Giải pháp mở rộng cho vay kinh doanh khách hàng hộ gia đình tại phòng giao dịch eahleo ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh bắc đaklak - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

-------------

NGUYỄN DANH ĐỨC

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY KINH DOANH
KHÁCH HÀNG HỘ GIA ĐÌNH TẠI PHÒNG GIAO
DỊCH EAHLEO – NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH BẮC ĐAKLAK

Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Lâm Chí Dũng

Đà Nẵng – Năm 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Nguyễn Danh Đức


Kinh doanh

CN

Chi nhánh

KHCN

Khách hàng cá nhân

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

NHNN

Ngân hàng Nhà Nƣớc


MỤC LỤC
.......................................................................................................... 1
......................................................................... 1
.............................................................................. 2
3. Câu hỏi nghiên cứu................................................................................. 2
........................................................................ 2
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 3
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................... 3
7. Kết cấu luận văn ..................................................................................... 3
8. Tổng quan tài liệu ................................................................................... 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY KINH

2.2.1. Tổng quan về cho vay kinh doanh khách hàng hộ gia đình tại Ngân
hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc ĐakLak ... 45
2.2.2. Các biện pháp ngân hàng đã triển khai trong thời gian qua nhằm
mở rộng hoạt động cho vay kinh doanh khách hàng hộ gia đình ............ 48
2.2.3. Đánh giá kết quả quá trình mở rộng cho vay kinh doanh khách
hàng hộ gia đình. ...................................................................................... 50
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY KINH
DOANH KH HGĐ TẠI PGD EAHLEO - BIDV BẮC ĐAKLAK................ 57
2.3.1. Thành tựu ....................................................................................... 57
2.3.2. Hạn chế ........................................................................................... 59
2.3.3. Nguyên nhân .................................................................................. 60
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 65


CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY KINH DOANH
KHÁCH HÀNG HỘ GIA ĐÌNH TẠI PHÒNG GD EAHLEO - NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH
BẮC ĐAKLAK .............................................................................................. 66
3.1. ĐỊNH HƢỚNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KINH DOANH KHÁCH
HÀNG HỘ GIA ĐÌNH TẠI PHÒNG GD EAHLEO - NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐAKLAK 66
3.1.1. Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động cho vay KD KH HGĐ tại
Phòng GD EaHleo - Ngân hàng TMCP ĐT&PT Bắc ĐakLak ................ 66
3.1.2. Định hƣớng hoạt động kinh doanh của Phòng GD EaHleo - Ngân
hàng TMCP ĐT&PT Bắc ĐakLak ........................................................... 68
3.2. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY KINH DOANH KHÁCH HÀNG
HỘ GIA ĐÌNH TẠI PHÒNG GD EAHLEO - NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐAKLAK .......... 70
3.2.1. Phân loại nhóm khách hàng mục tiêu ............................................ 70
3.2.2. Xây dựng cơ chế hỗ trợ, hợp tác với các đối tƣợng tƣ vấn, giới


2.3

2.3

Tên bảng
Kết quả huy động vốn tại PGD EaHleo – BIDV Bắc
ĐakLak
Tình hình cho vay tại Phòng GD EaHleo – BIDV Bắc
ĐakLak
Kết quả hoạt động dịch vụ năm 2013 của PGD EaHleo –
BIDV Bắc ĐakLak
Kết quả tài chính năm 2013 của PGD EaHleo –BIDV
Bắc ĐakLak

Trang
35

39

42

43

2.4

Dƣ nợ cho vay kinh doanh KHHGĐ tại PGD EaHleo

50



2.10

Thực trạng RRTD trong cho vay KD KHHGĐ

56


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
Tên biểu đồ
biểu đồ
2.1
Sơ đồ bộ máy tổ chức

Trang
33

2.2

Kết quả huy động vốn theo đối tƣợng khách hàng

36

2.3

Kết quả huy động vốn theo thời hạn

37


ĐakLak, có tốc độ tăng trƣởng cao, các cơ quan, doanh nghiệp liên tiếp đƣợc
thành lập, dân cƣ tập trung ngày một đông, các nhu cầu về đời sống không
ngừng gia tăng nên nên hoạt động cho vay kinh doanh hộ gia đình có nhiều
điều kiện thuận lợi để phát triển. Tuy nhiên, so với yêu cầu và tiềm năng thì
kết quả phát triển hoạt động cho vay kinh doanh hộ gia đình vẫn chƣa tƣơng
xứng. Hoạt động này vẫn còn tồn tại những điểm bất cập, cần tìm kiếm các
giải pháp khắc phục nhằm đạt đƣợc mục tiêu phát triển mà NH kỳ vọng.
Mặt khác, cho đến nay vẫn chƣa có đƣợc những nghiên cứu theo hƣớng
này tại NH. Với lý do trên “Giải pháp mở rộng cho vay kinh doanh khách


