ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THU HUYỀN
NGUYỄN THU HUYỀN
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
XUẤT KHẨU HÀNG CHẾ BIẾN CỦA VIỆT NAM
XUẤT KHẨU HÀNG CHẾ BIẾN CỦA VIỆT NAM
SANG THỊ TRƢỜNG APEC
SANG THỊ TRƢỜNG APEC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đặc biệt xin chân trọng cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Khánh Doanh với
cương vị hướng dẫn khoa học đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tận tình và
đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo cơ quan, gia đình,
bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn
tốt nghiệp.
Nguyễn Thu Huyền
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thu Huyền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
iii
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 4
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài ...................................................................... 4
5. Bố cục của luận văn .................................................................................. 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ ............. 6
1.1. Cơ sở lý luận về xuất khẩu hàng hoá ..................................................... 6
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ................................................................. 6
1.1.2. Những lý thuyết về xuất khẩu hàng hoá ......................................... 6
1.1.3. Những yếu tố tác động đến xuất khẩu hàng hoá ........................... 24
1.2. Cơ sở thực tiễn về xuất khẩu hàng chế biến ........................................ 27
1.2.1. Ứng dụng mô hình gravity trong thực tiễn ................................... 27
1.2.2. Một số nghiên cứu về các yếu tố tác động đến thương mại
hai chiều ................................................................................................. 29
3.2.2. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu ........................................................... 57
3.2.3. Cơ cấu thị trường xuất khẩu .......................................................... 57
3.3. Thực trạng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị
trường APEC .............................................................................................. 59
3.3.1. Kim ngạch và tăng trưởng xuất khẩu hàng chế biến sang thị
trường APEC .......................................................................................... 59
3.3.2. Cơ cấu xuất khẩu hàng chế biến ................................................... 65
3.3.3. Cơ cấu thị trường xuất khẩu .......................................................... 68
3.3.4. Phương pháp thị phần không đổi .................................................. 70
3.4. Các yếu tố tác động đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang
APEC ........................................................................................................... 70
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH
XUẤT KHẨU HÀNG CHẾ BIẾN CỦA VIỆT NAM SANG
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
v
vi
4.2.1. Chính sách phát triển nguồn nhân lực........................................... 88
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
4.2.2. Chính sách về phát triển thị trường xuất khẩu .............................. 89
4.2.3. Chính sách về xây dựng thương hiệu cho hàng xuất khẩu ........... 90
GDP
: Tổng sản phẩm quốc nội
4.2.4. Tăng cường xây dựng đối tác thương mại .................................... 91
APEC
: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương
4.2.5. Nâng cao quy mô GDP và thu nhập bình quân đầu người ........... 92
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
vii
1
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bảng 2.1: Danh mục hàng chế biến ở cấp 2 chữ số theo phân loại SITC....... 36
Trong những thập niên gần đây, quá trình toàn cầu hóa và hội nhập
Bảng 2.2: Các kịch bản trong lựa chọn mô hình ............................................. 44
quốc tế đã và đang tiếp tục diễn ra mạnh mẽ trên thế giới. Đây là một xu thế
Bảng 3.1: Các thông số của APEC năm 2012 ................................................ 52
mang tính tất yếu khách quan với những biểu hiện mới về vai trò của thương
Bảng 3.2: Cán cân thương mại của APEC ...................................................... 53
Trong bối cảnh đó, việc Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm 1995,
Bảng 3.9: Cơ cấu mặt hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường APEC .. 66
APEC vào năm 1998, ký hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ năm 2000
Bảng 3.10: Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam .......... 69
và gia nhập WTO vào năm 2007 thể hiện mục tiêu và ý chí của mình trong
Bảng 3.11: Các hợp phần trong tăng trưởng xuất khẩu hàng chế biến
việc điều chỉnh chính sách thương mại quốc tế theo hướng tự do hóa và hội
sang APEC ............................................................................. 70
nhập quốc tế. Những biến đổi tích cực này đã góp phần mang lại nhiều thành
Bảng 3.12: Kết quả của mô hình hồi quy ........................................................ 70
tựu to lớn cho Việt Nam, đặc biệt là trong quan hệ thương mại giữa Việt Nam
và các nước trên thế giới. Nếu như kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam chỉ đạt
692,7 triệu USD vào năm 1985, thì con số này đã lên tới 5,6 tỷ USD năm
1995 và 55,85 tỷ USD năm 2009 (IMF-Direction of Trade Statistics, 2010).
Tương tự như vậy, kim
Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
yếu tố đầu vào liên quan đến môi trường, tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường
qua biên giới. Áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt và sự biến động kinh tế
thế giới đang là thách thức đối với duy trì tốc độ tăng trưởng xuất khẩu cao và
khẩu cao và tương đối ổn định trong nghiều năm qua đã góp phần ổn định
bền vững, hạn chế mất cân đối ngoại thương. Mở cửa thị trường, thực hiện
kinh tế vĩ mô như hạn chế nhập siêu cân bằng cán cân thanh toán quốc tế và
các cam kết thương mại quốc tế có thể làm nảy sinh các vấn đề xã hội như
tăng dự trữ ngoại tệ. Chính sách khuyến khích xuất khẩu trong giai đoạn
việc làm, thu nhập, xung đột xã hội... nếu như không có các chính sách đúng
vừa qua cũng góp phần vào công tác bảo vệ môi trường, bảo tồn và phát
đắn và kịp thời. Như vậy ở nước ta, trong giai đoạn tăng trưởng kinh tế tiếp
triển hệ sinh thái. Khả năng đáp ứng các quy định về môi trường và an toàn
theo còn đang tiềm ẩn những nhân tố làm chêch lệch định hướng phát triển
vệ sinh thực phẩm của nhiều nhóm hàng được nâng cao. Các phương pháp
sản xuất thân thiện với môi trường ngày càng được áp dụng rộng rãi, đặc
biệt là trong sản xuất nông nghiệp và thủy sản. Phát triển xuất khẩu đã góp
phần tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo, nhất là với khu
vực nông thôn. Phát triển xuất khẩu cũng đã có tác dụng tích cực trong việc
nâng cao trình độ lao động, hạn chế gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa
hội, bảo vệ môi trường. Đây là chủ trương lớn của Đảng giai đoạn 2011-2020.
trường APEC” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
4
5
2. Mục tiêu nghiên cứu
-
: Đề tài được ứng dụng sẽ góp phần nâng cao năng
lực và kết quả xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam đang và sẽ xuất
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là nghiên cứu đề xuất các giải pháp
nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường APEC.
khẩu hàng chế biến sang thị trường APEC, đồng thời có thể làm tài liệu tham
khảo cho việc xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường các
- Phạm vi về thời gian: Các số liệu được thu thập từ năm 1997 đến năm 2012.
- Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung đánh giá hoạt động xuất khẩu
hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường APEC.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
-
: Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ làm rõ thêm cơ sở lý luận
và thực tiễn của việc đẩy mạnh xuất khẩu, đồng thời đề xuất các giải pháp có
cơ sở khoa học, có tính khả thi để đẩy mạnh xuất khẩu hàng chế biến của Việt
Nam sang thị trường APEC.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
6
7
Chƣơng 1
đảm bảo phần chia của mình từ miếng bánh, các quốc gia theo đuổi một
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ
chính sách kinh tế được gọi là chủ nghĩa trọng thương.
Nền tảng của chủ nghĩa trọng thương là ở chỗ họ cho rằng nguồn cung
quốc gia khác bằng vàng, bạc. Chính vì vậy, các nhà trọng thương đều ủng hộ
việc điều tiết thương mại quốc tế theo hướng khuyến khích xuất khẩu.
Như vậy, những nội dung chính của chủ nghĩa trọng thương có thể
được tóm tắt như sau. Thứ nhất, chủ nghĩa trọng thương đề cao vai trò của
SITC 5: Hóa chất và sản phẩm liên quan.
tiền tệ, coi tiền tệ là tiêu chuẩn cơ bản của của cải. Nhà nước nào càng
SITC 6: Hàng chế biến chủ yếu phân loại theo nguyên vật liệu.
nhiều tiền thì càng giàu có. Thứ hai, chủ nghĩa trọng thương đặc biệt coi
SITC 7: Máy móc, phương tiện vận tải, phụ tùng.
trọng các hoạt động thương mại, đặc biệt là xuất khẩu. Theo chủ nghĩa
SITC 8: Hàng chế biến khác.
trọng thương thì chỉ có hoạt động ngoại thương mới là nguồn gốc thực sự
của của cải vì nó làm tăng khối lượng tiền tệ.
1.1.2. Những lý thuyết về xuất khẩu hàng hoá
Học thuyết trọng thương đề cao vai trò của Nhà nước trong việc điều
1.1.2.1. Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng thương được hình thành ở châu Âu vào thế kỷ XVI và
9
Nhiều học giả cho rằng chủ nghĩa trọng thương là một học thuyết lâu
quốc gia”, đo lường sự giàu có của quốc gia bằng quý kim. Ngược lại, ngày
đời, nhưng ảnh hưởng của chủ nghĩa này vẫn còn kéo dài cho đến nay, đặc
nay sự giàu có của một quốc gia được đo lường bởi khả năng của quốc gia đó
biệt là trong cách tranh cãi về chính trị và chính sách thương mại của nhiều
về nguồn lực con người, tài nguyên có thể cung cấp được cho sản xuất và dịch
quốc gia. Một trong những lý do nêu trên là quan điểm cho rằng thâm hụt cán
vụ. Nguồn lực này càng phong phú, sử dụng càng có hiệu quả thì dòng chảy
cân thương mại là không có lợi và nhập khẩu sẽ làm giảm việc làm trong
hàng hoá và dịch vụ thoả mãn con người càng dồi dào, tiêu chuẩn sống của
nước. Khi một quốc gia bị thâm hụt trong tài khoản vãng lai thì quốc gia đó
quốc gia càng cao.
phải vay vốn từ phần còn lại của thế giới để mua nhiều hàng hoá và dịch vụ từ
1.1.2.2. Lợi thế tuyệt đối
Tuy nhiên, ngoài những ưu điểm đã nêu ở trên, lý thuyết trọng thương
nước tham gia vào hoạt động buôn bán (Đỗ Đức Bình và Nguyễn Thường
về thương mại quốc tế bộc lộ một số nhược điểm nhất định. Thứ nhất, chủ
Lạng, 2004). Cũng nhờ tác phẩm này mà ngày nay nhiều nơi suy tôn Adam
nghĩa trọng thương chưa cho phép giải thích được bản chất của thương mại
Smith là “cha đẻ của kinh tế học”.
quốc tế, như cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa trong thương mại quốc tế và
Để chứng minh rằng thương mại quốc tế mang lại lợi ích cho tất cả các
cũng chưa thấy được tính hiệu quả cũng như lợi ích do quá trình chuyên môn
quốc gia tham gia thương mại, Adam Smith đã xây dựng khái niệm lợi thế
hóa và trao đổi mang lại. Thứ hai, chủ nghĩa trọng thương cho rằng một quốc
tuyệt đối. Khái niệm này nói về khả năng của một quốc gia cần sử dụng
gia chỉ có thể có lợi từ thương mại trên sự hy sinh của một quốc gia khác. Tuy
nguồn lực ít hơn so với các quốc gia khác để sản xuất ra một hàng hóa nào đó.
nhiên, thực tế lại cho thấy rằng các quốc gia chỉ mong muốn tham gia vào
di chuyển quốc tế về hàng hóa, Adam Smith đã tìm cách giải thích nguyên
nhiên của mô hình này là ở chỗ mô hình đã chứng minh được rằng các
nhân tại sao chi phí sản xuất tại các quốc gia lại khác nhau. Ông cho rằng hiệu
suất của các nhân tố đầu vào quyết định chi phí sản xuất. Hiệu suất này do lợi
thế tự nhiên và lợi thế có được tạo ra. Lợi thế tự nhiên bao gồm các yếu tố liên
quan đến thời tiết, đất đai và khoáng sản. Trong khi đó lợi thế có được bao gồm
các kỹ năng và kỹ thuật đặc biệt. Adam Smith lập luận rằng, do có lợi thế tự
nhiên và lợi thế có được, một quốc gia có thể sản xuất hàng hóa với chi phí
quốc gia có năng suất lao động thấp cũng có thể thu được lợi ích từ thương
mại tự do với các nước láng giềng có năng suất lao động cao hơn, và trong
rất nhiều trường hợp, những quốc gia có chi phí lao động thấp lại không có
khả năng tận dụng lợi thế về chi phí sản xuất.
