Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của việt nam sang thị trường liên minh châu âu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 40

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ


NGUYỄN THANH TÙNG

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT
KHẨU CÁC MẶT HÀNG CHỦ LỰC CỦA VIỆT
NAM SANG LIÊN MINH CHÂU ÂU TRONG BỐI
CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số:
60 34 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Quang Thuấn

Hà Nội - 2009

MỤC LỤC
i


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 9
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC XUẤT KHẨU HÀNG HÓA
CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG EU .................................................... 13
1.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÕ CỦA XUẤT KHẨU HÀNG HÓA .................. 13

2.1.5. Mặt hàng sản phẩm đồ gỗ............. Error! Bookmark not defined.
2.2. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG
CHỦ LỰC CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG EU TRONG THỜI GIAN
QUA ............................................................ Error! Bookmark not defined.

2.2.1. Những thành tựu ........................... Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Những hạn chế ............................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3: TRIỂN VỌNG VÀ GIẢI PHÁP XUẤT KHẨU CÁC MẶT

HÀNG CHỦ LỰC CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG EUError! Bookmark not def
3.1. NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÁC MẶT HÀNG XUẤT KHẨU
CHỦ LỰC CỦA VIỆT NAM VÀO THỊ TRƢỜNG EUError! Bookmark not defined.

3.1.1. Bối cảnh quốc tế và khu vực ......... Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Nhõn tố phỏt sinh từ phớa Việt namError! Bookmark not defined.
3.2. TRIỂN VỌNG XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG CHỦ LỰC CỦA VIỆT
NAM SANG EU TRONG THỜI GIAN TỚI...... Error! Bookmark not defined.
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU .............. Error! Bookmark not defined.

3.3.1. Về mặt nhận thức .......................... Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Các giải pháp về mặt vĩ mô........... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ....................................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 23

iii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Nghĩa của từ
STT

03

EU

04

EU27

Gồm 27 nƣớc thành viên Liên
European Union 27
minh Châu Âu
05

GDP

05

GSP

Gross Domestic Product
General System of

Tổng sản phẩm quốc nội
Chế độ thuế quan ƣu đãi phổ cập

Preferences
Tiêu chuẩn phân tích mối nguy
Hazard Analysis on
06


iv


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu

Tên bảng

bảng

Trang
Error!

Bảng 2.1

Kim ngạch xuất khẩu của Việt nam sang EU giai
đoạn 2000-2008

Bookmark
not
defined.

Error!
Bảng 2.2

Xuất khẩu hàng hóa của Việt nam sang thị trƣờng Bookmark
EU năm 2008

not
defined.


defined.
Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang thị trƣờng
Bảng 2.6

Error!
Bookmark

EU

not

giai đoạn 2000-2008

defined.
Error!

Bảng 2.7

Cơ cấu mặt hàng dệt may xuất khẩu sang thị trƣờng Bookmark
EU năm 2008

not
defined.
Error!

Bảng 2.8

Kim ngạch xuất khẩu dệt may sang một số nƣớc Bookmark
EU

not

vi


defined.
Error!
Bảng 2.12

Cơ cấu loại cà phê xuất khẩu của thế giới và Việt Bookmark
Nam

not
defined.
Error!

Bảng 2.13

Các phẩm cà phê xuất khẩu của Việt Nam từ 2001 - Bookmark
2004

not
defined.
Error!

Bảng 2.14

Thị trƣờng xuất khẩu cà phê của Việt Nam
sang thị trƣờng EU năm 2007


vii

not


defined.
Error!
Bảng 2.18 Cơ cấu sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu sang EU

Bookmark
not
defined.
Error!

Bảng 2.19

Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ của VN sang Bookmark
khối EU

not
defined.

viii


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu

Tên biểu đồ


not
defined.