2

hàng hộ gia đình tại Phòng Giao dịch EaHleo - Ngân hàng TMCP Đầu tƣ
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc ĐakLak ” đã đƣợc lựa chọn làm
đề tài nghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp.
- Hệ thống hóa, tổng hợp và phân tích cơ sở lý luận về mở rộng cho vay
kinh doanh khách hàng hộ gia đình của ngân hàng thƣơng mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng mở rộng cho vay kinh doanh khách hàng
hộ gia đình tại Phòng Giao dịch EaHleo triển



Đầu Tƣ và Phát

Bắc ĐakLak

- Đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng cho vay kinh doanh khách hàng
HGĐ tại Phòng Giao dịch EaHleo –


theo các sản phẩm cho vay mà NH đã, đang và sẽ áp dụng.
+ Về đánh giá thực trạng, l
1 - 2013.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa, phân tích cơ sở lý luận về mở rộng cho vay kinh doanh
khách hàng hộ gia đình tại NHTM
- Thu thập, xử lý dữ liệu về thực trạng mở rộng CV kinh doanh KH
HGĐ tại Phòng giao dịch Eahleo - BIDV Bắc ĐakLak. Phân tích, đánh giá
những thành tựu, hạn chế trong quá trình mở rộng CV kinh doanh KH HGĐ
tại Phòng GD EaHleo – BIDV Bắc ĐakLak. Các dữ liệu và kết quả phân tích,
đánh giá sử dụng cho đề tài và những nghiên cứu tiếp theo.
- Đề xuất những giải pháp khả thi nhằm mở rộng CV kinh doanh KH
HGĐ tại Phòng GD EaHleo – BIDV Bắc ĐakLak. Những giải pháp này có
khả năng vận dụng tại Chi nhánh và một số Chi nhánh NH có điều kiện tƣơng
tự.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc kết cấu gồm 3 Chƣơng
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay kinh doanh khách hàng hộ
gia đình


4

Chƣơng 2: Thực trạng mở rộng cho vay kinh doanh khách hàng hộ gia
đình tại Phòng GD EaHleo - Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam – Chi
nhánh Bắc ĐakLak
Chƣơng 3: Giải pháp mở rộng cho vay kinh doanh khách hàng Hộ gia
đình tại Phòng GD EaHleo - Ngân hàng TMCP ĐTP& Việt Nam – Chi nhánh
Bắc ĐakLak
8. Tổng quan tài liệu

Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của đề tài là tại một Chi nhánh Ngân
hàng có những đặc thù nhất định.
3. Luận văn của tác giả Phạm Tƣờng Huy (2009) trong đề tài “Mở
rộng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi
nhánh Đà Nẵng”. Trong phần cơ sở lý luận tác giả đã trình bày khá chi tiết về
vai trò, chức năng của Ngân hàng thƣơng mại cũng nhƣ phân chia khá rõ về
các hoạt động tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại. Trên cơ sở lý luận về các
hoạt động tín dụng ngân hàng, tác giả đã xây dựng các phƣơng thức và chỉ
tiêu đánh giá kết quả mở rộng hoạt động tín dụng và là cơ sở để phân tích
thực trạng mở rộng tín dụng tại ngân hàng. Với các chỉ tiêu đánh giá quá trình
mở rộng tín dụng, tác giả đã tiến hành phân tích thực trạng hoạt động tín dụng
của ngân hàng và đã làm sáng tỏ những tồn tại ảnh hƣởng đến việc mở rộng
tín dụng của ngân hàng. Qua việc phân tích thực trạng, tác giả đã đề xuất các
giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tín dụng tại ngân hàng, các giải pháp đƣợc
đề xuất có tính thực tiễn và có khả năng áp dụng vào thực tế để mở rộng hoạt
động tín dụng của ngân hàng.
4. Luận văn của tác giả Ngô Thanh Tuấn (2011) trong đề tài “Giải
pháp mở rộng tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phẩn Việt Á –
Chi nhánh Đà Nẵng”