Quy luật lợi thế so sánh của David Ricardo là một trong những quy luật
thấp hơn, và do đó trở nên cạnh tranh hơn so với quốc gia khác. Chính vì vậy,
quan trọng nhất, đặt cơ sở, nền móng cho mậu dịch quốc tế và được ứng dụng
Adam Smith nhìn nhận khả năng cạnh tranh từ mặt cung của thị trường.
rộng rãi nhất. Cho đến nay, bản chất của quy luật lợi thế so sánh của Ricardo
Smith đã đưa ra một số chỉ trích quan trọng đối với chủ nghĩa trọng
vẫn không thay đổi, nó đúng với bất kỳ một quốc gia nào. Theo quy luật này thì
thương. Một là, thương mại tự do mang lại lợi ích cho các bên tham gia
Mô hình Ricardo tập trung vào và coi năng suất lao động và chi phí lao
các hàng hoá và dịch vụ thì liệu quốc gia đó có nên tham gia vào thương mại
động là những yếu tố quyết định lợi thế so sánh. Gọi aij là số đơn vị lao động
quốc tế hay hay không. Vì sự hạn chế của lý thuyết lợi thế tuyệt đối trước tình
cần thiết đối với ngành i tại quốc gia j:
Aij=Lij/Qij
hình phát triển mạnh mẽ của thương mại quốc tế nên đã ra đời lý thuyết lợi
thế tương đối, còn gọi là lợi thế so sánh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
12
13
Trong đó Q là giá trị gia tăng và L là lao động. Sản phẩm cận biên của
được tối thiểu hoá. Trong trường hợp chỉ có hai quốc gia và hai hàng hoá
lao động (1/aij) và số đơn vị lao động cần thiết (aij) được giả định là không đổi
nước lớn. Trong thực tế, các ngành cạnh tranh nhập khẩu ít khi biến mất khi
Quốc gia j sẽ chuyên môn hoá vào những hàng hoá khi cijk1. Trong hầu hết những giải thích về
chuyên môn hoá không hoàn toàn với sự khác biệt về năng suất lao động:
mô hình Ricardo, lao động được giả định là đồng nhất và có thể di chuyển
khác biệt hoá sản phẩm và hiệu ứng phi cân bằng.
một cách hoàn toàn giữa các ngành. Do đó, tiền công là ngang nhau giữa
các ngành trong một quốc gia.
Giải thích hiện tượng phi cân bằng của mô hình Ricardo là do sự mất
cân bằng về giá và lượng là không hoàn toàn, dẫn đến chuyên môn hoá không
Với trường hợp mô hình Ricardo trong bối cảnh có nhiều quốc gia, việc
giải thích mô hình không hoàn toàn dễ. Giả sử hãy xem xét trường hợp có n
hàng hoá và n quốc gia. Phân công tối ưu liên quan đến việc giảm thiểu đơn
vị lao động cần thiết để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm (chi phí đơn vị lao
động, nếu tiền công được phép khác nhau giữa các ngành). Giả sử hàng hoá
được chú giải mà theo đó phân công tối ưu cho quốc gia j là để sản xuất hàng
hoàn toàn trong ngắn hạn. Tại điểm cân bằng dài hạn, việc chuyên môn hoá
hoàn toàn hoặc cân bằng chi phí đơn vị lao động là có thể đạt được, những
xuất giữa các quốc gia và hàng hoá vì yêu cầu về đơn vị lao động không
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
dẫn đến thương mại liên ngành, trong khi đó thương mại nội ngành xảy ra do
khác biệt hoá về sản phẩm. Với sự khác biệt hoá sản phẩm, khác biệt về năng
suất, chuyên môn hoá không hoàn toàn, và cân bằng giá hàng hoá có thể nhất
quán. Ví dụ như trong mô hình của Krugman về cạnh tranh độc quyền DixitStiglitz, nếu quốc gia X có hiệu quả một cách tương đối về ngành A so với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
14
15
ngành B (khi so sánh với quốc gia Y), quốc gia X sẽ sản xuất nhiều mặt hàng và
Thứ hai, các nghiên cứu so sánh gần đây đã xác định sự khác nhau
sẽ trở thành nhà xuất khẩu ròng về hàng hoá A, tất nhiên giá của mỗi loại hàng
đáng kể về năng suất lao động theo ngành giữa các quốc gia. Vẫn ít các
hoá A sẽ cân bằng giữa các quốc gia do thương mại.
nghiên cứu gắn sự khác biệt về năng suất tương đối với thương mại.
Công nghệ và chi phí lao động là nguồn gốc của lợi thế so sánh: Mô
tính di chuyển cao như vốn và nguyên liệu, lợi thế tuyệt đối trở nên thích
chỉ có lợi thế về lao động, nó còn nhiều yếu tố khác như: đất đai, vốn, khoa
hợp đối với địa điểm sản xuất. Vị trí của các yếu tố có thể di chuyển một
học-công nghệ… nhất là hiện nay, yếu tố lợi thế về lao động dần dần bị thu
cách hoàn toàn là nội sinh và không thể được coi là một nguồn lợi thế so
hẹp lại giữa các quốc gia, các yếu tố khác như đấ đai, vốn, khoa học - công
sánh độc lập. Trong trường hợp đặc biệt, khi sự khác biệt về công nghệ
nghệ ngày càng đóng vai trò quan trọng. Hai là, lý thuyết lợi thế so sánh
giữa các quốc gia là do sự khác biệt về hiệu quả lao động, Ferguson đã
không tính đến cơ cấu về nhu cầu tiêu dùng của mỗi nước. Ba là, lý thuyết
chứng minh rằng năng suất lao động tương đối là yếu tố duy nhất quyết
không giải thích được nguồn gốc phát sinh thuận lợi của một nước đối với
định lợi thế so sánh. Sự thật là trong một vài trường hợp, tính di chuyển
một loại sản phẩm nào đó, cho nên không giải thích triệt để nguyên nhân sâu
của vốn và thương mại có thể thay thế cho nhau một cách hoàn toàn tới
quyết định lợi thế so sánh trong những trường hợp đặc biệt.
và để cho quy luật luôn luôn đúng thì quy luật này có thể được phát biểu như
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
16
17
sau: Thậm chí nếu một quốc gia kém hiệu quả hơn trong việc sản xuất cả hai
hàng hoá so với quốc gia khác thì cả hai quốc gia vẫn thu được lợi ích từ
Các yếu tố sản xuất có thể di chuyển tự do trong mỗi quốc gia,
nhưng không thể di chuyển giữa các quốc gia;
thương mại, trừ khi bất lợi thế tuyệt đối của quốc gia này so với quốc gia kia
Sở thích là giống nhau giữa các quốc gia;
có cùng tỷ lệ đối với cả hai hàng hoá.
