãi và sâu xa nhất đến hành vi của người
tiêu dùng bao gồm nền văn hóa, văn hóa đặc thù và tầng lớp xã hội.
- Văn hóa là nguyên nhân cơ bản nhất quyết định ý muốn và hành vi của một
người.
- Văn hóa đặc thù: Mỗi nền văn hóa chứa đựng những nhóm nhỏ hơn hay là các


Đ

- Vai trò và địa vị
Địa vị: Là đề cập đến vị trí đạt được hoặc được gán cho một cá nhân trong một
nhóm hoặc trong xã hội và có sự tồn tại những quyền và trách nhiệm đi cùng với vị trí
này.
Vai trò: Là những hành vi, hành động mà người tiêu dùng phải thực hiện khi
họ ở một địa vị nào đó. Một người tiêu dùng có thể có nhiều vai trò thay đổi theo thời
gian.
 Các yếu tố cá nhân
- Tuổi tác: Cùng với tuổi tác cũng diễn ra những thay đổi trong chủng loại và
danh mục những mặt hàng và dịch vụ được mua sắm.
- Nghề nghiệp của một người cũng ảnh hưởng đến việc mua sắm và tiêu dùng
hàng hóa và dịch vụ. Những người làm marketing cố gắng định dạng những nhóm
nghề nghiệp có nhiều quan tâm đến các sản phẩm và dịch vụ của mình. Một doanh
nghiệp thậm chí có thể chuyên môn hóa vào việc sản xuất các sản phẩm mà một nhóm
nghề nghiệp đặc thù nào đó cần đến.
- Hoàn cảnh kinh tế của một người sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự lựa chọn sản
phẩm của người đó. Hoàn cảnh kinh tế của một người bao gồm số thu nhập dành cho
tiêu dùng (mức độ, tính ổn định và kết cấu thời gian của số thu nhập đó), số tiền gởi
tiết kiệm và tài sản, kể cả khả năng vay mượn và thái độ đối với việc chi tiêu và tiết
kiệm.
- Phong cách sống: Phong cách sống (life style) của một người là sự tự biểu
hiện của người đó được thể hiện ra thành những hoạt động, mối quan tâm và quan
điểm của người ấy trong cuộc sống. Phong cách sống mô tả sinh động toàn diện một
người trong sự tác động qua lại giữa người ấy với môi trường sống. Phong cách sống
hàm chứa nhiều nét đặc trưng hơn là tầng lớp xã hội và cá tính của riêng người đó.
- Cá tính và nhận thức: Là một tập hợp những đặc điểm tâm lí của con người
đảm bảo sự phản ứng đáp lại môi trường xung quanh có trình tự tương đối và ổn định.


Đại học Kinh tế Huế

- Niềm tin và quan điểm: Thông qua hoạt động và kiến thức người ta có được
niềm tin và quan điểm. Những yếu tố này ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của con
người.
1.1.2. Các khái niệm liên quan đến tiêu dùng xanh
1.1.2.1. Tiêu dùng bền vững

ại

Đ

Theo Norwegian Ministry of the Environment (1994) thì tiêu dùng bền vững
được xem như là “Việc sử dụng các hàng hóa dịch vụ nhằm đáp ứng các nhu cầu cơ
bản và mang lại chất lượng sống tốt hơn. Đồng thời, giảm thiểu việc sử dụng tài
nguyên thiên nhiên và các chất gây hại cũng như phát thải trong suốt chu kỳ sống của
hàng hóa và dịch vụ, nhằm không làm phương hại đến nhu cầu của các thế hệ tương
lai". Ban Kinh tế và Xã hội của Ban thư ký Liên hợp quốc (Department of Economic
and Social Affairs) định nghĩa tiêu thụ bền vững là tiêu thụ đáp ứng nhu cầu của các
thế hệ hiện tại và tương lai về hàng hoá và dịch vụ theo hướng bền vững về kinh tế xã hội và môi trường (United Nations Division for Sustainable Development,
Department of Economic and Social Affairs, 1998).

h

in

̣c k

ho

 Giảm thiểu sử dụng tài nguyên, chất thải và chất ô nhiễm;
8


Đại học Kinh tế Huế

 Xem xét toàn bộ vòng đời của hàng hóa và dịch vụ trong việc ra quyết định
của người tiêu dùng;
 Quan tâm đến lợi ích của các thế hệ tương lai.
1.1.2.2. Tiêu dùng xanh
Tiêu dùng xanh là một phần cấu thành của tiêu dùng bền vững, trong đó nhấn
mạnh chủ yếu đến yếu tố môi trường. Tiêu dùng xanh là mua các sản phẩm thân thiện
với môi trường và tránh các sản phẩm gây hại cho môi trường (Theo Chan, 2001).
Petkus, Jr (1991) cho rằng, tiêu dùng xanh thể hiện trách nhiệm đối với việc bảo vệ
môi trường thông qua việc lựa chọn các sản thẩm thân thiện môi trường, có cách tiêu
dùng và xử lý rác thải hợp lý.