Biểu đồ
2.4
Biểu đồ
2.5
Biểu đồ
2.6

Cơ cấu các mặt hàng thủy sản xuất khẩu sang EU
giai đoạn 2005-2007 (tấn, %)

57

Thị trƣờng nhập khẩu thủy sản Việt Nam trong
khối EU giai đoạn 2001 - 2007
Thị phần xuất khẩu cá ngừ của các quốc gia sang

60
Error!
Bookmark

thị trƣờng EU

not

ix



10/2009].
[4, trang 98 - Số liệu của Bộ Công thƣơng Việt Nam].
[5, trang 103 - Ví dụ năm 2003 đó là các nƣớc Anh, Đức, Hoa Kỳ, Hà
Lan, Pháp, Bỉ, Italia, Tây Ban Nha, Nhật Bản và Thụy Điển].

xi


MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, mở cửa, nền kinh tế Việt Nam
đang bƣớc vào thời kỳ thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc với nhiều
thành tựu vƣợt bậc.
Góp phần quan trọng trong thành tựu chung của đất nƣớc, hoạt động xuất
khẩu là mũi nhọn trong quá trình thực hiện chiến lƣợc công nghiệp hoá hƣớng về
xuất khẩu của Việt Nam. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng
đã nhấn mạnh: “Việt Nam chủ động và tích cực thâm nhập thị trƣờng quốc tế, chú
trọng thị trƣờng các trung tâm kinh tế thế giới, duy trì và mở rộng các thị trƣờng
quen thuộc, tranh thủ mọi cơ hội mở rộng thị trƣờng mới”. Theo tinh thần đó, EU
đƣợc xác định là một thị trƣờng tiềm năng quan trọng trong chiến lƣợc mở rộng thị
trƣờng xuất khẩu của Việt Nam.
Là khu vực phát triển kinh tế cao, EU với 27 nƣớc thành viên có tổng diện
tích khoảng 4 triệu km2, dân số gần 500 triệu ngƣời, GDP khoảng 13.000 tỷ USD
bình quân đầu ngƣời khoảng 29.000 USD/năm. Do có trình độ phát triển khoa học
kỹ thuật và công nghệ cao, những mặt hàng mà các nƣớc EU có thế mạnh và có
tính cạnh tranh hầu hết thuộc các ngành công nghiệp cơ khí, chế tạo, hoá chất, giao
thông vận tải, dƣợc mỹ phẩm cao cấp, các dịch vụ có hàm lƣợng chất xám và giá
trị gia tăng lớn. Nhu cầu nhập khẩu của EU phần lớn là nguyên nhiên liệu, giày
dép, may mặc, thuỷ sản, nông sản lƣơng thực... Đây lại là các mặt hàng xuất khẩu
chủ lực của Việt Nam nên việc mở rộng xuất khẩu sang thị trƣờng EU là một

- Nhiệm vụ:
Thứ nhất: Phân tích những cơ sở khoa học cho việc xuất khẩu của Việt Nam
sang thị trƣờng EU.
Thứ hai: Nghiên cứu và đánh giá thực trạng các mặt hàng chủ lực của Việt
Nam sang thị trƣờng EU. Ở đây phân tích chủ yếu các mặt hàng chủ lực: Giày dép,
13


dệt may, thủy sản, cà phê và mặt hàng gỗ trong giai đoạn từ năm 2000 đến nay,
qua đó nhận định những cơ hội và thách thức đối với hoạt động xuất khẩu các mặt
hàng chủ lực của Việt Nam sang thị trƣờng EU.
Thứ ba: Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng đề xuất một số giải pháp về
mặt nhận thức, về phía nhà nƣớc, về phía doanh nghiệp nhằm đẩy mạnh hoạt động
xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của Việt Nam sang thị trƣờng EU
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của các
doanh nghiệp Việt Nam sang thị trƣờng EU trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế,
dƣới tác động của xu thế toàn cầu hóa kinh tế và khủng hoảng tài chính kinh tế toàn
cầu hiện nay.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động xuất khẩu hàng hóa chủ lực của
Việt Nam nhƣ giày dép, dệt may, thủy sản, cà phê và mặt hàng gỗ vào thị trƣờng
EU từ năm 2000 đến năm 2008.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, luận văn sử dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng,
phƣơng pháp duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác -Lênin và các phƣơng pháp nhƣ
phân tích, thống kê, so sánh và tổng hợp tài liệu trong và ngoài nƣớc.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở khoa học cho việc xuất khẩu của Việt Nam sang thị
trƣờng EU.