Thương mại là tự do, chi phí vận chuyển bằng 0.
1.1.2.4. Lý thuyết Heckscher~Ohlin
Lý thuyết H-O được xây dựng trên một số giả thiết sau đây:
Thế giới bao gồm 2 quốc gia, 2 yếu tố sản xuất (lao động và vốn) và
hai mặt hàng;
Công nghệ sản xuất là giống nhau giữa hai quốc gia;
Sản xuất mỗi mặt hàng có hiệu suất không đổi theo quy mô, còn mỗi
yếu tố sản xuất thì có năng suất cận biên giảm dần;
coi là có hàm lượng vốn cao. Chẳng hạn, mặt hàng X được coi là có hàm
lượng lao động cao nếu:
Lx/Kx > Ly/Ky
Trong đó: Lx, Ly là lượng lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị
X và Y. Kx và Ky là lượng vốn cần thiết để tạo ra một đơn vị X và Y, một
cách tương ứng.
Lưu ý là định nghĩa về hàm lượng vốn (hay hàm lượng lao động)
không căn cứ vào tỷ lệ giữa vốn (hay lượng lao động) và sản lượng, cũng
như số lượng tuyệt đối vốn (hay lao động), mà được phát biểu dựa trên
tương quan giữa lượng vốn và lượng lao động cần thiết để sản xuất ra một
đơn vị sản lượng.
Hàng hóa khác nhau về hàm lượng các yếu tố sản xuất, và không có
- Sự dồi dào các yếu tố: Một quốc gia được coi là dồi dào tương đối về
sự hóa vị về hàm lượng các yếu tố sản xuất tại bất kỳ mức giá cả yếu tố tương
lao động ( hay về vốn) nếu tỷ lệ giữa lao động ( hay lượng vốn) và các yếu tố
quan nào;
sản xuất khác của quốc gia đó lớn hơn tỷ lệ tương ứng của các quốc gia khác
thể kết luận là sản phẩm i có lợi thế so sánh cao.
tuyệt đối, mà bằng tương quan giữa số lượng yếu tố đó với các yếu tố sản
1.1.2.5. Lý thuyết chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm
xuất khác của quốc gia.
4 ta
Trong lý thuyết Ricardo, thương mại hình thành do có sự khác biệt về
Xuất phát từ các khái niệm và giả thuyết cơ bản trên thì nội dung quan
trọng nhất của định lý H-O là: “ Một quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt hàng
mà việc sản xuất đòi hỏi sử dụng nhiều một cách tương đối yếu tố sản xuất
dồi dào của quốc gia đó”. Nói cách khác, mỗi quốc gia sẽ có lợi thế so sánh
về sản phẩm sử dụng nhiều yếu tố dồi dào tương đối của mình và sẽ xuất khẩu
sản phẩm mình có lợi thế so sánh.
Để đo lường lợi thế so sánh, năm 1965 Bela Balassa cho công bố một
bài viết lần đầu tiên đề cập đến khái niệm “lợi thế so sánh biểu hiện” (the
coefficient of Revealed Comparative Advantage - RCA) để đo lường mức độ
lợi thế so sánh của sản phẩm này với sản phẩm khác và của nước này với các
nước khác. Đến nay RCA được các nước dùng như là một chỉ số để đo lường
lợi thế so sánh. Hệ số RCA chỉ ra khả năng cạnh tranh xuất khẩu của một
quốc gia về một sản phẩm xác định trong mối tương quan với mức xuất khẩu
thế giới của sản phẩm đó. Hệ số RCA được xác định theo công thức sau:
X ijt
suất lao động lại là kết quả của sự khác biệt về công nghệ sản xuất. Còn lý
thuyết H-O là một mô hình thương mại tĩnh, với công nghệ được giả định là
X iwt
thế so sánh về sản xuất các sản phẩm này lại thuộc về các quốc gia khác.
i 1
Trong đó: RCAijt là hệ số hiển thị lợi thế so sánh đối với sản phẩm i của
Nhưng ở quốc gia phát minh một sản phẩm mới khác có thể ra đời và quá trình
quốc gia j tại thời điểm t. Xijt là kim ngạch xuất khẩu sản phẩm i của nước j
mô tả ở trên được lặp lại. Lưu ý trong mô hình này sản phẩm chỉ được xuất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
20
21
khẩu nếu như thời gian cần thiết để sản phẩm được bắt chước ở nước ngoài dài
đơn giản. Lợi thế so sánh được chuyển tới những nước đang phát triển, nơi có
hơn thời gian để xuất hiện nhu cầu về sản phẩm từ thị trường nước ngoài.
lực lượng lao động dồi dào và mức lương thấp, và những nước này trở thành
năng phát minh ra những công nghệ mới. Điều đó lý giải tại sao các nước
chuẩn hóa và được phát triển rộng rãi. Thị trường tiêu thụ mở rộng tạo điều
phát triển như Mỹ, Nhật, EU là những nước có kim ngạch xuất khẩu lớn với
kiện cho việc tổ chức sản xuất trên quy mô lớn với chi phí thấp. Các quốc gia
khác thường là những nước tương đối dồi dào về vốn (Tây Âu, Nhật Bản), có
thể bắt chước công nghệ sản xuất (tại t 2), và do đó lợi thế so sánh được
chuyển từ nước phát minh sang quốc gia này. Nước phát minh khi đó có thể
chuyển vai trò từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu (tại t3).
cơ cấu tập trung vào những hang hóa có hàm lượng công nghệ cao, đặc biệt
là công nghệ hiện đại. Ngược lại, những nước đang phát triển như Việt Nam
thưởng chỉ dựa vào khả năng tiếp thu và làm chủ công nghệ của mình. Tuy
nhiên, ngay cả trong trường hợp này thì năng lực công nghệ cũng phụ thuộc
nhiều vào khả năng tiếp thu công nghệ của nước tiếp nhận.
