Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường Liên minh Châu Âu (LA Tiến sỹ kinh tế 2019) - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VŨ THỊ MAI ANH

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU
HÀNG CHẾ BIẾN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG
LIÊN MINH CHÂU ÂU

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VŨ THỊ MAI ANH

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU
HÀNG CHẾ BIẾN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG
LIÊN MINH CHÂU ÂU

Ngành : Kinh tế Quốc tế
Mã số : 9.31.01.06

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN:

ất k

ng tr nh kho h

n o

Tác giả

Vũ Thị Mai Anh


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU......................... 19
1.1. Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án ... 19
1.2. Đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án ......... 39
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ CỦA MỘT QUỐC GIA .................... 43
2.1. Các khái niệm liên quan ......................................................................... 43
2.2. Thương mại quốc tế ............................................................................... 45
2.3. Các yếu tố tác động đến xuất khẩu hàng hoá của một quốc gia ............ 50
2.4. Khung phân tích về các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hoá
của một quốc gia ........................................................................................... 66
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƢỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG CHẾ BIẾN CỦA VIỆT NAM
SANG THỊ TRƢỜNG EU GIAI ĐOẠN 2000 – 2016 .............................. 67
3.1. Tổng quan về thị trường EU .................................................................. 67
3.2. Thực trạng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU..... 81
3.3. Thực trạng xuất khẩu một số mặt hàng chế biến chủ lực ...................... 91
3.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của

(Association of Southeast Asian Nations)

AEC

Cộng đồng kinh tế ASEAN
(ASEAN Economic Community)

AFTA

Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
(ASEAN Free Trade Area)

COC

Chi phí tuân thủ

CPTPP

Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình
Dương
(Comprehensive and Progressive Agreement for TransPacific Partnership)

EC

Ủy ban Châu Âu
(European Commission)

ECSC

Cộng đồng Than - Thép Châu Âu

FTA

Hiệp định thương mại tự do
(Free Trade Agreement)

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội
(Gross Domestic Product)

GNP

Tổng sản phẩm quốc gia
(Gross National Product)

GSP

Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập
(Generalized Systems of Prefrences)

HS

Hệ thống hài hòa
(Harmonized System)

ICT

Công nghệ thông tin và truyền thông
(Information & Communication Technologies)


NTBs

Hàng rào phi thuế quan
(Non-Tariff Trade Barriers)

NTMs

iện pháp phi thuế quan
(Non -Tariff Measures)

PCA

Hiệp định Đối tác và Hợp tác toàn diện
(Partnership Cooperation Agreement)


PSFTA

Hiệp định thương mại tự do Pakistan-Sri Lanka
(Pakistan-Sri Lanka Free Trade Agreement)

R&D

Nghiên cứu và phát tri n
(Research and Development)

RTAs

Các hiệp định thương mại khu vực



Chỉ số bổ trợ thương mại
(Trade Complementarity Index)

TE

Hiệu quả kỹ thuật
(Technical efficiency)

VCCI

Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam
(Vietnam Chamber of Commerce and Industry)

WCO

Tổ chức hải quan thế giới
(World Customs Organization)

WEF

Diễn đàn kinh tế thế giới
(World Economic Forum)

WTO

Tổ chức thương mại thế giới
(World Trade Organization)



chủ nghĩa, song quan hệ thương mại song phương Việt Nam - Liên minh Châu Âu
(EU) vẫn không ngừng phát tri n và có nhiều chuy n biến tích cực. Phát tri n quan
hệ hợp tác với các nước thành viên EU là chủ trương đúng đắn của Đảng và nhà nước
ta, là bước đi phù hợp với đường lối phát tri n kinh tế mới đ tồn tại, phát tri n, từng
bước hội nhập với nền kinh tế quốc tế và góp phần thu hẹp khoảng cách với các quốc
gia khác trên thế giới.
EU là một thị trường lý tưởng cho tất cả các nước phát tri n lẫn các nước
đang phát tri n trong đó có Việt Nam. EU hiện nay là đối tác thương mại lớn thứ ba
và là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam. Trong giai đoạn từ năm 2000
đến năm 2017, tổng kim ngạch thương mại song phương Việt Nam - EU đã tăng
hơn 12 lần từ mức 4,1 tỷ USD năm 2000 lên 50,3 tỷ USD năm 2017. Các mặt hàng
xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang thị trường EU hiện nay vẫn tập trung ở một
số sản phẩm truyền thống có thế mạnh. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải
quan năm 2017, các nhóm hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang EU đó là điện
thoại các loại và linh kiện (11,95 tỷ USD), giầy dép các loại (4,64 tỷ USD), máy vi
tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (4,61 tỷ USD), hàng dệt, may (3,78 tỷ USD).
Ngoài ra, còn một số mặt hàng khác như: Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác,
hàng thủy sản, cà phê, hạt điều, túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù, phương tiện vận tải và
phụ tùng cũng chiếm tỷ trọng tương đối cao trong xuất khẩu sang thị trường này.
Nhiều năm trở lại đây, hàng chế biến là nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ lực
của Việt Nam. Từ năm 2012 đến nay, tỷ trọng xuất khẩu nhóm hàng này của Việt
Nam luôn chiếm trên 70% tổng giá trị xuất khẩu ra thị trường thế giới. Cùng trong
xu thế phát tri n chung đó, xuất khẩu hàng chế biến sang thị trường EU cũng chiếm
tỷ lệ cao trên 80% tổng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam. Giá trị xuất khẩu
của ngành này đóng góp không nhỏ vào tổng kim ngạch của cả nước nói riêng và sự