của mình.
Như vậy, xuất khẩu là việc bán hàng hóa, dịch vụ cho một quốc gia khác trên
cơ sở dùng tiền tệ làm phương thức thanh toán.
Xuất khẩu là một bộ phận cơ bản của hoạt động ngoại thƣơng, trong đó hàng
hoá và dịch vụ đƣợc bán, cung cấp cho nƣớc ngoài nhằm thu ngoại tệ.
Điều này cũng đã đƣợc thể hiện qua học thuyết về lợi thế so sánh của nhà kinh
tế học nổi tiếng David Ricardo (1772-1823). Theo Ricardo lợi thế so sánh là lợi thế
tƣơng đối mà một nƣớc đƣợc hƣởng so với nƣớc khác trong sản xuất các loại hàng
hóa. Điều đó xảy ra khi các nƣớc có chi phí cơ hội khác nhau trong sản xuất một
16


loại hàng hóa nào đó. Việc sản xuất tất cả các loại hàng hóa trên thế giới có thể
tăng lên nếu các nƣớc có thể chuyển nguồn lực sang sản xuất những loại hàng hóa
mà nƣớc đó có lợi thế so sánh. Nhƣ vậy, quy luật này nhấn mạnh sự khác nhau về
chi phí sản xuất, coi đó là tiền đề cơ bản của thƣơng mại quốc tế và thƣơng mại sẽ
có lợi thế cho cả hai bên nếu mỗi nƣớc chuyên môn hóa vào các sản phẩm mà
nƣớc đó có lợi thế so sánh.
Với sự phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế nhƣ ngày nay, quan hệ quốc tế
đặc biệt là quan hệ thƣơng mại quốc tế có tác động rất lớn đến sự phát triển của
mỗi quốc gia. Thƣơng mại quốc tế trở thành nguồn lực kinh tế của mỗi nƣớc, kích
thích sự phát triển của lực lƣợng sản xuất, của khoa học công nghệ. Trong đó, thể hiện
rõ nhất là thông qua sản phẩm xuất khẩu của mỗi quốc gia. Vỡ vậy khi nghiờn cứu
dƣới góc độ các hỡnh thức quản trị kinh doanh thỡ xuất khẩu là một hoạt động cơ
bản của ngoại thƣơng, là một vấn đề hết sức quan trọng của kinh doanh quốc tế, là
sự phát triển tất yếu của sản xuất và lƣu thông nhằm tạo ra hiệu quả kinh tế cao
nhất trong mỗi nền kinh tế.
1.1.2. Vai trò của xuất khẩu hàng hóa đối với sự phát triển kinh tế Việt nam
Nhìn nhận về chặng đƣờng phát triển nền kinh tế Việt nam trong suốt hơn 20
năm thực hiện công cuộc đổi mới, một trong những nội dung quan trọng đƣợc

dân cũng nhƣ tăng nguồn thu ngoại tệ cho ngân sách nhà nƣớc. Bƣớc vào thế kỷ
21, thế và lực của Việt nam đã thay đổi căn bản. Với bên ngoài, chúng ta đã có
quan hệ kinh tế thƣơng mại với hầu hết các quốc gia, các tổ chức trên toàn thế giới.
Hàng hóa Việt nam đã có mặt tại các nƣớc lớn, các trung tâm thƣơng mại toàn cầu.
Trong nƣớc, chúng ta đã có những bƣớc tiến đáng kể trong việc cải thiện và phát
triển mạng lƣới điều kiện về cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc… Tuy nhiên, GDP của
Việt nam hiện nay còn thấp, cơ sở hạ tầng có tiến bộ song nhìn chung vấn còn lạc
hậu so với các nƣớc trong khu vực. Điều này về căn bản đã tác động lớn tới quy
mô, cơ cấu và hiệu quả hoạt động xuất khẩu của Việt nam giai đoạn hiện nay.