Theo lý thuyết vòng đời quốc tế của sản phẩm, hoạt động sản xuất các
Nước phát minh
sản phẩm công nghiệp sẽ dịch chuyển dần từ các nước phát triển sang các
nước đang phát triển. Thực tế các ngành công nghiệp dệt may, ôtô, điện
tử,…cũng đang dịch chuyển từ các nước Mỹ, Nhật Bản,…sang các nước
NICs như Singapore, Hàn Quốc,… và hiện nay là Trung Quốc, Ấn Độ, Việt
t0
t1
nghiệp như điện tử, ôtô sự có mặt của các doanh nghiệp FDI là nhân tố quan
quốc gia khác nhau có thể có sở thích hoặc cầu khác nhau đối với các hàng hoá.
trọng, góp phần tăng tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghiệp. Tuy nhiên, do
Chẳng hạn, người Trung Quốc có nhu cầu nhiều hơn về gạo so với người Mỹ.
những hạn chế về năng lực công nghệ và liên kết với các doanh nghiệp trong
Người Canada có nhu cầu nhiều hơn về bia. Người Hà Lan có như cầu nhiều
nước còn hạn chế nên chưa tạo được tác động lan tỏa, phát triển khu vực doanh
hơn về giầy gỗ và người Nhật có nhu cầu nhiều hơn so với người Mỹ về cá,
nghiệp trong nước. Do đó, cơ cấu hàng xuất khẩu tuy đã có sự chuyển dịch
thậm chí với mức giá giống nhau. Không có mô hình thương mại chính thức
nhất định nhưng chưa căn bản, phần lớn còn dưới dạng gia công, lắp ráp.
nào về sự khác biệt về cầu, mặc dù mô hình cạnh tranh độc quyền bao gồm cầu
Kết luận: Như vậy, khi nghiên cứu các lý thuyết về thương mại quốc tế
người ta đã đúc rút 5 lý do cơ bản giải thích nguyên nhân dẫn đến thương
đối với hàng hoá khác nhau mà có thể dựa trên sự khác nhau về thị hiếu của
người tiêu dùng.
đổi này là đủ để tạo ra thương mại trong sản xuất về một số sản phẩm nào đó.
đầu ra như hàng hoá và dịch vụ. Như vậy, cơ sở của mậu dịch quốc tế trong mô
Trong những trường hợp này, thương mại có thể xảy ra do sự khác nhau về
hình lợi thế so sánh của Ricardo là sự khác biệt về công nghệ.
chính sách của các chính phủ.
- Lý do thứ hai là khác nhau về sự sẵn có nguồn lực: Thương mại có
Trên phương diện lý thuyết, có rất ít mô hình thương mại mà cùng
thể xảy ra giữa các quốc gia mà có sự khác biệt về sự sẵn có các nguồn lực.
một lý giải thích tất cả năm lý do dẫn đến thương mại. Lý do đơn giản là mô
Các nguồn lực ở đây là kỹ năng và khả năng của lực lượng lao động của một
hình đó sẽ rất phức tạp. Các nhà kinh tế học thường đơn giản hoá thế giới
quốc gia, nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có (như khoáng chất, đất trang
bằng cách chọn một mô hình mà giải thích một lý do duy nhất. Điều đó
trại, …) và sự tinh sảo của nguồn vốn (máy móc, hạ tầng cơ sở, và hệ thống
không có nghĩa là các nhà kinh tế học tin rằng chỉ có một lý do hoặc một mô
nhau về yếu tố thiên phú và kết luận rằng sẽ có người hưởng lợi từ thương
nước. Nói cách khác, dân số có mối quan hệ tỷ lệ thuận với thương mại vì dân
mại và sẽ có người phải chịu thiệt từ thương mại.
số càng lớn thì nhu cầu của quốc gia đó về hàng hóa và dịch vụ càng nhiều.
Trong một thế giới thực, thương mại xảy ra do nhiều lý do khác nhau.
Mặt khác, Frankel (1997) cho rằng quốc gia đông dân có xu hướng hướng nội
Mỗi một mô hình chỉ đưa ra một cách nhìn nhận về một vài ảnh hưởng. Như
hơn so với quốc gia nhỏ bởi vì quốc gia đông dân với thị trường trong nước
vậy, chúng ta cần một sự kết hợp các kết quả khác nhau được trình bày ở các
rộng lớn có khả năng tận tận dụng lợi thế theo quy mô. Điều này giải thích tại
mô hình khác nhau là đặc điểm thật sự của một thế giới thực.
sao dân số có quan hệ tỷ lệ nghịch với thương mại hai chiều thường.
1.1.3. Những yếu tố tác động đến xuất khẩu hàng hoá
1.1.3.3. Khoảng cách giữa hai quốc gia
Thương mại quốc tế giữa các quốc gia phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
hơn (Fujimura & Edmonds, 2006). Quy mô nền kinh tế của quốc gia nhập
thương mại khác liên quan đến khoảng cách được giảm thiểu xuống bằng
khẩu thể hiện khả năng nhập khẩu, trong khi đó quy mô của nền kinh tế nước
không như trong trường hợp thương mại thông qua Internet. Trên cơ sở về
xuất khẩu thể hiện năng lực sản xuất và chế tạo hàng hoá phục vụ cho thị
mặt lý luận, nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã được thực hiện. Các kết quả
trường thế giới. Thêm vào đó, quy mô của nền kinh tế còn thể hiện trình độ
cho thấy khoảng cách giữa các quốc gia càng xa nhau thì chi phí vận tải
phát triển kinh tế, và do đó quy định về cơ cấu cầu. Chính vì vậy mà các quốc
càng cao, và do đó càng hạn chế thương mại.
gia có trình độ phát triển kinh tế tương tự như nhau có xu hướng thương mại
với nhau nhiều hơn.
Những quốc gia có mối quan hệ thuộc địa trong quá khứ với nhau
thường là những quốc gia sử dụng chung ngôn ngữ, hoặc ít ra cũng hiểu biết
1.1.3.2. Dân số
Cho đến thời điểm này, chưa có sự đồng thuận về tác động của dân số
đối với thương mại hai chiều giữa hai quốc gia. Một mặt, quốc gia đông dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1.1.3.5. Có chung biên giới
trong khi phải chịu thuế suất MFN tại các thị trường khác. Trong nhiều trường
Trên phương diện lý thuyết, những quốc gia có chung biên giới đều là
hợp, mức chênh lệch giữa hai loại thuế suất này là đủ lớn để làm cho hàng
những quốc gia có khoảng cách về mặt địa lý gần nhau. Thậm chí khoảng
xuất khẩu của Việt Nam tập trung vào thị trường các nước ASEAN.
