Header Page 1 of 16.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THU HUYỀN
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
XUẤT KHẨU HÀNG CHẾ BIẾN CỦA VIỆT NAM
SANG THỊ TRƢỜNG APEC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 1 of 16.
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Header Page 2 of 16.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THU HUYỀN
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
XUẤT KHẨU HÀNG CHẾ BIẾN CỦA VIỆT NAM
SANG THỊ TRƢỜNG APEC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 3 of 16.
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Header Page 4 of 16.
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu,
Phòng QLĐT Sau Đại học, cùng các thầy, cô giáo trong trường Đại học Kinh
tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện
cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Đặc biệt xin chân trọng cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Khánh Doanh với
cương vị hướng dẫn khoa học đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tận tình và
đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo cơ quan, gia đình,
bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn
tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2013
Tác giả luận văn
1.2.1. Ứng dụng mô hình gravity trong thực tiễn ................................... 27
1.2.2. Một số nghiên cứu về các yếu tố tác động đến thương mại
hai chiều ................................................................................................. 29
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 35
số liệu ............................................................... 35
2.2.1. Chọn mẫu nghiên cứu ................................................................... 35
2.2.2. Phương
........................................... 35
2.2. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................. 37
2.2.1. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng để đánh giá thực trạng xuất khẩu
hàng hoá .................................................................................................. 37
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 5 of 16.
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Header Page 6 of 16.
iv
2.2.2. Mô hình phân tích các yếu tố tác động đến xuất khẩu hàng hoá .. 40
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 45
3.1. Giới thiệu về thị trường APEC ............................................................ 45
3.1.1. Giới thiệu chung ............................................................................ 45
3.1.2. Tình hình thương mại của APEC .................................................. 53
3.1.3. Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và APEC ............................. 54
3.2. Tổng quan về tình hình xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam ......... 55
3.2.1. Kim ngạch xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam...................... 55
4.2.2. Chính sách về phát triển thị trường xuất khẩu .............................. 89
4.2.3. Chính sách về xây dựng thương hiệu cho hàng xuất khẩu ........... 90
4.2.4. Tăng cường xây dựng đối tác thương mại .................................... 91
4.2.5. Nâng cao quy mô GDP và thu nhập bình quân đầu người ........... 92
4.2.6. Chính sách về dân số ..................................................................... 93
4.2.7. Điều chỉnh cơ cấu mặt hàng xuất khẩu ......................................... 94
4.2.9. Đẩy mạnh hợp tác, giao lưu văn hóa ............................................ 95
4.2.10. Hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế ................................. 96
KẾT LUẬN .................................................................................................... 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 99
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 102
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 7 of 16.
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Header Page 8 of 16.
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GDP
: Tổng sản phẩm quốc nội
APEC
: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương
Bảng 3.2: Cán cân thương mại của APEC ...................................................... 53
Bảng 3.3: Kim ngạch xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam ....................... 55
Bảng 3.4: Tốc độ tăng trưởng bình quân xuất khẩu của Việt Nam ................ 56
Bảng 3.5: Cơ cấu xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam ............................. 57
Bảng 3.6: Thị trường xuất khẩu hàng chế biến chủ yếu của Việt Nam ............ 58
Bảng 3.7: Kim ngạch xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị
trường APEC................................................................................... 60
Bảng 3.8: Tốc độ tăng trưởng bình quân xuất khẩu hàng chế biến của Việt
Nam sang thị trường APEC ............................................................ 62
Bảng 3.9: Cơ cấu mặt hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường APEC .. 66
Bảng 3.10: Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam .......... 69
Bảng 3.11: Các hợp phần trong tăng trưởng xuất khẩu hàng chế biến
sang APEC ............................................................................. 70
Bảng 3.12: Kết quả của mô hình hồi quy ........................................................ 70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 9 of 16.
