Tuần :
Ngày soạn:
Ngày kí :
Tiết 73: LƯU BIÊT KHI XUẤT DƯƠNG
Phan Bội Châu
A. VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
I. Tên bài học : Lưu biệt khi xuất dương
II.Hình thức dạy học : DH trên lớp.
III.
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên:
- Phương tiện, thiết bị:
+ SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 11, thiết kế bài học.
+ Máy tính, máy chiếu, loa...
- PPDH: Phát vấn, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trò chơi
2. Học sinh: Sách giáo khoa, bài soạn.
B. NỘI DUNG BÀI HỌC
Lưu biệt khi xuất dương
C. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
a. Môn Ngữ văn:
Giúp HS có sự khắc sâu, nâng cao nội dung các bài học như:
- Cảm nhận được vẻ đẹp lãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu thế kỉ
XX;
- Thấy được những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ, nhất là giọng thơ tâm
huyết, sôi sục cua Phan Bội Châu.
-Tích hợp với các bài: Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác của Phan Bội
Châu, Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu của Nguyễn Ái Quốc (đã học ở
THCS).
+ Ý thức về trách nhiệm của công dân với cộng đồng, với sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc…
4. Về năng lực, HS có năng lực thực hành bộ môn như:
- Có năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Có năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của
văn
bản
- Có năng lực tìm hiểu các chi tiết, hình ảnh thơ tiêu biểu, trình bày 1
.
phút về
nhân vật.
- Có năng lực ngôn ngữ; năng lực cảm thụ thẩm mỹ; năng lực sáng tạo
- Có năng lực đọc- hiểu tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại; phân
tích và lý giải những vấn đề xã hội có liên quan đến văn bản; phản hồi
và đánh giá những ý kiến khác nhau về văn bản và các văn bản có liên
quan.
- Có năng lực trình bày suy nghĩ cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của
văn bản.
- Có năng lực giải quyết vấn đề phát sinh trong học tập và thực tiễn cuộc
sống.
Mục tiêu liên môn
- HS có vốn kiến thức phong phú, tổng hợp về Phong trào Đông Du, giá
trị tư
tưởng mới mẻ của bài thơ. Có ý thức về trách nhiệm của người học sinh đối với
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc ngày nay.
- HS có năng lực tự học, tự nghiên cứu những vấn đề có tính liên môn
chưa được biên soạn thành bài học trong sách giáo khoa.
- HS có năng lực vận dụng kiến thức liên môn của các môn học khác
nhau như Tiếng Việt, làm văn, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân, …
để giải quyết các tình huống thực tiễn đời sống.
kĩ năng
cần đạt,
năng lực
cần phát
triển
- GV giao nhiệm vụ: +Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem
tranh ảnh (CNTT)
+Chuẩn bị bảng lắp ghép
* HS:
+ Nhìn hình đoán tác giả Phan Bội Châu
+ Lắp ghép tác phẩm với tác giả
+ Đọc, ngâm thơ liên quan đến tác giả
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Từ đó, giáo
viên giới thiệu Vào bài: Phan Bội Châu câu thơ dậy
sóng/ Bạn cùng ai
đất khách dãi dầu?(Tố Hữu, Theo chân Bác)
Đó là những lời đánh giá rất cao về con người và thơ
văn của nhà cách mạng Viêt Nam kiêt xuất nhất 25 năm đầu
thế kỉ
XX. Trong buổi từ biêt anh em đồng chí, trước khi bí mật lên
đường sang Nhật Bản tổ chức và chỉ đạo phong trào Đông
du (1905 - 1908), Phan Bội Châu đã cảm hứng viết bài thơ
này.
Hoạt động của GV - HS
* Thao tác 1 :
Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả và
tác phẩm
THÀNH
Kiến thức cần đạt
KIẾN
I. Tìm hiểu chung: THỨC( 30
phút)
1. Tác giả:
- Phan Bội Châu (1867 - 1940)
- Quê: Đan Nhiễm – Nam
Đàn – Nghệ An.
- Là một người yêu nước và
cách mạng “vị anh hùng, vị
thiên sứ,
đấng xả thân vì độc lập”
- Là nhà thơ, nhà văn, là
người khơi nguồn cho loại
văn chương
trữ tình.