cách về mặt địa lý giữa hai tỉnh biên giới của hai quốc gia còn gần hơn rất
1.2. Cơ sở thực tiễn về xuất khẩu hàng chế biến
nhiều so với khoảng cách giữa tỉnh biên giới và thu đô của một quốc gia. Đây
1.2.1. Ứng dụng mô hình gravity trong thực tiễn
chính là yếu tố làm giảm thiểu chi phí vận chuyển giữa hai quốc gia. Ngoài ra,
các quốc gia có chung biên giới thường có quan hệ trao đổi nhiều hơn, đồng
thời hiểu nhau hơn về tập quán kinh doanh, sở thích, thị hiếu, những thông tin
về thị trường, thể chế kinh tế và thương mại. Việc hiểu biết lẫn nhau sẽ tạo
điều kiện thuận lợi cho sự phát triển thương mại giữa hai quốc gia. Trên thực
Cho đến thời điểm này, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về các
yếu tố tác động đến thương mại giữa các quốc gia. Rất nhiều nghiên cứu đó
sử dụng mô hình Gravity (mô hình lực vạn vật hấp dẫn). Đây là mô hình
tỷ lệ nội địa hoá, các biện pháp hành chính, …). Đây là những rào cản làm
mại quốc tế có thể được biểu diễn lại như sau:
hạn chế thương mại hai chiều giữa các quốc gia. Một quốc gia càng mở cửa
nền kinh tế bao nhiêu thì thương mại hai chiều của quốc gia đó càng lớn.
1.1.3.7. Hội nhập kinh tế khu vực
Chính sách của mỗi quốc gia cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến
hoạt động xuất khẩu bởi lẽ các biện pháp khuyến khích xuất khẩu của chính
phủ sẽ không chỉ đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu mà còn tác động đến nhập
khẩu (ví dụ như xuất khẩu tạo nguồn thu phục vụ cho nhập khẩu). Bên cạnh
đó, chính sách của các nước đối tác (nước nhập khẩu) cũng ảnh hưởng đến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
T
G
GDPi GDPj
Dij
(1)
Anderson (1979) cho thấy đối với các nghiên cứu chéo thì hàm
Cobb-Douglas cho ra phương trình dạng Gravity trừ đi yếu tố khoảng cách.
Phương pháp xây dựng phương trình của ông có thể được tóm tắt như sau:
giả sử chúng ta xem xét thương mại giữa hai quốc gia trong một thế giới
chỉ có hai quốc gia i và j.
Ii
2 i GDPj
i
2
Như vậy, giá trong phương trình 5 đóng vai trò quan trọng. Theo đó,
việc cố định “khoảng cách tương đối” là rất quan trọng để xác định một cách
gia C là như nhau thì quốc gia C sẽ mua nhiều hơn từ quốc gia A so với
quốc gia B nếu quốc gia A bị cô lập nhiều hơn với phần còn lại của thế giới
(2)
2 j GDPi
so với quốc gia B. Điều này là do đất nước bị cô lập hơn sẽ có giá thấp hơn
đối với hàng hóa xuất khẩu do giảm nhu cầu đối với hàng xuất khẩu từ các
GDPj
Thay giá trị
Tij
1
thích được một thực tế là nếu có hai nước A và B có khoảng cách đến quốc
1.2.2. Một số nghiên cứu về các yếu tố tác động đến thương mại hai chiều
từ phương trình (3) vào phương trình (2) ta có:
GDPi GDPj
(4)
GDPw
nước khác (do khoảng cách).
Trong nửa thế kỷ qua, mô hình lực vạn vật hấp dẫn đã được ứng dụng
một cách rộng rãi trong phân tích thương mại quốc tế. Bắt đầu với nghiên cứu
Đối với các nghiên cứu chéo thu nhập thế giới (Yw) là một hằng số
của Tinbergen (1962), mô hình lực hấp dẫn đã được ứng dụng trong các
giống như tại phương trình 1. Anderson (1979) sau đó đã khái quát phương
nghiên cứu thực nghiệm và đã cho ra hàng ngàn ấn phẩm và tài liệu nghiên
trình 4 để bao gồm chi phí vận chuyển. Anderson và Wincoop (2003) đã trình
cứu. Chẳng hạn Disdier và Head (2008) phân tích của ảnh hưởng của khoảng
bày lại mô hình để đưa ra giản thức sau:
cách đối với thương mại bao gồm 1052 phép tính với 78 bài viết. Bằng cách
phân tích thương mại giữa các quốc gia Đông Á (bao gồm cả Trung Quốc) và
substitution):
một số quốc gia phát triển nhằm giải thích thành tích nổi bật về thương mại
Ui
j
xij
1
trong hơn 30 năm qua. Hai tác giả nói trên đã điều chỉnh mô hình lực vạn vật
1
i
là tham số.
(6)
j
Giả sử chi phí vận chuyển tij là một hàm khoảng cách tăng. Để ước tính
được phương trình 1, Pi có thể được hiểu là:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
tuyến nhằm kiểm định xem liệu các biến mới được sử dụng trong phiên bản
là dương đối với tất cả các quốc gia công nghiệp châu Á (bao gồm cả Trung
hàm lượng các yếu tố sản xuất của mô hình H-O-V (sự khác biệt về năng suất,
Quốc). Đối với các quốc gia này, khoảng cách về công nghệ không phải là
lợi ích theo quy mô hoặc sở thích của người tiêu dùng) nhằm cải thiện ước
một rào cản mà là một sự kích thích để bắt kịp và cạnh tranh với các quốc gia
lượng về mô hình thương mại hàng hoá. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng
phát triển. Một điều quan trọng nữa là các quốc gia châu Á bắt đầu từ cuối
các nhân tố truyền thống là vẫn là những nhân tố quan trọng trong việc xác
thập niên 70 và Trung Quốc bắt đầu từ giữa thập niên 90 là những quốc gia
định cơ cấu thương mại, có thể là bởi vì nghiên cứu có một thước đo tốt hơn
xuất khẩu chính sang các quốc gia phát triển. Sau làn sóng xuất khẩu đầu tiên
về sự sẵn có các yếu tố sản xuất và phân loại nhóm tốt hơn. Thứ hai, các nhân
xuất phát từ Nhật Bản, tiếp đến là các nước công nghiệp mới ở châu Á và thứ
tố mới ví dụ như sự khác biệt về năng suất, sở thích của người tiêu dùng, và
cấu xuất khẩu. Việc cải thiện công nghệ thông tin và truyền thông hoặc cải
trưởng kinh tế kích thích xuất khẩu hàng hoá. Hai là, phát triển một hệ thống
thiện cơ sở hạ tầng cũng giúp một quốc gia để giảm sự phụ thuộc vào sản
cơ sở hạ tầng viễn thông là đặc biệt quan trọng bởi vì nó không những kích
phẩm thô.