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Header Page 10 of 16.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những thập niên gần đây, quá trình toàn cầu hóa và hội nhập
quốc tế đã và đang tiếp tục diễn ra mạnh mẽ trên thế giới. Đây là một xu thế
mang tính tất yếu khách quan với những biểu hiện mới về vai trò của thương
mại quốc tế, đầu tư quốc tế, chuyển giao công nghệ, … Quá trình này đã có
đoạn 2001-2010 ở mức cao, đạt 19%/năm. Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu
ngày càng phong phú và đa dạng. Nếu như năm 2004, Việt nam chỉ có 6
nhóm hàng đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD thì đến hết năm 2010 đã có 18 nhóm
hàng, trong đó có 10 nhóm hàng đạt kim ngạch xuất khẩu lên 1 tỷ USD và 8
nhóm hàng trên 2 tỷ USD. Hàng hóa xuất của Việt Nam đã có mặt trên thị
trường của 220 nước và vùng lãnh thổ.
Xuất khẩu đã đóng góp tỷ trọng lớn nhất vào tăng trưởng kinh tế bên
cạnh các yếu tố khác là tiêu dùng, đầu tư và nhập khẩu. Tăng trưởng xuất
khẩu cao và tương đối ổn định trong nghiều năm qua đã góp phần ổn định
kinh tế vĩ mô như hạn chế nhập siêu cân bằng cán cân thanh toán quốc tế và
tăng dự trữ ngoại tệ. Chính sách khuyến khích xuất khẩu trong giai đoạn
vừa qua cũng góp phần vào công tác bảo vệ môi trường, bảo tồn và phát
triển hệ sinh thái. Khả năng đáp ứng các quy định về môi trường và an toàn
vệ sinh thực phẩm của nhiều nhóm hàng được nâng cao. Các phương pháp
sản xuất thân thiện với môi trường ngày càng được áp dụng rộng rãi, đặc
biệt là trong sản xuất nông nghiệp và thủy sản. Phát triển xuất khẩu đã góp
phần tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo, nhất là với khu
vực nông thôn. Phát triển xuất khẩu cũng đã có tác dụng tích cực trong việc
nâng cao trình độ lao động, hạn chế gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa
nông thôn và thành thị, thúc đẩy quá trình dịch chuyển kinh tế theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Phát triển xuất khẩu một cách bền vững mang tính cấp bách với nước ta
trong giai đoạn hiện nay, với mục tiêu chủ yếu là coi trọng chất lượng, hiệu
quả và tính bền vững của sự phát triển, đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, giải
quyết hài hòa mối quan hệ giữa tốc độ và chất lượng tăng trưởng, ổn định xã
hội, bảo vệ môi trường. Đây là chủ trương lớn của Đảng giai đoạn 2011-2020.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 11 of 16.
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 12 of 16.
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Header Page 13 of 16.
4
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là nghiên cứu đề xuất các giải pháp
nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường APEC.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất khẩu hàng hoá, đồng
thời góp phần phát triển lý thuyết mới về xuất khẩu hàng hoá.
- Đánh giá thực trạng xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị
trường APEC.
- Phân tích các yếu tố tác động đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt
Nam sang thị trường APEC.
- Kiến nghị một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng chế biến
của Việt Nam sang thị trường APEC.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu xuất khẩu hàng chế
biến của Việt Nam sang thị trường APEC.
- Phạm vi về thời gian: Các số liệu được thu thập từ năm 1997 đến năm 2012.
- Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung đánh giá hoạt động xuất khẩu
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
- Chương 4: Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng
chế biến của Việt Nam sang thị trường APEC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 14 of 16.
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Header Page 15 of 16.
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ
1.1. Cơ sở lý luận về xuất khẩu hàng hoá
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
- Khái niệm về xuất khẩu: Xuất khẩu là một chức năng của thương mại
quốc tế, theo đó hàng hoá sản xuất ở một quốc gia được vận chuyển sang
quốc gia khác để bán. Như vậy, xuất khẩu có thể được hiểu là hoạt động trao
đổi hàng hoá và dịch vụ của một quốc gia với phần còn lại của thế giới thông
qua mua bán nhằm khai thác triệt để lợi thế của quốc gia trong phân công lao
động quốc tế. Đây là hình thức lâu đời nhất trong lĩnh vực kinh tế quốc tế, và
thường xảy ra với quy mô lớn giữa các quốc gia ít có rào cản về thương mại.
- Khái niệm về hàng chế biến: Hàng chế biến là những mặt hàng được
chế tạo từ nguyên liệu thô, đặc biệt là với quy mô lớn sử dụng máy móc. Trên
thực tế có nhiều cách phân loại hàng chế biến. Theo phương pháp phân loại
hàng hóa SITC, hàng chế biến gồm nhóm sau đây:
SITC 5: Hóa chất và sản phẩm liên quan.