( Nơi PBC bị giam lỏng ở Huế)
Tích hợp với các bài: Vào nhà ngục Quảng
Đông cảm tác của Phan Bội Châu, Những
trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu của
Nguyễn Ái Quốc (đã học ở THCS) để nói
thêm về tác phẩm của Phan Bội Châu và
Nguyễn Ái Quốc viết về Phan Bội Châu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện
HS Tái hiện kiến thức và trình bày.
1. Tác giả: Phan Bội Châu (1867-1940).
trước lúc lên đường sang Nhật Bản, ông
làm bài thơ này để từ giã bạn bè, đồng chí.
- Hoàn cảnh lịch sử: Tình hình chính trị
trong nước đen tối, đất nước đã mất chủ
quyền, tiếng mõ Cần
Vương đã tắt, các phong
trào yêu nước thất bại, ảnh
hưởng của
tư tưởng dân chủ tư sản từ nước
ngoài tràn vào.
- Thể thơ: Chữ Hán, Thất
ngôn bát cú Đường luật
- Đề tài: Lưu biệt
- Bố cục: đề, thực, luận, kết
GV bổ sung: nét mới mẻ ở chỗ đây không phải
là lời người ở lại tiễn người ra đi mà lại là lời
người ra đi gửi người ở lại với giọng thơ rắn
rỏi, mực thước.
2. Tác phẩm: “Lưu biệt khi xuất dương”
- Hoàn cảnh sáng tác: được viết trong bữa
cơm ngày tết cụ Phan tổ chức ở nhà
mình, để chia
tay với bạn đồng chí trước lúc lên đường sang
Nhật Bản, tổ chức và chỉ đạo phong trào Đông
Du (1905-1908)
- Thể thơ: Bài thơ được viết bằng chữ
Hán, theo thể thất ngôn bát cú Đường
làm trai”
- Tác giả nêu lên quan niệm mới:
là đấng nam nhi phải sống cho ra
sống, mong muốn làm nên điều kì
lạ “ yếu hi kì” túc là phải sống
cho phi thường hiển hách, dám
- Quan niệm của cụ Phan về chí làm trai có gì
mới mẻ, táo bạo so với tiền nhân?
-Tích hợp với thơ trung đại: Phạm Ngũ
Lão, ông Hi Văn (Nguyễn Công Trứ) về Chí
làm trai, sử dụng thao tác so sánh ( làm văn
) để tìm hiểu nét mới trong Chí làm trai của
PBC
- Hoàn thành phiếu học tập
Câu thơ thể hiện một tư thế,
một tâm thế đẹp về chí nam nhi
phải tin tưởng ở mức độ và tài
năng của mình.
=> Tuyên ngôn về chí làm trai.
Chí làm trai
Tác giả
Phạm Ngũ Lão
Nguyễn Công Trứ
Phan Bội Châu
GV bổ sung: PBC vượt lên giấc mộng công
danh thường gắn liền với hai chữ trung quân
hách,
giả hoàn toàn phủ nhận thánh hiền trong khi
phi thường, phát huy hết tài năng
bản thân là bậc nhà Nho?
trí tuệ dâng hiến cho đời.
- GV cho HS hoàn thành phiếu học tập. Từ Đó là ý thức sâu sắc thể hiện
vai trò cá nhân trong lịch sử: sẵn
đó, HS phát hiện sự mới mẻ trong tư tưởng
sàng gánh vác mọi trách nhiệm
của PBC
mà lịch sử giao phó.
Tác giả
Trần Quốc Tuấn (
trong Hịch tướng
sĩ)
Nguyễn Đình
Quan niệm
Sống-Chết
3. Hai câu luận: thái độ quyết
liệt trước tình cảnh đất nước và
những tín điều xưa cũ.
Chiểu (trong Văn
tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc)
Phan Bội Châu
*GV Tích hợp kiến thức Tiếng Việt (Từ HánViệt) hướng dẫn học sinh tìm hiểu , so sánh
giữa bản phiên âm và dịch thơ.
Tác giả
Phạm Ngũ
Lão
- Nêu lên tình cảnh của đất
nước:
“non sông đã chết” và đưa ra ý
thức về lẽ vinh nhục gắn với sự
tồn vong của đất nước, dân tộc.
