BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐỖ PHÚ TRUNG
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Ninh Thị Thu Thủy
Đà Nẵng, Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Người cam đoan
ĐỖ PHÚ TRUNG
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................................1
BUÔN MA THUỘT ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP......22
2.1.1. Đặc điểm về tự nhiên..........................................................................22
2.1.2. Đặc điểm về xã hội.............................................................................28
2.1.3. Đặc điểm về kinh tế............................................................................29
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ
BUÔN MA THUỘT..............................................................................................34
2.2.1. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp........................34
2.2.2. Tình hình khai thác và sử dụng các yếu tố nguồn lực........................39
2.2.3. Tổ chức sản xuất trong nông nghiệp.................................................. 42
2.2.4. Tình hình thâm canh trong nông nghiệp.............................................46
2.2.5. Thị trƣờng tiêu thụ sản phầm.............................................................47
2.2.6. Kết quả và đóng góp của sản xuất nông nghiệp.................................50
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH
PHỐ BUÔN MA THUỘT.....................................................................................56
2.3.1. Những thành công.............................................................................. 56
2.3.2. Những tồn tại, hạn chế........................................................................57
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế........................................................58
2.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2......................................................................................................... 60
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT..........................................................62
3.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP CỦA THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT.............................................62
3.1.1. Một số dự báo cơ hội và thách thức................................................... 62
3.1.2. Quan điểm phát triển..........................................................................65
3.1.3. Mục tiêu phát triển..............................................................................66
3.1.4. Định hƣớng phát triển........................................................................68
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ
BUÔN MA THUỘT..............................................................................................72
Tổ hợp tác
NLTS
Nông lâm thủy sản
CN - XD
Công nghiệp - Xây dựng
TM - DV
Thƣơng mại - Dịch vụ
NN
Nông nghiệp
TP. BMT
Thành phố Buôn Ma Thuột
BQ
Bình quân
Giá CĐ
Giá cố định
2.2
GTSX của nền kinh tế giai đoạn 2008-2013 (theo giá CĐ
2010)
29
2.3
Tỷ trọng của các ngành kinh tế
30
2.4
Tỷ trọng của các ngành nông nghiệp giai đoạn 2008-2013
34
2.5
Cơ cấu cây trồng tại thành phố Buôn Ma Thuột
36
2.6
GTSX và cơ cấu ngành chăn nuôi của TP Buôn Ma Thuột
37
2.12
Vốn đầu tƣ cho nông nghiệp
42
2.13
Tình hình phát triển trang trại của thành phố năm 2013
43
2.14
Tình hình thâm canh tăng nâng suất một số cây trồng chính
47
2.15
GTSX nông lâm thủy sản giai đoạn 2008-2013 (theo giá
CĐ 2010)
50
2.16
Tình hình sản suất ngành trồng trọt qua các năm
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nông nghiệp là ngành có từ lâu đời, nên đƣợc coi là lĩnh vực sản xuất
truyền thống. Nó là ngành sản xuất vô cùng quan trọng trong bất cứ kỳ xã hội
nào, vì nó là ngành cung cấp những sản phẩm lƣơng thực – thực phẩm cho
ngƣời tiêu dùng và nguyên liệu đầu vào cho công nghiệp chế biến. Nông
nghiệp và nông thôn đóng góp vào hoạt động kinh tế thông qua các hình thức
cơ bản nhƣ: cung cấp sản phẩm cho sản xuất và xuất khẩu; là thị trƣờng tiêu
thụ lớn của công nghiệp; cung cấp lao động cho các khu vực kinh tế; xuất
khẩu sản phẩm đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn và góp phần quan trọng
trong việc giải quyết các vấn đề xã hội của đất nƣớc.