SITC 6: Hàng chế biến chủ yếu phân loại theo nguyên vật liệu.
quốc gia khác bằng vàng, bạc. Chính vì vậy, các nhà trọng thương đều ủng hộ
việc điều tiết thương mại quốc tế theo hướng khuyến khích xuất khẩu.
Như vậy, những nội dung chính của chủ nghĩa trọng thương có thể
được tóm tắt như sau. Thứ nhất, chủ nghĩa trọng thương đề cao vai trò của
tiền tệ, coi tiền tệ là tiêu chuẩn cơ bản của của cải. Nhà nước nào càng
nhiều tiền thì càng giàu có. Thứ hai, chủ nghĩa trọng thương đặc biệt coi
trọng các hoạt động thương mại, đặc biệt là xuất khẩu. Theo chủ nghĩa
trọng thương thì chỉ có hoạt động ngoại thương mới là nguồn gốc thực sự
của của cải vì nó làm tăng khối lượng tiền tệ.
Học thuyết trọng thương đề cao vai trò của Nhà nước trong việc điều
khiển kinh tế thông qua bảo hộ (Võ Thanh Thu, 2010). Những người theo chủ
nghĩa này kêu gọi sự can thiệp của Nhà nước vào hoạt động kinh tế thông qua
việc áp dụng các hàng rào bảo hộ mậu dịch, miễn thuế nhập khẩu cho các loại
nguyên liệu phục vụ sản xuất, cấm bán ra nước ngoài sản phẩm thô, thực hiện
trợ cấp xuất khẩu. Theo các nhà trọng thương thì lao động là yếu tố cơ bản
của sản xuất. Chính vì vậy, để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị
trường thì cần phải hạ thấp lương để giảm chi phí sản xuất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Footer Page 16 of 16.
Header Page 17 of 16.
8
Nhiều học giả cho rằng chủ nghĩa trọng thương là một học thuyết lâu
đời, nhưng ảnh hưởng của chủ nghĩa này vẫn còn kéo dài cho đến nay, đặc
biệt là trong cách tranh cãi về chính trị và chính sách thương mại của nhiều
quốc gia. Một trong những lý do nêu trên là quan điểm cho rằng thâm hụt cán
cân thương mại là không có lợi và nhập khẩu sẽ làm giảm việc làm trong
9
quốc gia”, đo lường sự giàu có của quốc gia bằng quý kim. Ngược lại, ngày
nay sự giàu có của một quốc gia được đo lường bởi khả năng của quốc gia đó
về nguồn lực con người, tài nguyên có thể cung cấp được cho sản xuất và dịch
vụ. Nguồn lực này càng phong phú, sử dụng càng có hiệu quả thì dòng chảy
hàng hoá và dịch vụ thoả mãn con người càng dồi dào, tiêu chuẩn sống của
quốc gia càng cao.
1.1.2.2. Lợi thế tuyệt đối
Bắt đầu bước sang thế kỷ XVIII, cùng với quá trình phát triển kinh tế,
chủ nghĩa trọng thương mất dần đi vị trí của mình. Trong tác phẩm “Sự giàu
có của quốc gia” năm 1766, Adam Smith, nhà kinh tế học cổ điển người
Scotland, đã không nhất trí với quan điểm “thương mại quốc tế là một trò
chơi có tổng lợi ích bằng không” của các nhà trọng thương. Theo ông, muốn
cho hai quốc gia thương mại với nhau một cách tự nguyện thì cả hai quốc gia
đều phải thu được lợi ích từ thương mại. Bất cứ một quốc gia nào mà chịu
thiệt từ thương mại quốc tế trong khi quốc gia kia lại có lợi thì quốc gia chịu
thiệt sẽ không bao giờ tham gia vào thương mại quốc tế.
Theo Adam Smith thì thương mại tự do sẽ giúp cho việc phân bổ và sử
dụng nguồn lực của thế giới có hiệu quả hơn, và từ đó tạo ra lợi ích cho từng
nước tham gia vào hoạt động buôn bán (Đỗ Đức Bình và Nguyễn Thường
Lạng, 2004). Cũng nhờ tác phẩm này mà ngày nay nhiều nơi suy tôn Adam
Smith là “cha đẻ của kinh tế học”.