- Đề xuất tư tưởng mới
mẻ, táo bạo về nền học
vấn cũ: “hiền thánh còn
đâu học cũng hoài”
=> Bộc lộ khí phách ngang tàng,
táo bạo, quyết liệt của một nhà
cách mạng tiên phong: đặt nhiệm
vụ giải phóng dân tộc lên trên hết.
gắn liền với sự nghiệp cứu nước. Ý tưởng lớn
lao, mới mẻ này đã giúp Phan Bội Châu thể
hiện cái tôi đầy trách nhiệm của mình, trong
những câu thơ tiếp theo.
* Nhóm 2 trình bày kết quả thảo luận:
- Trong khoảng trăm năm cần có tớ
Khẳng định đầy tự hào, đầy trách nhiệm: dành
trọn cuộc đời mình cho sự nghiệp cứu nước.Tự
nhận gánh vác việc giang sơn một cách tự giác.
Nói bằng cả tâm huyết, bằng tấm lòng sục sôi
của mình. Phá vỡ tính quy phạm của văn học
ngồi nhìn chủ
Tuấn ( trong
Hịch tướng sĩ)
Nguyễn Đình
Chiểu (trong
Văn tế nghĩa sĩ
Cần Giuộc)
nhục mà không
biết lo; thân chịu
quốc sỉ mà
không biết thẹn
Sống làm chi theo
quân tà đạo,
quăng vùa
hương,
xô bàn độc,
thấy lại thêm
buồn - Sống
làm chi ở lính
mã tà, chia
rượu lạt, gặm
bánhsông
mì, nghe
Non
đã mất,
sống thêm nhục
trùng, bạch lãng) hòa nhập với con người trong
tư thế cùng bay lên gợi chất sử thi cuộn trào
trong từng câu chữ.
- Lối nói nhân hóa “ thiên trùng bạch lãng
nhất tề phi” được dịch là “muôn trùng
sóng bạc tiễn
ra khơi” tuy chưa khắc họa được tư thế và khí
thế hùng mạnh, bay bổng như nguyên tác
nhưng cũng cho thấy nhân vật trữ tình trong
niềm hứng khởi đã nhìn muôn trùng sóng bạc
không phải như những trở ngại đáng sợ mà như
một yếu tố kích thích.
- Câu 7: Âm điệu rắn rỏi, thể hiện lời
nguyện thề dứt khoát, thiêng liêng với
chính mình,
trước bạn bè, đồng chí và đồng bào.
- Câu 8: Âm điệu nhịp nhàng, bay bổng,
cao dần, xa dần làm cho lời nguyện
biến thành hành động, dạt dào niềm
lạc quan, phơi phới niềm tin.
III. Tổng kết:
Hướng dẫn HS tổng kết bài học
1.. Nghệ thuật:
Trình bày thành công nghệ thuật và ý nghĩa văn -Ngôn ngữ khoáng đạt: hình ảnh
bản?
kì vĩ sánh ngang tầm vũ trụ -> chí
GV Tích hợp kiến thức Giáo dục công dân lớp khí, quyết tâm, khát vọng.
10( bài CÔNG DÂN VỚI SỰ NGHIÊP XÂY
c. Làm trai cho đáng nên trai - Phú
Xuân đã trải, Đồng Nai đã từng (Ca
dao)
d. Giang sơn còn tô vẽ mặt nam nhi
- Sinh thời thế phải xoay nên thời
thế
(Phan Bội Châu)
2.Câu thơ nào nói đến khát vọng lưu
danh thiên cổ ?
a. ư bách niên trung tu hữu ngã
b. Khởi thiên tải hậu cánh vô thùy
c. Giang sơn tử hĩ sinh đồ nhuế
d. Hiền thánh liêu nhiên tụng diệc si
3.Câu thơ nào bộc lộ khát vọng tìm
con đường mới để cứu nước của
một nhà nho ngang tàng, táo bạo ?
a. Giang sơn tử hĩ sinh đồ nhuế
b. Hiền thánh liêu nhiên tụng diệc si
c. Nguyện trục trường phong Đồng hải khứ
d. Thiên trùng bạch lãng nhất tề phi
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
4.VẬN DỤNG ( 5 phút)
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
GV giao nhiệm vụ:
1/ Nêu chủ đề và thể
thơ của văn bản?
sức hùng vĩ:bể Đông;muôn trùng
sóng bạc
- Chất thơ còn thể hiện ở hình ảnh con
người với những hành động hết sức
hăm hở, mạnh mẽ,
cùng bay lên với hàng ngàn con sóng bạc đầu. Con
người không bị chìm khuất, biến mất trong không
gian cao rộng. Trái lại, họ vượt lên rất chủ động,
mạnh mẽ với một nội lực hùng hậu để thực hiện
khát vọng làm nên điều kì lạ mà nhà thơ đã nói đến
trong câu thơ mở đầu.