thích tăng trưởng kinh tế mà còn kích thích xuất khẩu. Nghiên cứu này càng
Khi xét đến sự thay đổi qua thời gian, kết quả cho thấy sự khác biệt về
củng cố thêm cho cho trường hợp trợ cấp ngành công nghiệp viễn thông. Ba
sự sẵn có các yếu tố sản xuất không hề giảm đi theo thời gian: có sự gia tăng
là, cần đảm bảo một chính sách tỷ giá hối đoái ổn định nhằm giảm thiểu rủi ro
trong chuyên môn theo sự sẵn có kỹ năng. Do đó, sự khác biệt về năng suất,
về tỷ giá hối đoái liên quan đến tài sản, giá nhập khẩu và lợi nhuận của nhà
lợi ích theo quy mô hoặc về sở thích của người tiêu dùng không phải là
đầu tư trực tiếp tại các quốc gia đang phát triển. Bốn là, các quốc gia đang
những yếu tố mới ảnh hưởng đến dòng chảy thương mại (Những yếu tố này
mại làm tăng cường độ thương mại cho cả quốc gia nhập khẩu và xuất khẩu.
thương mại giữa các nước D8, sử dụng mô hình lực vạn vật hấp dẫn. Kết quả
Tuy nhiên, ảnh hưởng của nó không giống nhau giữa các ngành. Thứ ba, việc
nghiên cứu cho thấy GDP, dân số của các quốc gia tham gia thương mại, tỷ giá
giảm rào cản thương mại tăng cường thương mại, hiệu ứng mạnh hơn đối với
hối đoái, khoảng cách về mặt địa lý giữa các quốc gia là những yếu tố quan
các chi phí liên quan đến cơ sở hạ tầng so với các chi phí liên quan đến giao
trọng ảnh hưởng đến thương mại giữa các quốc gia này. Ngoài ra, các quốc gia
dịch Cuối cùng, đối với hàng chế biến, việc tăng năng suất yếu tố tổng hợp sẽ
có xu hướng xuất khẩu nhiều hơn sang các nước trong nhóm và các quốc gia
làm tăng xuất khẩu ròng và giảm nhập khẩu ròng hàng chế biến.
thực hiện biện pháp giảm thiểu chi phí giao thông. Cuối cùng, việc giảm giá
Wang và các cộng sự (2010) nghiên cứu các yếu tố tác động đến
thương mại hai chiều giữa các quốc gia OECD sử dụng mô hình lực vạn vật
đồng tiền trong nước có có ảnh hưởng đến thương mại giữa các quốc gia trong
khối liên kết.
sang 75 đối tác thương mại mà theo đó thước đo sự khác biệt về văn hóa có
triển, đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng là những yếu tố ảnh hưởng đến dòng
thể được xây dựng. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự khác biệt văn hóa giữa
chảy thương mại.
Hoa Kỳ và đối tác thương mại càng lớn bao nhiêu thì càng làm giảm xuất
Nghiên cứu của Bắc (2010) sử dụng mô hình lực vạn vật hấp dẫn để
khẩu của các Bang ở Hoa Kỳ sang quốc gia đó. Kết quả này hoàn toàn đúng
đánh giá các yếu tố quyết định đến xuất khẩu của Việt Nam, sử dụng mô hình
trong trường hợp sử dụng số liệu tổng kim ngạch xuất khẩu (xuất khẩu các
số liệu hỗn hợp tĩnh và động. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, cả mô hình
sản phẩm văn hóa và phi văn hoá) nhưng với mức độ khác nhau đáng kể.
động và mô hình tĩnh, nghiên cứu đã chỉ ra rằng có mối quan hệ chặt chẽ giữa
xuất khẩu của năm trước và năm sau, và mô hình động phù hợp với số liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
- Số liệu về khoảng cách về mặt địa lý giữa Việt Nam và các đối tác
thương mại của Việt Nam được trích từ Indo.com ( />- Số liệu về tiếp giáp với biển được trích từ World Development
Indicator.
- Số liệu về xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường
APEC được thu thập từ bộ cơ sở dữ liệu của Liên hiệp quốc và Tổng cục
thống kê. Tuy nhiên, cũng cần làm rõ về hàng chế biến. Như đã trình bày ở
mục khái niệm của chương Tổng quan tài liệu nghiên cứu, hàng chế biến
trong đề tài này là hàng hoá được phân loại theo tiêu chuẩn thương mại quốc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
36
37
tế (SITC). Ở cấp 1 chữ số, hàng chế biến bao gồm SITC-5, SITC-6 (ngoại trừ
Các sản phẩm sản xuất khác
SITC-89
Nguồn: Cơ quan thống kê của Liên hiệp quốc
SITC-667 và SITC-68), SITC-7 và SITC-8. Ở cấp 2 chữ số, hàng chế biến sẽ
2.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu
SITC-81
SITC-82
SITC-83
SITC-84
SITC-85
SITC-87
SITC-88
Mô tả hàng hoá
Hóa chất hữu cơ
Hóa chất vô cơ
Sản phẩm nhuộm màu
Sản phẩm thuốc và dược phẩm
Tinh dầu, các chất tựa nhựa, nước hoa, và các chất tẩy rửa
Phân bón
Nhựa ở dạng thô
Nhựa không ở dạng thô
Vật liệu hóa chất và các sản phẩm liên quan
Chế biến nguyên liệu da, lông
Sản phẩm, nguyên liệu cao su
Sản phẩm, nguyên liệu gỗ (không bao gồm đồ nội thất)
Giấy,và các sản phẩm bằng giấy hoặc bằng cáctôn
Sợi dệt, vải, và các sản phẩm liên quan
Khoáng sản phi kim loại
Sắt thép
Sản phẩm kim loại
Máy móc thiết bị sản xuất điện
Máy móc các ngành công nghiệp đặc biệt
Máy móc kim loại
Máy móc, thiết bị công nghiệp và các bộ phận máy
100
Trong đó: X it 2 là giá trị xuất khẩu hàng hoá i ở năm cuối, X it1 là
giá trị xuất khẩu hàng hoá i ở năm đầu, và n là số năm.
2.2.1.2. Tính toán nhóm hàng xuất khẩu chủ lực
Đây là phương pháp tính toán nhằm phát hiện mặt hàng xuất khẩu chủ
lực - mặt hàng chiếm tỷ trọng trên 50% trong tổng giá trị xuất khẩu.