ại

Đ

Tiêu dùng xanh cũng được định nghĩa là việc mua, sử dụng và tuyên truyền các
sản phẩm thân thiện với môi trường mà không gây nguy cơ cho sức khỏe con người và
không đe dọa các chức năng hay sự đa dạng của các hệ sinh thái tự nhiên. Tiêu dùng
xanh xuất phát từ mong muốn bảo vệ các nguồn tài nguyên cho các thế hệ tương lai và
nâng cao chất lượng sống của con người (Theo Hoàng Thị Bảo Thoa, 2015), (Trích
Tạp chí khoa học Xu hướng tiêu dùng xanh trên thế giới và hàm ý đối với Việt Nam).

ho


ích của xã hội nói chung.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng định nghĩa của Lee (2009): Tiêu dùng
xanh là hành vi tiêu dùng các sản phẩm có thể bảo quản, có ích đến môi trường và đáp
ứng được các mối quan tâm về môi trường (Trích Ronnie Irawan and Darmayanti,
2012). Đó là các sản phẩm tạo điều kiện thuận lợi cho mục tiêu dài hạn về bảo vệ và
bảo tồn môi trường. Tiêu dùng xanh không chỉ liên quan đến việc người tiêu dùng
9


Đại học Kinh tế Huế

không sử dụng hàng hóa gây tổn hại đến môi trường tự nhiên, mà còn quyết định mua
các sản phẩm thân thiện với môi trường, tái chế.
1.1.2.3. Nhãn sinh thái

ại

Đ

Nhãn sinh thái đã được các học giả nghiên cứu trong lĩnh vực tiếp thị đánh giá
rất quan trọng là một công cụ để gây ảnh hưởng đến ý định mua hàng của người tiêu
dùng đối với các sản phẩm xanh gắn với bao bì sản phẩm này. Một báo cáo của Cục
Bảo vệ Môi trường bang Massachusetts (2002) cho rằng khó khăn trong việc xác định
và định vị các sản phẩm xanh là một trong những rào cản đối với việc mua sản phẩm
xanh. James Salzman (1991) cho rằng nhãn sinh thái là con dấu chấp thuận cho các
sản phẩm được cho là có ít tác động lên môi trường hơn các sản phẩm tương tự có
chức năng hoặc cạnh tranh. Nhãn sinh thái là công cụ hấp dẫn tiềm năng cho người
tiêu dùng về tác động môi trường của các quyết định mua hàng, đồng thời cung cấp
cho các nhà sản xuất một công cụ để giải quyết ưu tiên cho thị trường và do đó chiếm
thị phần (Theo Rashid, 2009).

thiểu tác động xấu của sản phẩm đến môi trường trong quá trình sản xuất, đóng gói, sử
dụng và thải bỏ sản phẩm đó. Nhãn sinh thái chỉ được cấp cho những sản phẩm ít tác
động xấu đến môi trường nhất so với các sản phẩm khác cùng loại. Về bản chất, nhãn
sinh thái là một thông điệp truyền tải tính ưu việt đối với môi trường của sản phẩm
(Theo Nguyễn Bảo Ngọc, 2013).
1.1.2.4. Sản phẩm xanh
Trong một báo cáo năm 2010 về tuyên bố về môi trường được thực hiện ở thị
trường Bắc Mỹ, các nhà nghiên cứu kết luận rằng "xanh" là "một từ khó định
nghĩa. Đó là từ có tính liên tưởng cao và mạnh mẽ. Người tiêu dùng và các công ty bị
nó thu hút. Nhưng nó cũng rất mơ hồ và có thể có những ý nghĩa khác nhau với người
sử dụng hoặc những người nghe nó. Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về sản phẩm
10


Đại học Kinh tế Huế

xanh và đến nay vẫn chưa có định nghĩa nào thống nhất. Chẳng hạn, Terra Choice
(2010) định nghĩa sản phẩm xanh là sản phẩm cung cấp một lợi ích môi trường,
Shamdasamin & cộng sự (1993) định nghĩa sản phẩm xanh là sản phẩm không gây ô
nhiễm cho Trái đất hoặc tổn hại tài nguyên thiên nhiên và có thể tái chế, bảo tồn. Đó là
một sản phẩm có chất liệu hoặc bao bì thân thiện với môi trường hơn trong việc giảm
tác động đến môi trường (Elkington và Makower, 1988, Wasik, 1996). Nimse và đồng
sự (2007) định nghĩa sản phẩm xanh là những sản phẩm sử dụng các vật liệu tái chế,
giảm thiểu tối đa phế thải, giảm sử dụng nước, tiết kiệm năng lượng, tối thiểu bao bì
và thải ít chất độc hại ra môi trường. Nói cách khác, sản phẩm xanh đề cập đến sản
phẩm kết hợp các chiến lược tái chế hoặc với tái chế nội dung, giảm bao bì hoặc sử
dụng các vật liệu ít độc hại hơn để giảm tác động lên tự nhiên môi trường (Tan Booi
Chen and Lau Teck Chai, 2010).