6

Luận văn đã khái quát đƣợc các nội dung cơ bản về tín dụng tiêu dùng
nhƣ: đặc điểm về tín dụng tiêu dùng, vai trò của tín dụng tiêu dùng và phân
loại các hình thức tín dụng tiêu dùng của ngân hàng. Các tiêu chí đánh giá mở
rộng cho vay tiêu dùng đƣợc tác giả thể hiện khá rõ và là cơ sở để tiến hành
phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng, kết quả quá trình phân tích
tác giả đã nêu lên đƣợc những mặt đạt đƣợc và các hạn chế đang tồn tại tại
ngân hàng. Bênh cạnh việc phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng,



8

trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả
gốc và lãi.
- Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên
mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lƣu quyền truy đòi các khoản phải
thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng
dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
- Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng
cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ
tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho
tổ chức tín dụng theo thỏa thuận.
- Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lƣu quyền truy đòi
các công cụ chuyển nhƣợng, giấy tờ có giá khác của ngƣời thụ hƣởng trƣớc
khi đến hạn thanh toán.
- Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhƣợng, giấy tờ
có giá khác đã đƣợc chiết khấu trƣớc khi đến hạn thanh toán.
- Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạn
trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính và phải có một trong các điều kiện sau
đây:
+ Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê đƣợc nhận
chuyển quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của
hai bên;
+ Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê đƣợc quyền
ƣu tiên mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của
tài sản cho thuê tại thời điểm mua lại;
+ Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết

cho vay đối với loại tín dụng này là trung hạn và dài hạn.
- Căn cứ vào tính chất đảm bảo, tín dụng ngân hàng có các loại sau:


10

+ Tín dụng bằng tín chấp (hay tín dụng bảo đảm không bằng tài sản): là
loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ
ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Đối với
những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính
mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín,
khả năng trả nợ thực chất của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn
thu nợ thứ hai bổ sung.
+ Tín dụng có đảm bảo: là loại cho vay đƣợc ngân hàng cung ứng phải
có tài sản thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba. Đối
với khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi
phải có sự bảo đảm. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm
một nguồn thu thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
- Căn cứ vào mối quan hệ giữa các chủ thể, tín dụng ngân hàng có các
loại sau:
+ Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng có
nhu cầu và khách hàng trực tiếp trả nợ vay cho ngân hàng.
+ Tín dụng gián tiếp: Là khoản vay đƣợc thực hiện thông qua việc mua
lại các khế ƣớc, chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán,
nhƣ chiết khấu thƣơng phiếu, mua các phiếu bán hàng tiêu dùng…
- Căn cứ vào phương pháp cấp tiền vay, tín dụng ngân hàng có các loại
sau:
+ Tín dụng từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực
hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
+ Tín dụng hạn mức: Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận

nghề, khu vực hay thành phần kinh tế đó. Từ đó, ngân hàng sẽ tạo điều kiện


12

để các doanh nghiệp đó dễ dàng tiếp cận đƣợc vốn vay ngân hàng, trở thành
đòn bẩy để giúp ngành nghề, khu vực hay thành phần kinh tế đó phát triển.
Nhằm thực hiện đƣợc việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo mục đích đã
định, ngân hàng cần phải nghiên cứu và thực thi chính sách tín dụng phù hợp.
Chính sách tín dụng đóng một vai trò hết sức quan trọng nó sẽ là một trong
những biện pháp để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện
đại hoá đất nƣớc.
+ Kích thích tính năng động linh hoạt của các doanh nghiệp, nâng cao
năng lực cạnh tranh đáp ứng yêu cầu hội nhập
Ngày nay, khi thông tin và công nghệ thông tin không ngừng thay đổi và
phát triển một cách rất nhanh chóng, các doanh nghiệp luôn đứng trƣớc yêu
cầu cần phải thay đổi cho phù hợp. Điều đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải
thƣờng xuyên thay đổi máy móc, kỹ thuật, nâng cấp nhà xƣởng, đổi mới sản
phẩm…và ngân hàng chính là kênh cung cấp vốn tốt nhất cho các doanh
nghiệp. Theo đó, đã mang đến cho doanh nghiệp cơ hội nhằm đổi mới kích
thích tính năng động của doanh nghiệp, đáp ứng cho sản xuất kinh doanh,
nâng cao khả năng cạnh tranh tạo tiền đề cho sự phát triển.
+ Tín dụng ngân hàng giúp tăng nhanh vòng quay của vốn, giảm lượng
tiền mặt trong lưu thông
Tín dụng ngân hàng giúp Nhà nƣớc tăng cƣờng quản lý vĩ mô nền kinh
tế. Thông qua tín dụng, ngân hàng huy động đƣợc một lƣợng lớn tiền nhàn rỗi
trong nền kinh tế, thực hiện cho vay, đầu tƣ vào sản xuất kinh doanh mà
không cần phát hành thêm tiền mặt. Qua đó, ngân hàng còn thực hiện đƣợc
nhiệm vụ điều hoà vốn giữa các ngành, các khu vực, các thành phần kinh tế,
qua đó việc quản lý, lƣu thông tiền tệ sẽ đƣợc thực hiện tốt hơn. Hoạt động tín