MX ijk
X ijk
n
100
X ijk
i 1
Trong đó: MXijk là mặt hàng xuất khẩu chủ lực, Xijk là giá trị xuất khẩu
hàng hoá i của quốc gia j sang quốc gia k.
2.2.1.3. Phương pháp thị phần không đổi
Để phân tích các hợp phần đóng góp vào tăng trưởng (hoặc sự sụt
giảm) xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường APEC tác giả sử
dụng phương pháp thị phần không đổi. Phương pháp này được biểu diễn dưới
dạng sau đây:
X tVA
X tVA1
X tiVA1
i
38
X tiVA1
i
X tVA1
X tiV1
X tV 1
X tiVA
X tiVA1
39
tăng trưởng thấp) của Việt Nam sang một thị trường cao hơn so tỷ trọng của
X ti
X ti 1
những mặt hàng này trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị
Trong đó:
trường thế giới. Ví dụ, nếu tỷ trọng xuất khẩu hoá chất (giả sử là mặt hàng có
- X tVA là kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang APEC tại thời điểm t.
mức tăng trưởng nhanh) trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang
X tV 1
X tiVA1
i
X tV
1
X tV 1
Hiệu ứng tăng trưởng chung là phần thay đổi về xuất khẩu do tăng
X tiVA1
i
X
X
:
Hiệu ứng khu vực cho phép đo lường sự thay đổi về xuất khẩu do có sự
khác nhau trong tăng trưởng của các mặt hàng xuất khẩu sang một thị trường
so với thị trường khác. Hiệu ứng khu vực mang giá trị dương khi tốc độ tăng
trưởng trong xuất khẩu các mặt hàng của Việt Nam sang thị trường APEC cao
thế giới (Ví dụ, khi tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hoá chất của Việt Nam sang
thị trường APEC cao hơn tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hoá chất của Việt
Nam sang thị trường thế giới).
trưởng trong tổng kim ngạch xuất khẩu mang lại.
- Hiệu ứng hỗn hợp ngành
X tiV1
X tV 1
X tiVA
X tiVA1
X ti
X ti 1
:
Hiệu ứng tương tác cho phép đo lường sự tăng lên (hay giảm xuống) do
Hiệu ứng hỗn hợp ngành cho phép đo lường sự thay đổi về xuất khẩu
sự khác nhau trong hỗn hợp các mặt hàng xuất khẩu sang các thị trường khác
do sự khác nhau giữa cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của một quốc gia sang một
nhau tương tác với sự khác nhau trong tăng trưởng xuất khẩu các mặt hàng
thị trường và cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của một quốc gia sang thị trường thế
sang những thị trường này. Hiệu ứng mang giá trị dương khi xuất khẩu sang
giới. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, hiệu ứng mang giá trị dương
một thị trường: (i) chủ yếu tập trung vào những mặt hàng có mức tăng trưởng
khi tỷ trọng những mặt hàng xuất khẩu (có mức tăng trưởng nhanh) của Việt
Trong đề tài nghiên cứu này GDPit là GDP của nước thành viên APEC tại
2.2.2. Mô hình phân tích các yếu tố tác động đến xuất khẩu hàng hoá
năm t (Đơn vị tính: Triệu USD).
- POPit: Là dân số của quốc gia i tại thời điểm t. Trong đề tài nghiên
2.2.2.1. Mô tả mô hình
cứu này POPit là dân số của Việt Nam tại năm t (Đơn vị tính: Triệu người).
Để phân tích các yếu tố tác động đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt
- POPjt: Là dân số của quốc gia j tại thời điểm t. Trong đề tài nghiên
Nam sang thị trường APEC tác giả sử dụng mô hình lực vạn vật hấp dẫn. Đây
cứu này POPjt là dân số của nước thành viên APEC tại năm t (Đơn vị tính:
là mô hình do Tinbergen (1962) và Poyhonen (1963) đề xướng và được áp
Triệu người).
Linnemann (1966) bổ sung. Mô hình hồi quy chuẩn có dạng sau đây:
Eijt
0
- DISTij: Là khoảng cách giữa quốc gia i và quốc gia j. Trong đề tài
nghiên cứu này DISTij là khoảng cách giữa thủ đô Hà Nội và thủ đô của nước
thành viên APEC, tính theo đường chim bay (Đơn vị tính: km).
- Areai: Là diện tích của quốc gia i. Trong đề tài nghiên cứu này Areait
là diện tích đất đai của Việt Nam (Đơn vị tính: km2).
- Areaj: Là diện tích của quốc gia j. Trong đề tài nghiên cứu này Areajt
là diện tích đất đai của nước thành viên APEC (Đơn vị tính: km2).
- Opennessit: Là độ mở của nền kinh tế nước i tại thời điểm t. Trong đề
tài nghiên cứu này Opennessit là độ mở nền kinh tế Việt Nam được tính toán
Kể từ đó đến nay, mô hình lực vạn vật hấp dẫn ngày càng được cải
theo công thức sau: Opennessit
thiện và áp dụng rộng rãi trong các nghiên cứu thực nghiệm nhằm lượng
X it M it
GDPit
- Opennessjt: Là độ mở của nền kinh tế nước j tại thời điểm t. Trong đề
hóa các yếu tố tác động đến thương mại hai chiều. Nhằm phục vụ mục
đích ước tính, mô hình trọng lực sử dụng trong bài viết này được biểu
tài nghiên cứu này Opennessjt là độ mở nền kinh tế nước thành viên APEC
diễn dưới dạng sau đây:
được tính toán theo công thức sau: Opennessjt
log Eijt
log POPjt
Techgapijt
5
log DISTij
Landlock j
- Biến phụ thuộc (Eijt): Là giá trị xuất khẩu từ quốc gia i sang quốc gia j
tại thời điểm t. Trong đề tài nghiên cứu này Eijt là giá trị xuất khẩu hàng chế
biến của Việt Nam sang quốc gia thành viên của APEC tại năm t.
- GDPit: Là tổng sản phẩm quốc nội của quốc gia i tại thời điểm t.
ijt
X jt
M jt
GDPjt
- Landlockj: Là biến giả, nhận giá trị 1 nếu quốc gia j (nước thành viên
APEC) không tiếp giáp với biển và ngược lại nhận giá trị 0 nếu quốc gia j tiếp
giáp với biển.
- AFTAijt: Là biến giả, nhận giá trị 1 nếu cả Việt Nam và nước thành
viên APEC thuộc ASEAN tại năm t, và ngược lại nhận giá trị 0 nếu Việt