Với một nƣớc nông nghiệp nhƣ nƣớc ta khi mà khoảng 70% dân số
của chúng ta vẫn còn sống ở khu vực nông thôn và sống dựa chủ yếu vào sản
xuất nông nghiệp thì nông nghiệp càng có vài trò to lớn trong sự phát triển, ổn
định của xã hội. Sự phát triển của nông nghiệp góp phần to lớn vào sự phát
triển của nền kinh tế. Đời sống của ngƣời nông dân có đƣợc cải thiện thì mới
bảo đảm đƣợc cho sự phát triển của đất nƣớc.
Chính ngành nông nghiệp đã cứu nguy cho nền kinh tế, hạn chế tối đa
mức độ tác động trƣớc mỗi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới cũng nhƣ khu
vực. Tuy nhiên, trên thực tế nhà nƣớc chƣa thực sự dành mối quan tâm đặc
biệt cho nông nghiệp. Hiện tại, ngƣời nông dân đang phải đối mặt với những
nguy cơ của đô thị hóa, công nghiệp hóa, toàn cầu hóa. Kết cục, sự hy sinh,
những rủi ro lại do ngƣời nông dân gánh chịu. Họ bị mất đất, thiếu việc làm,
buộc phải di cƣ, chịu sự bất bình đẳng, không bảo hiểm, không bảo đảm về an
sinh xã hội…Trƣớc những thách thức của tam nông Việt Nam trong giai đoạn
phát triển mới hiện nay, đã chỉ ra những cơ hội cũng nhƣ đƣa ra một số
khuyến nghị, giải pháp, cụ thể là: cần thiết phải kết nối nông nghiệp – thị
Buôn Ma Thuột; chỉ ra những thành công, những tồn tại trong phát triển nông
3
nghiệp của thành phố Buôn Ma Thuột.
- Đề xuất các giải pháp phát triển nông nghiệp của thành phố Buôn Ma
Thuột trong thời gian đến.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực
tiễn phát triển nông nghiệp tại thành phố Buôn Ma Thuột.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt nội dung: Luận văn nghiên cứu phát triển nông nghiệp thành phố
- Về mặt không gian: Tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
- Về mặt thời gian: Giai đoạn 2008-2013 và các giải pháp đề xuất trong
luận văn định hƣớng đến năm 2020.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả thực trạng phát triển nông
nghiệp trên địa bàn thành phố.
- Sử dụng phƣơng pháp phân tích và tổng hợp trong việc phân tích các
nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển nông nghiệp.
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đề tài là một công trình khoa học, là tài liệu tham khảo cho những ngƣời
học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp; giúp cho lãnh đạo
địa phƣơng có những giải pháp khoa học trong phát triển nông nghiệp.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
Việt Nam.
Chính vì tầm quan trọng của nông nghiệp, nông dân, nông thôn với nền
5
kinh tế Việt Nam mà Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa X đã ban hành
Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 “về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn” nhằm phát triển nông nghiệp theo hƣớng hiện đại, xây dựng nông thôn
mới và xây dựng lực lƣợng nông dân có trí thức.
Cƣơng lĩnh xây dựng đất nƣớc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã
hội (bổ sung, phát triển năm 2011), đã định hƣớng phát triển nông nghiệp đất
nƣớc với nhiệm vụ trung tâm là: phát triển nông, lâm, ngƣ nghiệp ngày càng
đạt trình độ công nghệ cao, chất lƣợng cao gắn với công nghiệp chế biến và
xây dựng nông thôn mới.