đảm bảo khả năng tái tạo vốn của ngân hàng, doanh nghiệp và nền kinh tế.


14

+ Điều hoà vốn, thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh
quá trình tái sản xuất mở rộng trong nền kinh tế
Ngân hàng là chiếc cầu nối giữa những ngƣời có vốn tạm thời nhàn rỗi
trong nền kinh tế với những ngƣời cần vốn để mở rộng hoạt động kinh doanh,
tiêu dùng…. Trên cơ sở huy động nguồn vốn trong dân cƣ hay đi vay các tổ
chức kinh tế khác, ngân hàng cho vay với các cá nhân, tổ chức kinh tế đang
cần vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh.
Các doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất kinh doanh nếu thiếu
vốn. Nhờ nguồn vốn mà ngân hàng cho vay doanh nghiệp không những đảm
bảo quá trình sản xuất mà còn mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, áp dụng
công nghệ hiện đại để hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh của sản
phẩm trên thị trƣờng. Từ đó, các doanh nghiệp sẽ thúc đẩy sản xuất lƣu thông
hàng hoá, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng. Do vậy, tín dụng ngân
hàng đã biến các phƣơng tiện hoạt động có hiệu quả, thu hút nhanh chóng các
vật tƣ, lao động, những tiềm năng sẵn có khác vào quá trình sản xuất.

1.1.2. Hoạt động cho vay KH Hộ gia đình của NHTM
a. Khái niệm cho vay khách hàng hộ gia đình
- Hộ gia đình: Theo Điều 106 – Bộ luật dân sự ngày 14/06/2005 khái
niệm nhƣ sau: Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp
công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp


15



động về tình trạng sức khoẻ, công việc… Việc thẩm định khả năng trả nợ của
các hộ gia đình cũng hết sức khó khăn. Ngoài ra, để có đƣợc khoản vay có
nhiều khách hàng giấu các thông tin về tình hình sức khoẻ và tình hình công
việc của mình nên các ngân hàng dễ gặp phải hậu quả của tình trạng thông tin
bất đối xứng.
Bên cạnh đó, các khoản cho vay hộ gia đình thƣờng có quy mô nhỏ,
khách hàng đa dạng nhƣng lại chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn nên để đảm bảo
an toàn trong hoạt động kinh doanh, hầu hết các Ngân hàng khi cho vay KH
HGĐ đều yêu cầu khách hàng thế chấp, cầm cố tài sản bảo đảm nhằm gắn
chặt trách nhiều trả nợ của khách hàng khi vay vốn và đây là một lợi thế đáng
kể so với việc cho vay khách hàng doanh nghiệp với mức bảo đảm về tài sản
là khá thấp.
Mặt khác, do các khoản vay có quy mô nhỏ, các hộ gia đình lại kinh
doanh nhiều ngành nghề đa dạng nên việc cho vay kinh doanh hộ gia đình
cũng thuận lợi cho việc đa dạng hóa danh mục cho vay nhờ đó giúp giảm rủi
ro đặc thù.
- Lãi suất cho vay thƣờng cao tƣơng đối
Do quy mô của các khoản vay thƣờng nhỏ, dẫn đến chi phí để cho vay
(về thời gian, nhân lực đi thẩm định, quản lý khoản vay) cao đồng thời rủi ro
của các khoản vay này cũng rất cao. Do vậy, lãi suất cho vay KH HGĐ
thƣờng cao hơn lãi suất các khoản cho vay doanh nghiệp. Từ trƣớc đến nay,
cho vay KH HGĐ vẫn đƣợc các ngân hàng coi là khoản mục mang lại lợi
nhuận khá cao.
c. Phân loại cho vay kinh doanh khách hàng HGĐ
- Căn cứ vào phƣơng thức hoàn trả: Cho vay từng lần; cho vay theo hạn
mức; cho vay thấu chi, cho vay trả góp
+ Cho vay từng lần



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status