tăng trưởng kinh tế của đất nước nói chung. ởi EU là một khu vực có tiềm năng
với sức mua dồi dào và ổn định, đa dạng về nhu cầu, chủng loại hàng hoá nhờ mức
thu nhập bình quân đứng hàng đầu thế giới.



kiến sắp phê chuẩn được coi như chất xúc tác quan trọng đối với hoạt động thương
mại, đặc biệt là xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam. Đây là cơ hội lớn cho Việt Nam
thâm nhập vào thị trường tiềm năng với 508 triệu dân EU. EVFTA sẽ là đòn bẩy tăng
trưởng kinh tế Việt Nam cũng như cộng đồng doanh nghiệp.
Xuất phát từ ý nghĩa và bối cảnh đó, tác giả tập trung nghiên cứu, đánh giá
các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường
EU. Trên cơ sở đó, sử dụng mô hình định lượng phù hợp đ phân tích những nhân
tố tác động chi phối đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường này.
Chính vì lý do đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: ”Các yếu tố ảnh hƣởng đến
xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trƣờng Liên minh Châu Âu”
làm đề tài luận án tiến sĩ của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
- Mục đích nghiên cứu là tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến
xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU, từ đó đề xuất những giải
pháp tận dụng những tác động thuận lợi và hạn chế những tác động ngược chiều
nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường
EU đến năm 2025.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng
hóa của một quốc gia.
+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam
sang thị trường EU.
+ Xác định chiều hướng tác động và mức độ tác động của các yếu tố ảnh
hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU sử dụng mô
hình trọng lực.
+ Lập luận và đưa ra các giải pháp phù hợp đối với nhà nước và doanh
nghiệp đ tận dụng những tác động thuận lợi và hạn chế những tác động ngược
chiều nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU.

trong thời gian qua như thế nào?
(3) Các nhân tố nào ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam
sang thị trường EU?
(4) Nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp nghiên cứu nào đ xây dựng mô
hình các yếu tố tác động đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường
EU, qua đó xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.

4


(5) Đ có th cải thiện năng lực và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng chế
biến của Việt Nam sang thị trường EU trong giai đoạn tới, Việt Nam cần có những
giải pháp nào đ tận dụng những tác động thuận lợi và hạn chế những tác động
ngược chiều?
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận án
5.1. Cách tiếp cận
- Phương pháp tiếp cận suy diễn (Patten & Newhart, 2018) [127]. Kết hợp
tiếp cận định lượng và định tính.
- Tiếp cận hệ thống: sử dụng đ đánh giá các yếu tố bên trong và yếu tố bên
ngoài có ảnh hưởng đến những biến động về xuất khẩu hàng chế biến của Việt
Nam sang EU.
- Tiếp cận kế thừa tri thức: Kế thừa tri thức và kinh nghiệm nghiên cứu của
các công trình nghiên cứu trước đây sẽ giúp việc nghiên cứu luận án đi đúng hướng.
- Tiếp cận đi n hình: Nghiên cứu một số mặt hàng chế biến xuất khẩu chủ
lực của Việt Nam sang EU.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Ph ơng ph p thu th p s li u
- Ch n mẫu: tác giả lựa chọn số liệu xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam
sang các nước EU (gồm 28 quốc gia thành viên).
- Thu th p s li u: Đ thực hiện đề tài này tác giả sẽ tiến hành thu thập số