18


Xuất khẩu đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát
triển.
Dƣới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đã và
đang có xu hƣớng thay đổi mạnh mẽ, xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
mỗi quốc gia, từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ cho phù hợp với hƣớng
phát triển của kinh tế thế giới.
Với đặc điểm quan trọng là dùng đồng tiền làm phƣơng tiện thanh toán, xuất
khẩu góp phần làm tăng dự trữ quốc gia. Đặc biệt đối với những nƣớc nghèo, đồng
tiền không có khả năng chuyển đổi thì ngoại tệ có đƣợc nhờ hoạt động xuất khẩu
đóng vai trò quan trọng trong điều chỉnh quan hệ cung cầu ngoại tệ, tạo điều kiện
cho nền sản xuất trong nƣớc phát triển.
b. Xuất khẩu hàng hóa góp phần cải tiến cơ chế quản lý, chính sách kinh
tế của nhà nƣớc cho phù hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế
Đứng trƣớc xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế nhƣ hiện nay, quá trình cải cách
cơ chế quản lý, các chính sách kinh tế, thƣơng mại của mỗi quốc gia không chỉ là
công việc bó gọn của quốc gia đó mà còn có sự đóng góp của các tổ chức, các diễn
đàn quốc tế. Với Việt Nam cũng vậy, để thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa ra bên ngoài,

cũng nhƣ chính trị của các quốc gia trên trƣờng quốc tế.
Xuất khẩu hàng hóa sẽ kéo theo sự phát triển của các hoạt động dịch vụ quốc
tế trong các lĩnh vực nhƣ: ngân hàng, đầu tƣ tài chính, tín dụng, bảo hiểm ...Cùng
với những nỗ lực chủ động hội nhập kinh tế quốc tế trong đó đặc biệt là tăng cƣờng
hoạt động xuất khẩu hàng hóa, Việt nam đã trở thành thành viên của tổ chức
thƣơng mại thế giới.
Nhƣ vậy, có thể nói đẩy mạnh xuất khẩu sẽ tạo ra động lực cần thiết cho việc
giải quyết những vấn đề quan trọng của nền kinh tế.
20


1.1.3. Cỏc hỡnh thức xuất khẩu
Với mục tiêu là đa dạng hoá các hình thức xuất khẩu nhằm phân tán và chia sẽ
rủi ro, các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế có thể chọn lựa nhiều hình thức xuất
khẩu khác nhau. Sau đây là một số hình thức xuất khẩu chủ yếu:
a.Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu các loại hàng hoá và dịch vụ do chính
doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nƣớc tới khách
hàng nƣớc ngoài thông qua các tổ chức của mình.
Về nguyên tắc, xuất khẩu trực tiếp có thể làm tăng thêm rủi ro trong kinh
doanh, song lại có những ƣu điểm nổi bật sau:
- Giảm bớt chi phí trung gian do đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Có thể liên hệ trực tiếp và đều đặn với khách hàng và với thị trƣờng nƣớc
ngoài, biết đƣợc nhu cầu của khách hàng và tình hình bán hàng ở đó để có thể thay
đổi sản phẩm và các điều kiện bán hàng trong điều kiện cần thiết.
b.Xuất khẩu uỷ thác.
Xuất khẩu uỷ thác là hình thức kinh doanh quốc tế trong đó đơn vị kinh doanh
quốc tế đóng vai trò là ngƣời trung gian thay mặt cho đơn vị sản xuất tiến hành các
thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng hoá cho các nhà sản xuất và qua đó thu đƣợc
một số tiền nhất định (thƣờng là tỷ lệ phần trăm giá trị lô hàng xuất khẩu).

e. Gia cụng xuất khẩu
Gia công quốc tế là hình thức kinh doanh trong đó một bên (gọi là bên nhận
gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên (bên đặt gia
công) để chế biến ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và qua đó thu đƣợc
một số tiền nhất định (gọi là phí gia công).
Ƣu điểm của hình thức xuất khẩu này là:
- Tạo việc làm và thu nhập cho ngƣời lao động.
- Có điều kiện cải tiến và đổi mới máy móc thiết bị, kỹ thuật công nghệ nhằm
22