Để chứng minh rằng thương mại quốc tế mang lại lợi ích cho tất cả các
quốc gia tham gia thương mại, Adam Smith đã xây dựng khái niệm lợi thế
tuyệt đối. Khái niệm này nói về khả năng của một quốc gia cần sử dụng
nguồn lực ít hơn so với các quốc gia khác để sản xuất ra một hàng hóa nào đó.
Theo Adam Smith, một quốc gia có lợi thế tuyệt đối hơn sơ với các quốc gia
khác nếu quốc gia đó có khả năng sản xuất nhiều hàng hoá và dịch vụ hơn với
cùng một nguồn lực. Ông cho rằng thị trường sẽ điều tiết các hoạt động kinh
tế và đóng vai trò là một bàn tay vô hình phân bổ các nguồn lực. Giá đóng vai
thể tập trung vào sản xuất hàng hóa mà họ có thể sản xuất với chi phí thấp
nhất. Tuy nhiên, lợi thế tuyệt đối chỉ giải thích được một phần thương mại
quốc tế. Lợi thế tuyệt đối không giải thích được trường hợp khi một quốc gia
nào đó lại bất lợi thế hơn so với các quốc gia còn lại trong việc sản xuất tất cả
các hàng hoá và dịch vụ thì liệu quốc gia đó có nên tham gia vào thương mại
quốc tế hay hay không. Vì sự hạn chế của lý thuyết lợi thế tuyệt đối trước tình
hình phát triển mạnh mẽ của thương mại quốc tế nên đã ra đời lý thuyết lợi
thế tương đối, còn gọi là lợi thế so sánh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 19 of 16.
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Header Page 20 of 16.
11
1.1.2.3. Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo
Mô hình của Ricardo là một trong những mô hình đơn giản nhất về
thương mại quốc tế. Tuy nhiên, mô hình này đưa ra một số lý do mang tính
thuyết phục nhất giải thích nguyên nhân của thương mại quốc tế. Điều ngạc
nhiên của mô hình này là ở chỗ mô hình đã chứng minh được rằng các
quốc gia có năng suất lao động thấp cũng có thể thu được lợi ích từ thương
mại tự do với các nước láng giềng có năng suất lao động cao hơn, và trong
rất nhiều trường hợp, những quốc gia có chi phí lao động thấp lại không có
khả năng tận dụng lợi thế về chi phí sản xuất.
Quy luật lợi thế so sánh của David Ricardo là một trong những quy luật
quan trọng nhất, đặt cơ sở, nền móng cho mậu dịch quốc tế và được ứng dụng
rộng rãi nhất. Cho đến nay, bản chất của quy luật lợi thế so sánh của Ricardo
vẫn không thay đổi, nó đúng với bất kỳ một quốc gia nào. Theo quy luật này thì
là những yếu tố quyết định chi phí lao động đơn vị, được ký hiệu là c ijk đối
với một đồng tiền chung:
Cijk=aijwij/aikwikejk
Quốc gia j sẽ chuyên môn hoá vào những hàng hoá khi cijk1. Trong hầu hết những giải thích về
mô hình Ricardo, lao động được giả định là đồng nhất và có thể di chuyển
một cách hoàn toàn giữa các ngành. Do đó, tiền công là ngang nhau giữa
các ngành trong một quốc gia.
Với trường hợp mô hình Ricardo trong bối cảnh có nhiều quốc gia, việc
giải thích mô hình không hoàn toàn dễ. Giả sử hãy xem xét trường hợp có n
hàng hoá và n quốc gia. Phân công tối ưu liên quan đến việc giảm thiểu đơn
vị lao động cần thiết để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm (chi phí đơn vị lao
động, nếu tiền công được phép khác nhau giữa các ngành). Giả sử hàng hoá
được chú giải mà theo đó phân công tối ưu cho quốc gia j là để sản xuất hàng
hoá i. Xem xét cơ cấu chuyên môn hoá hoàn toàn (giả sử mỗi một quốc gia
chỉ sản xuất một hàng hoá). Theo tiêu chuẩn của Jones thì phân công tối ưu a ij
phải là:
n
n
aii
i 1
aij đối với bất kỳ j
i, và tất cả j đều khác nhau.
i 1
ủng hộ sự tồn tại của hiện tượng phi cân bằng dai dẳng tại thị trường hàng hoá
trao đổi quốc tế.