Đ

in

̣c k

ho

́H



́


Nói chung, sản phẩm xanh được biết đến như một sản phẩm sinh thái hoặc sản
phẩm thân thiện với môi trường và có tác động môi trường thấp. Đáp ứng nhu cầu của
người tiêu dùng mà không gây tổn hại cho môi trường và góp phần hướng tới một thế
giới bền vững hơn (Shamdasami, Chon-Lin và Richmont, 1993). Các sản phẩm xanh
11


Đại học Kinh tế Huế

sử dụng vật liệu an toàn hơn đối với môi trường, có thể tái chế và yêu cầu ít bao bì hơn
(Chan và Chai, 2010).Đó có thể là một sản phẩm không gây ô nhiễm cho hành tinh,
hay gây tổn hại đến các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đồng thời có thể tái chế hoặc
bảo tồn (Vazifehdoust và ctg, 2013).
Do đó, khi lựa chọn một sản phẩm xanh thì mục tiêu quan trọng đặt lên hàng
đầu là giảm thiểu ô nhiễm, giảm tiêu thụ tài nguyên và giảm lượng chất thải sinh ra
trong quá trình sử dụng sản phẩm. Dưới góc độ xã hội và môi trường, một sản phẩm
được xem là sản phẩm thân thiện với môi trường nếu đáp ứng 1 trong 4 tiêu chí: được

trong chai nhựa sử dụng 1 lần rồi bỏ. Chai thủy tinh có thể sử dụng nhiều lần, dễ dàng
tái chế.

́H



́


(4) Sản phẩm tạo ra một môi trường thân thiện và an toàn đối với sức
khoẻ:.Vật liệu xây dựng xanh là những sản phẩm tạo ra một môi trường an toàn trong
nhà bằng cách không phóng thích những chất ô nhiễm quan trọng như sơn có dung
môi hữu cơ bay hơi thấp, bám chắc, loại bỏ hoặc ngăn ngừa sự lan truyền chất ô nhiễm
như sản phẩm từ sự thông gió hoặc bộ lọc không khí trong máy lạnh (bụi, nấm mốc, vi
khuẩn..) và cải thiện chất lượng chiếu sáng.

12


Đại học Kinh tế Huế

Bảng 1.1 Một số ví dụ về các sản phẩm xanh
Loại sản phẩm

Ví dụ
Thực phẩm hữu cơ

Mặt hàng tạp hóa ngày Cà phê thương mại
Chai nhựa thân thiện môi trường


Sản phẩm vệ sinh gia
Các sản phẩm làm sạch không độc hại
đình
Sản phẩm/Giải pháp làm sạch tự nhiên

h

Đĩa giấy tái chế

Khăn giấy làm từ vật liệu có thể tái chế



Sản phẩm làm từ giấy

Quần áo

́


Quần áo cotton hữu cơ

́H

Giấy vệ sinh phân hủy sinh học

Quần áo đựơc sản xuất tại các hội chợ thương mại
Quần áo đựơc làm bằng sợi thiên nhiên


ại

Đ

Khái niệm “người tiêu dùng xanh” (green consumer) được hiểu là người tiêu
dùng thân thiện với môi trường. Những người tiêu dùng này có ảnh hưởng nhiều hơn
đối với việc tạo ra những thay đổi trong vấn đề nhận thức về môi trường. Theo
Soonthonsmai (2007), người tiêu dùng nhận thức và quan tâm đến các vấn đề môi
trường được gọi là người tiêu dùng xanh. Những người tiêu dùng xanh này thường tổ
chức các đơn kiến nghị, các nhà sản xuất tẩy chay và các nhà bán lẻ và tích cực thúc
đẩy việc bảo tồn hành tinh (Fergus, 1991). Ottman (1992) đã báo cáo mà người tiêu
dùng chấp nhận sản phẩm xanh khi nhu cầu chính của họ về hiệu suất, chất lượng, sự
tiện lợi, và khả năng chi trả được đáp ứng, và khi họ hiểu rõ cách một sản phẩm xanh
có thể giúp giải quyết vấn đề môi trường.

h

in

̣c k

ho

́H



Trong nghiên cứu Phát hiện về người tiêu dùng xanh ngày nay – Xu hướng tiêu
dùng bền vững và sự thật ngầm hiểu của người mua sắm hiện đại (Finding the green in
today’s shoppers Sustainability trends and new shopper insights) của Hiệp hội các nhà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status