nâng cao năng suất lao động.
- Giá lao động và nguyên liệu tƣơng đối rẻ.
Hình thức này áp dụng chủ yếu trong những ngành sản xuất sử dụng nhiều lao
động và nguyên vật liệu nhƣ dệt may, da giầy
Tóm lại, gia công xuất khẩu là đƣa các yếu tố sản xuất (chủ yếu là nguyên
liệu) từ nƣớc ngoài về để sản xuất hàng hoá, nhƣng không phải để tiêu dùng trong
nƣớc mà để xuất khẩu thu ngoại tệ chênh lệch do tiền công đem lại. Vỡ vậy, suy
cho cựng, gia cụng xuất khẩu là hỡnh thức xuất khẩu lao động, nhƣng là loại lao
động dƣới dạng đƣợc sử dụng (đƣợc thể hiện trong hàng hoá), chứ không phải dƣới
dạng xuất khẩu nhân công ra nƣớc ngoài.
Cú 2 loại quan hệ gia cụng quốc tế :
Một là, bên đặt gia công cung cấp nguyên liệu hoặc bỏn thành phẩm
(khụng chịu thuế quan) cho ngƣời nhận gia công để chế biến sản phẩm và giao trở
lại cho bên đặt gia công. Ở đây chƣa có sự chuyển giao quyền sở hữu đối với
nguyên liệu, bán thành phẩm. Thực chất đây là hỡnh thức “làm thuờ” cho bờn đặt
gia công, bên nhận gia công không có quyền chi phối sản phẩm làm ra.
Hai là, nguyên liệu hoặc bán thành phẩm đƣợc xuất đi nhằm gia công chế
biến và sau đó nhập thành phẩm trở lại. Trong quan hệ này, quyền sở hữu đối với
nguyên liệu, bán thành phẩm đó đƣợc chuyển giao. Vỡ võy, khi nhập trở lại cỏc bộ

hƣớng chuyên môn hoá vào trao đổi các mặt hàng.
- Mụ hỡnh thƣơng mại nói trên có thể giải thớch cho một phần nhỏ của
thƣơng mại quốc tế, cụ thể nếu một quốc gia không có điều kiện tự nhiên thích hợp
để trồng các loại cây nhƣ chuối cà phờ, ca cao…, thỡ buộc phải nhập khẩu cỏc sản
phẩm này từ nƣớc ngoài.
- Tuy nhiờn, học thuyết này không giải thích đƣợc tại sao thƣơng mại vẫn có
thể diễn ra khi một quốc gia cú lợi thế tuyệt đối (hay có mức bất lợi tuyệt đối) về
tất cả cỏc mặt hàng.
24


b. Học thuyết thƣơng mại quốc tế dựa trên lợi thế so sánh của D.Ricardo.
D.Ricardo (1772-1823) sinh ra trong một gia đỡnh giàu cú làm nghề chứng
khoỏn, một nhà tƣ bản có địa vị trong số các gia đỡnh giàu cú ở chõu Âu. Học thuyết
về lợi thế so sỏnh của ụng ra đời trong thời kỳ cuộc cách mạng công nghiệp đó hoàn
thành, phƣơng thức sản xuất tƣ bản chủ nghĩa đó xỏc lập địa vị thống trị hoàn toàn và
phát triển trên cơ sở chính nó với hai giai cấp cơ bản là tƣ sản và vô sản đối lập nhau.
Trong tác phẩm nổi tiếng của mỡnh “Những nguyờn lý của kinh tế chớnh trị, 1817”,
D.Ricardo đó đƣa ra một lý thuyết tổng quỏt chớnh xỏc hơn về cơ chế xuất hiện lợi
ích trong thƣơng mại quốc tế. Đó là lý thuyết về lợi thế so sỏnh. Ngày nay, lý thuyết
của ụng vẫn đƣợc các nhà kinh tế chấp nhận nhƣ một tuyên bố có căn cứ về những lợi
ích tiềm tàng của thƣơng mại quốc tế. Nếu nhƣ khái niệm lợi thế tuyệt đối đƣợc xây
dựng trên cơ sở sự khác biệt về hiệu quả sản xuất tuyệt đối thỡ lợi thế so sỏnh lại xuất
phỏt từ hiệu quả sản xuất tƣơng đối. Quy luật của lợi thế so sánh: “Một quốc gia sẽ
xuất khẩu những mặt hàng có giá cả thấp hơn một cách tƣơng đối so với quốc gia kia.
Nói cách khác, một quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt hàng mà quốc gia đó có thể sản
xuất với hiệu quả cao hơn một cách tƣơng đối so với quốc gia kia”.
- Mọi nƣớc luôn có thể và rất có lợi tham vào quỏ trỡnh phõn cụng lao động
quốc tế, bởi vỡ phỏt triển ngoại thƣơng cho phép mở rộng khả năng tiêu dùng của một
nƣớc: chỉ chuyên môn hoá vào sản xuất một số sản phẩm nhất định và xuất khẩu hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status