5 . TÌM TÒI, MỞ RỘNG.( 5 phút)
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
GV giao nhiệm vụ:
+ Vẽ bản đồ tư duy bài học
+ Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến
7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về
chí làm trai đối với thanh
niên ngày nay.
-HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực
hiện nhiệm vụ:
-GV nhận xét, chốt kiến
thức
+ Vẽ đúng bản đồ tư duy
Tuần
Ngày soạn:
Ngày kí
TIẾT 74 +80 Tiếng Việt
Ngày soạn:
NGHĨA CỦA CÂU
A. VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
I. Tên bài học : Nghĩa của câu
II.Hình thức dạy học : DH trên lớp.
III.
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên:
- Phương tiện, thiết bị:
+ SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 11, thiết kế bài học.
+ Máy tính, máy chiếu, loa...
- PPDH: Phát vấn, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trò chơi
2. Học sinh: Sách giáo khoa, bài soạn.
B. NỘI DUNG BÀI HỌC
Nghĩa của câu
C. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức :
a/ Nhận biết: HS nhận biết được “ nghĩa sự việc”, “nghĩa tình thái” – hai thành
phần nghĩa của câu .
b/ Thông hiểu: HS hiểu ý nghĩa “ nghĩa sự việc”, “nghĩa tình thái” – hai thành
phần nghĩa của câu
c/Vận dụng thấp: HS lí giải được ý nghĩa “ nghĩa sự việc”, “nghĩa tình thái” –
hai thành phần nghĩa của câu
d/Vận dụng cao:
(3)………………là những bộ phận không tham
gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên được
gọi là thành phần biệt lập.
Chuẩn kiến thức kĩ
năng cần đạt,
năng lực cần phát
triển
- Nhận thức
được
nhiệm vụ cần giải
quyết của bài học.
- Tập
trung
cao và hợp
tác tốt để
giải quyết
nhiệm vụ.
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: (1)Thành
- Có thái độ
phần tình thái – (2)Thành phần cảm thán –(3) Các
tích cực,
thành phần tình thái, cảm thán
hứng thú.
Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài: Trong phần Ghi
nhớ sách Ngữ văn 9, tâp hai, NXB Giáo dục Hà Nội,
2005 đã tổng kết tác dụng thành phần tình thái và thành
phần cảm thán trong câu. Để thấy rõ hơn 2 thành phần
Thành phần nghĩa sự việc và thành phần
nghĩa tình thái.
-Các thành phần nghĩa của câu thường có
quan
gắn
mật thiết.
Trừ trường hợp
Thaohệtác
1 :bó
nghĩa
sự việc
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục II SGK
và trả lời các câu hỏi
- Nghĩa sự việc của câu là gì?
I. Tìm hiểu chung
1. Tìm hiểu ngữ liệu:
a - Nghĩa sự việc: thông báo là Chí
Phèo đã ao ước một gia đình nho nhỏ
- Nghĩa tình thái: ở ví dụ a 2 thì là
câu phỏng đoán, chưa chắc chắn.
"hình như"
2. Kết luận: Mỗi câu thường có 2
thành phần nghĩa: đề cập đến một sự
việc (hoặc một vài sự việc) gọi là
nghĩa sự việc (còn gọi là nghĩa miêu
tả hay nghĩa biểu hiện,...) nghĩa tình
thái, để bày tỏ thái độ, sự đánh giá
của người nói đối với sự việc đó.
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
- Nhóm 1: Bài tập 1 - 4 câu đầu
- Nhóm 2: Bài tập 1- 4 câu cuối;
- Nhóm 3: Bài tập 2.
- Nhóm 4 : bài tập 3
GV tích hợp với bài Thành phần
tình thái trong Ngữ văn 9
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS đọc mục II SGK và phân tích những
biểu hiện của nghĩa sự việc qua các ngữ
liệu sgk..
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện
HS trả lời: Nghĩa miêu tả ở câu (1) và
câu
(2) phản ánh việc, câu (3) phản ánh (sự
tồn tại của) con vật, câu (4) không có
nghĩa miêu tả.