Đây là chỉ số đo lường th chế của một quốc gia. Chỉ số này có giá trị từ 1 đến 7.
Chỉ số này có giá trị càng cao nghĩa là môi trường th chế của quốc gia đó càng tốt.
+ Số liệu về nguồn vốn con người (Human Capital) được trích từ Diễn đàn
kinh tế thế giới (WEF). Sử dụng phương pháp phân tích thành phần chính đ tạo ra
biến ”nguồn vốn con người”, bao gồm: sức khỏe, chất lượng giáo dục, số năm được
giáo dục và giáo dục ti u học.
+ Số liệu về chỉ số tự do thương mại của nước nhập khẩu được trích từ Quỹ
di sản (The Heritage Foundation). Chỉ số này có giá trị từ 0 đến 100. Chỉ số này có
giá trị càng cao thì mức độ tự do thương mại càng cao.
+ Số liệu về thuế quan được trích từ Ngân hàng thế giới (World Bank).
+ Số liệu về tiếp giáp với bi n được thu thập từ nguồn số liệu của The
Economist Intelligence Unit.

6


5 2 2 Ph ơng ph p ph n tí h s li u
Trong luận án này, các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của
Việt Nam sang thị trường EU bao gồm nhóm các yếu tố định tính và nhóm các yếu
tố định lượng. Chính vì vậy, đ phân tích một cách toàn diện tác động của các yếu
tố này đối với xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU, luận án
sử dụng kết hợp phương pháp phân tích định tính và phân tích định lượng.
5 2 2 1 Ph n tí h ịnh tính
Phân tích định tính được sử dụng trong luận án này đ phân tích các yếu tố
như quy mô sản xuất, quy mô nền kinh tế, chất lượng nguồn nhân lực, th chế, cơ
sở hạ tầng, công nghệ, môi trường kinh tế vĩ mô, rào cản kỹ thuật, hiệp định thương
mại tự do Việt Nam - EU, chất lượng hàng hóa tác động đến xuất khẩu hàng chế
biến của Việt Nam sang EU.
5 2 2 2 Ph n tí h ịnh l ợng
Phân tích định lượng được sử dụng trong luận án này đ lượng hóa tác động

+ Landlockedj là biến giả, xác định xem quốc gia j có tiếp giáp với bi n hay
không. Landlockedj nhận giá trị 1 nếu quốc gia j có tiếp giáp với bi n. Ngược lại,
nếu quốc gia j không tiếp giáp với bi n, biến Landlockedj nhận giá trị 0.
+ IDijt là khoảng cách th chế giữa Việt Nam và từng quốc gia thành viên của
EU tại năm t. Sử dụng biến giả đ ước lượng khoảng cách th chế giữa Việt Nam và
các nước đối tác bằng giá trị tuyệt đối và độ lệch chuẩn.
Giá trị tuyệt đối: Abs_Institutionijt=|
Độ lệch chuẩn: Std_Institutionijt = STDEV(
IDijt nhận giá trị bằng 1 nếu Abs_Institutionijt > Std_Institutionijt
IDijt nhận giá trị bằng 0 nếu Abs_Institutionijt < Std_Institutionijt
+ TDijt là khoảng cách công nghệ giữa Việt Nam và từng quốc gia thành viên
của EU tại năm t. Sử dụng biến giả đ ước lượng khoảng cách công nghệ giữa Việt
Nam và các nước đối tác bằng giá trị tuyệt đối và độ lệch chuẩn.
Giá trị tuyệt đối: Abs_Technologyijt=|
Độ lệch chuẩn: Std_ Technologyijt = STDEV(
TDijt nhận giá trị bằng 1 nếu Abs_Technologyijt > Std_ Technologyijt
TDijt nhận giá trị bằng 0 nếu Abs_Technologyijt < Std_ Technologyijt
+ HCit đo lường nguồn vốn con người của Việt Nam.

8


+ TFjt là chỉ số đo lường mức độ tự do thương mại của từng quốc gia thành
viên của EU tại năm t.
+ ASMTMjt là mức thuế bình quân gia quyền áp dụng đối với hàng chế biến
của Việt Nam xuất khẩu sang EU (Đơn vị tính: %).
+ MEijt là chỉ số đo lường môi trường kinh tế vĩ mô của Việt Nam và từng
quốc gia thành viên của EU tại năm t, được tính như sau:
MEijt=MEit + MEjt


theo phương pháp GMM, với giả thuyết H0: không tự tương quan. Do vậy, giá trị p
của thống kê phải lớn hơn 0,05.
- Phân tích biên ngẫu nhiên (Stochastic Frontier Analysis): Đây là phương
pháp phân tích được sử dụng đ tính toán hiệu quả kỹ thuật trong xuất khẩu hàng
chế biến của Việt Nam sang thị trường EU. Sau đó hiệu quả kỹ thuật được sử dụng
đ tính toán tiềm năng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU
(mức xuất khẩu cao nhất mà Việt Nam có th đạt được trong trường hợp không có
bất kỳ rào cản thương mại nào). Mô hình phân tích biên ngẫu nhiên có th được
bi u diễn dưới dạng sau đây:
LnX ij  Lnf Z j ,  exp vi ui 