Nói cách khác, chuyên môn hoá không hoàn toàn (và thương mại nội
ngành) có thể cùng tồn tại với sự khác biệt về năng suất, do có sự khác biệt hoá
sản phẩm. Khi có mặt khác biệt hoá sản phẩm, sự khác nhau về công nghệ có thể
dẫn đến thương mại liên ngành, trong khi đó thương mại nội ngành xảy ra do
khác biệt hoá về sản phẩm. Với sự khác biệt hoá sản phẩm, khác biệt về năng
suất, chuyên môn hoá không hoàn toàn, và cân bằng giá hàng hoá có thể nhất
quán. Ví dụ như trong mô hình của Krugman về cạnh tranh độc quyền DixitStiglitz, nếu quốc gia X có hiệu quả một cách tương đối về ngành A so với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 22 of 16.
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Header Page 23 of 16.
14
ngành B (khi so sánh với quốc gia Y), quốc gia X sẽ sản xuất nhiều mặt hàng và
sẽ trở thành nhà xuất khẩu ròng về hàng hoá A, tất nhiên giá của mỗi loại hàng
hoá A sẽ cân bằng giữa các quốc gia do thương mại.
Công nghệ và chi phí lao động là nguồn gốc của lợi thế so sánh: Mô
hình cổ điển tập trung vào chi phí lao động có vẻ như loại bỏ những yếu tố
quan trong khác mà quyết định lợi thế so sánh, cụ thể là chi phí về vốn và
các yếu tố trung gian khác. Tuy nhiên, có một vài ưu thế của việc nhấn
mạnh vai trò của lao động. Trước hết, lao động là yếu tố đầu vào chủ yếu
không trao đổi được. Vốn và tài nguyên thiên nhiên có thể di chuyển hơn
so với lao động, và do đó sự khác nhau về chi phí lao động quốc tế là lớn
hơn rất nhiều so với các chi phí về nhân tố sản xuất khác. Các nhân tố có
tính di chuyển cao như vốn và nguyên liệu, lợi thế tuyệt đối trở nên thích
nhiên, lý thuyết này cũng gặp phải một số hạn chế nhất định. Một là, David
Ricardo đã dựa trên hàng loạt các giả thiết đơn giản hóa lý thuyết về giá trị
lao động để chứng minh cho quy luật này. Trong khi đó trên thực tế lao động
không phải là đồng nhất; những ngành khác nhau sẽ có cơ cấu lao động khác
nhau, với những mức thu nhập khác nhau. Ngoài ra, hàng hóa sản xuất không
chỉ có lợi thế về lao động, nó còn nhiều yếu tố khác như: đất đai, vốn, khoa
học-công nghệ… nhất là hiện nay, yếu tố lợi thế về lao động dần dần bị thu
hẹp lại giữa các quốc gia, các yếu tố khác như đấ đai, vốn, khoa học - công
nghệ ngày càng đóng vai trò quan trọng. Hai là, lý thuyết lợi thế so sánh
không tính đến cơ cấu về nhu cầu tiêu dùng của mỗi nước. Ba là, lý thuyết
không giải thích được nguồn gốc phát sinh thuận lợi của một nước đối với
một loại sản phẩm nào đó, cho nên không giải thích triệt để nguyên nhân sâu
xa của thương mại quốc tế. Bốn là, các phân tích của Ricardo không đề cập
tới chi phí vận tải, bảo hiểm hàng hóa và hàng rào bảo hộ mậu dịch mà các
nước dựng lên. Các yếu tố này ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả của thương
mại quốc tế. Năm là, học thuyết này không xác định được tỷ lệ giao hoán
quốc tế, tức là giá cả quốc tế, căn bản vẫn là hàng đổi hàng. Cuối cùng, trong
thực tế có thể xảy ra trường hợp cả hai quốc gia đều có bất lợi thế tuyệt đối
giống nhau. Trong trường hợp này, cả hai quốc gia đều không thu được lợi
ích từ thương mại. Do đó, quy luật lợi thế so sánh có một trường hợp ngoại lệ,
và để cho quy luật luôn luôn đúng thì quy luật này có thể được phát biểu như
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 24 of 16.
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Header Page 25 of 16.
16
http://www.lrc-tnu.edu.vn/