* Nhóm 1 trình bày kết quả thảo
luận:
- Câu 1 diễn tả hai sự việc (trạng
thái): ao thu lạnh/nước thu trong
− Câu 2 nêu một sự việc (đặc
điểm): thuyền… bé
− Câu 3 nêu một sự việc (quá trình):
sóng… gợn
− Câu 4 nêu một sự việc (quá trình):
lá… đưa vèo
* Nhóm 2 trình bày kết quả thảo
luận:
− Câu 5 nêu hai sự việc, trong đó có một
nghĩa sự việc
b. Từ tình thái “có lẽ” -> phỏng
đoán (mới là khả năng, chưa
hoàn toàn chắc chắn)
c. SV1 “Họ cũng phân vân như mình”
(phỏng đoán chưa chắc chắn) Dễ (Từ tình
thái) : có lẽ, hình như
SV2: “mình cũng không biết rõ con gái
mình có hư hay là không”. Đến chính
ngay mình (Từ tình thái)
* Nhóm 4 trình bày kết quả thảo luận:
Nghĩa tình thái ở câu này phải thể hiện sự
đánh giá chủ quan mang tính khẳng định
của nhân vật Huấn Cao, do đó chọn từ
hẳn là phù hợp.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức
Thao tác 2 : nghĩa tình thái
III. Nghĩa tình thái.
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
1. Khái niệm:
GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục III SGK
- Nghĩa tình thái biểu hiện thái độ,
và trả lời các câu hỏi
sự
- Nghĩa tình thái của câu là gì?
đánh giá của người nói đối với sự
việc hoặc đối với người nghe.
- Các trường hợp biểu hiện của nghĩa
2. Các trường hợp biểu
tình thái ?
- Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết
hay khả năng của sự việc.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức
Thao tác 2: Luyện tập. Thảo luận nhóm.
Đại diện nhóm trình bày. GV nhận xét
và cho điểm.
- Nhóm 1: Bài tập 1
- Nhóm 2: Bài tập 2
- Nhóm 3: Bài tập 3.
- Nhóm 4 : bài tập 4
* Nhóm 1 trình bày kết quả thảo luận:
Nghĩa sự việc
Nghĩa tình thái
a. Hiện tượng nắng Chắc: Phỏng
mưa ở hai miền
đoán độ tin cậy
khác nhau.
cao
b. Ảnh của mợ Du Rõ ràng là:
và thằng Dũng
Khẳng định sự
việc
c. Cái gông
Thật là: Thái độ
mỉa mai
d. Giật cướp, mạnh Chỉ: nhấn mạnh;
vì liều
đã đành: Miễn
cưỡng.
* Nhóm 2 trình bày kết quả thảo
− Nó không đến cũng chưa
biết chừng!
− Cái áo này một trăm ngàn là
cùng!
− Nghe nói lại sắp có bão.
− Chả lẽ giá cả cứ tăng mãi?
− Nói thế hoá ra tôi lừa anh à?
− Sự thật là cô Hoa đã chia tay
anh Nam.
Chưa tin vào sự việc.
3.LUYỆN TẬP ( 5 phút)
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
GV giao nhiệm vụ:
Xác định nghĩa sự việc và nghĩa tình thái
trong câu sau:“Tiếng trống thu không
trên cái chòi canh của phố huyện.
Từng tiếng một vang xa gọi buổi
chiều”
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện
- Sự việc: báo an toàn không có
gì xảy ra, chuẩn bị đóng cửa thành khi
bóng chiều sắp hết.
- Nghĩa tình thái là thành phần
+ Vẽ bản đồ tư duy bài học
+ Tìm hiểu qua sách tham khảo,
+ Sưu tầm thêm một số câu thơ, bài
mạng internet.
thơ, đoạn trích văn xuôi . Chỉ ra nghĩa
sự việc và nghĩa tình thái trong ngữ
liệu đã sưu tầm
-HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ:
Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.( 5 phút)
1. Củng cố: Chốt lại các ý chính
2. Dặn dò: Chuẩn bị: Hầu trời (Tản Đà)
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
.........................................
Tuần
Ngày soạn:
Tiết 75
Ngày kí
BÀI VIẾT SỐ 5
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong
chương trình học kì 2, môn Ngữ văn lớp 11.
- Đề kiểm tra bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của
chương trình Ngữ văn 11 học kì 2 theo các nội dung Văn học, Làm văn,