Trong đó:
- Xij là giá trị xuất khẩu thực tế của quốc gia i sang quốc gia j;
- f(Zi,) là một hàm các yếu tố tác động đến tiềm năng xuất khẩu (Zj) và 
là một véc-tơ của các tham số không biết trước;
- ui là “thiên vị khoảng cách kinh tế” mà Anderson (1979) đã đề cập. Sự
thiên vị này thường tạo ra sự khác biệt giữa mức xuất khẩu thực tế và mức xuất
khẩu tiềm năng, ui mang giá trị giữa 0 và 1 và được cho là tuân theo phân phối
chuẩn N  ,  u2  .

Khi Ui mang giá trị 0, điều đó có nghĩa mức xuất khẩu thực tế và mức xuất
khẩu tiềm năng là như nhau, trong điều kiện không có sai số thống kê. Phần sai số
Vi thường được giả định là tuân theo phân phối chuẩn N  ,  v2  th hiện được ảnh
hưởng của các yếu tố không có trong mô hình đối với thương mại, bao gồm cả sai
số đo lường mà có phân phối ngẫu nhiên giữa các quan sát trong mẫu.
Mô hình giới hạn ngẫu nhiên nêu trên có th được bi u diễn như sau:

10



+ a là hệ số chặn. Đây chính là giá trị xuất khẩu ước tính khi t=0.
+ b mức thay đổi giá trị xuất khẩu hàng chế biến bình quân khi t tăng lên một
đơn vị.
+ t là năm t. Trong đề tài này t được mã hóa như sau: ứng với năm 2000 thì
t=1, ứng với năm 2001 thì t=2,…, ứng với năm 2016 thì t=17.
Sau khi giải phương trình trên thì việc dự báo xuất khẩu hàng chế biến của Việt
Nam sang thị trường EU cho năm 2018 đến năm 2025 được thực hiện như sau: Chẳng
hạn, ứng với năm 2018 thì t=19. Như vậy, thay t=19 vào phương trình trên ta sẽ tính
được ̂ cho năm 2018. Tương tự như vậy, ta có th lần lượt ước tính giá trị xuất khẩu
hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU cho các năm 2019 đến 2025.

11


Trong đề tài này giá trị dự báo xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang
thị trường EU được bi u diễn dưới dạng logarith.
̂
Do vậy, giá trị dự báo xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường
EU (ĐVT: Triệu USD) được tính toán như sau:
̂
5 2 2 3 Một s ph ơng ph p kh
- Phương pháp thống kê mô tả: phương pháp này được sử dụng đ đánh giá
sự biến động kim ngạch xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU
trong một khoảng thời gian nhất định.
- Phương pháp so sánh: sử dụng đ mô tả các đặc tính cơ bản của dữ liệu đã
thu thập được trong quá trình thực hiện luận án. Các chỉ tiêu như: giá trị trung bình,
giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, độ lệch chuẩn,... sẽ cho thấy một cách khái quát
nhất về hoạt động xuất khẩu hàng chế biến cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến xuất
khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU.
5 2 3 H th ng hỉ ti u nghi n

-T

ộ tăng tr

ng

nh qu n: Tốc độ tăng trưởng bình quân về xuất khẩu

mặt hàng i được tính theo công thức sau đây:

12


GM i  n

X i ,t
X i ,t 1

1

Trong đó: GMi là tốc độ tăng trưởng bình quân của mặt hàng i. Xi,t là giá trị
xuất khẩu hàng hoá i ở năm cuối. Xi,t-1 là giá trị xuất khẩu hàng hoá i ở năm đầu, và
n là số năm.
-M



ạng h

mặt h ng xuất khẩu: Đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu

S k   Si

xuất khẩu là:

ik

Trong đó:

E T - mức độ đa dạng hoá chung về mặt hàng xuất khẩu.
Ewk  
ik

Si  S k 
ln   - mức độ đa dạng hoá giữa các mặt hàng trong từng
Sk  Si 

nhóm hàng hóa.
K
 1
E A   Sk ln 
k 1
 Sk

5 2 3 2 Nh m


 - mức độ đa dạng hoá giữa các nhóm hàng hóa.

hỉ ti u


khẩu là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức độ phụ thuộc của xuất
khẩu hàng chế biến của Việt Nam vào một thị trường nào đó. Mức độ phụ thuộc này
mà càng cao thì xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam càng chịu nhiều rủi ro. Đ
xác định mức độ đang dạ hóa thị trường xuất khẩu, đề tài sử dụng hệ số GiniHirschman (GH) về thị trường xuất khẩu. Hệ số này được tính theo công thức sau:

Trong đó: Xkt là giá trị xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang quốc gia
k (thuộc EU) tại năm t. Xt là tổng giá trị xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam

14


sang thị trường EU tại năm t. GH có giá trị từ 0 đến 1. Giá trị 0 th hiện mức độ đa
dạng hóa thị trường xuất khẩu hoàn toàn (giá trị xuất khẩu sang tất cả các quốc gia
là như nhau), giá trị 1 th hiện mức độ tập trung hoàn toàn (chỉ xuất khẩu sang 1
quốc gia duy nhất).
5 2 3 3 Nh m

hỉ ti u

nh gi tiềm năng xuất khẩu

- Gi tăng xuất khẩu theo hiều rộng v theo hiều s u: Thông thường, sự
gia tăng trong xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU của năm
sau so với năm trước có th đến từ 2 nguồn chủ yếu: xuất khẩu thêm mặt hàng mới
mà trước đây vốn chưa được xuất khẩu (gia tăng theo chiều rộng) và xuất khẩu
những mặt hàng truyền thống nhưng với giá trị cao hơn (gia tăng theo chiều sâu).
Dựa trên nghiên cứu của Amiti và Freund (2010) [34], công thức đo lường gia tăng
xuất khẩu theo chiều rộng và gia tăng xuất khẩu theo chiều sâu được bi u diễn dưới
dạng sau đây:



i ,t 1

D
t 1,t

i ,t 1

i ,t

N
t 1,t

i ,t 1

Trong đó: Ei,t là giá trị xuất khẩu hàng hoá i của Việt Nam sang thị trường
EU tại thời đi m t; I tS1,t là biến giả, bằng 1 nếu sản phẩm được xuất khẩu trong cả
hai thời kỳ t-1 và t; I tD1,t là biến giả, bằng 1 nếu sản phẩm chỉ được xuất khẩu tại thời
đi m t-1; I tN1,t là biến giả, bằng 1 nếu sản phẩm chỉ được xuất khẩu tại thời đi m t.
- Chỉ s

ổ trợ th ơng mại (Tr

e Complement rity In ex - TCI)

Đây là mối tương quan giữa xuất khẩu của quốc gia j sang thị trường thế giới
và nhập khẩu của quốc gia k từ thị trường thế giới. Quốc gia j có lợi thế so sánh về
những hàng hoá mà quốc gia xuất khẩu sang thế giới. Nếu những hàng hoá này là
những hàng hoá mà quốc gia k nhập khẩu nhiều từ thế giới thì j và k nên thương mại
với nhau. Chỉ số TCI được tính toán như sau:

Xwk là xuất khẩu mặt hàng k của thế giới sang thị trường Y
Xw là tổng xuất khẩu của thế giới sang thị trường Y
Như vậy, chỉ số RCA so sánh cơ cấu xuất khẩu của quốc gia sang thị trường
Y (phần tử số) với cơ cấu xuất khẩu của thế giới sang thị trường Y (phần mẫu số).
RCA nhận giá trị từ 0 cho đến +  với giá trị phân cách là 1. Quốc gia i không có lợi
thế so sánh về mặt hàng k (nhóm hàng k) nếu 01. Nói cách khác, khi RCA>1, thì
(Xik/Xi)>(Xwk/Xw) tức là tỷ trọng xuất khẩu mặt hàng k của quốc gia i lớn hơn tỷ
trọng xuất khẩu của thế giới về mặt hàng này. Trong nghiên cứu này i là Việt Nam,
Y là EU.
6. Đóng góp mới về khoa học của luận án
- Luận án bổ sung các yếu tố tác động mới đó là khoảng cách th chế,
khoảng cách công nghệ, môi trường kinh tế vĩ mô, tự do hoá thương mại, thuế quan,
nguồn vốn con người, khả năng đổi mới công nghệ vào mô hình nghiên cứu đối với
hoạt động xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam.
- Ứng dụng mô hình động (mô hình GMM) trong phân tích xuất khẩu hàng
chế biến của Việt Nam sang thị trường EU. Ưu đi m của mô hình động là khắc
phục được hiện tượng nội sinh.
- Sử dụng kết hợp 3 chỉ số TCI, RCA và TE đ xác định tri n vọng xuất khẩu
hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường EU.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status