Ngoài những Nghị quyết, Cƣơng lĩnh Đảng và Nhà nƣớc ta về vấn đề
phát triển nông nghiệp Việt Nam nêu ở trên, có rất nhiều công trình nghiên
cứu về phát triển nông nghiệp, một số công trình nghiên cứu tiêu biểu sau:
Nghiên cứu về tổ chức sản xuất nông nghiệp của Vũ Trọng Khải,
(2008) 2 Tích tụ ruộng đất – trang trại và nông dân; Đặng Kim Sơn, (2008)
3 Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam: Hôm nay và mai sau. Những
nghiên cứu này cho thấy chủ trƣơng đúng đắn trong phát triển trang trại, hộ
kinh tế; tuy nhiên về tổ chức sản xuất và tiêu thụ nông sản cho thấy tình trạng
manh mún về đất đai và năng lực thấp về sản xuất nông nghiệp hiện nay tại
Việt Nam, cần phải tổ chức lại sản xuất nông nghiệp theo hƣớng nâng cao
hiệu quả canh tác, phát triển kinh tế trang trại, nông hộ lớn theo hƣớng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Bài viết của GS.TS Nguyễn Trần Trọng (2012) 4 về “Phát triển nông
nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020” đề cập đến phƣơng pháp tiếp cận
phát triển nông nghiệp trong giai đoạn phát triển hiện nay ở Việt Nam dƣới
sản; hoàn thiện các thể chế lƣu thông, nhất là đôi với lƣu thông lúa gạo; (4)
Hỗ trợ có hiệu quả cho nông dân.
7
PGS.TS Bùi Quang Bình (2013) 8 , trong tác phẩm “Dân số và phát
triển kinh tế Miền Trung – Tây Nguyên”, NXB Thông tin và Truyền thông, đã
nêu ra một số giải pháp đẩy nhanh phát triển nông nghiệp và nông thôn nhƣ:
Đẩy mạnh phát triển nền nông nghiệp hàng hóa; nâng cao hiệu quả sản xuất
nông nghiệp; đƣa nhanh và áp dụng rộng tiến bộ khoa học và công nghệ vào
sản xuất nông nghiệp; phát triển mạnh công nghiệp chế biến nông sản; đẩy
nhanh hơn cơ giới hóa ở nông thôn; xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội
nông thôn; xây dựng hợp lý cơ cấu sản xuất nông nghiệp; phát triển mạnh
dịch vụ ở nông thôn.
Đối với vùng Tây Nguyên, Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định
số 936/QĐ-TTg ngày 18/7/2012 về “ Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên đến năm 2020” 9 , đã định hƣớng phát triển
nông nghiệp là: Chuyển đổi toàn diện cơ cấu nông nghiệp để đến năm 2020
vùng Tây Nguyên cơ bản có nền nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn, tập trung,
có sức cạnh tranh cao, hiệu quả và bền vững gắn với công nghiệp chế biến;
đồng thời ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học vào sản xuất nông lâm
nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lƣợng sản phẩm; ổn định diện tích cây
cà phê, tiếp tục nghiên cứu phát triển một số cây công nghiệp có giá trị kinh tế
cao, các loại rau, hoa, cây ăn quả có thế mạnh về điều kiện tự nhiên (đất đai,
khí hậu, hệ sinh thái,...); khuyến khích chuyển diện tích lúa năng suất thấp,
nƣớc tƣới không ổn định sang các loại cây trồng cạn có hiệu quả cao hơn.
Chú trọng phát triển chăn nuôi, trong đó tập trung chăn nuôi đại gia súc (bò
thịt, bò sữa, trâu, dê...). Phát huy có hiệu quả tiềm năng mặt nƣớc, nhất là mặt
nƣớc các hồ chứa lớn (hồ thủy điện, thủy lợi,...) để phát triển thủy sản.
NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm về nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng
của nền kinh tế, là ngành duy nhất sản xuất đƣợc lƣơng thực, thực phẩm.
Nông nghiệp nếu hiểu theo nghĩa hẹp chỉ có ngành trồng trọt, ngành chăn
nuôi và ngành dịch vụ trong nông nghiệp. Còn nông nghiệp hiểu theo nghĩa
rộng nó còn bao gồm cả ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản nữa.
1.1.2. Khái niệm về phát triển nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp là quá trình tăng tiến theo hƣớng hoàn thiện
về mọi mặt, trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về qui mô sản lƣợng (tăng
trƣởng), sự tiến bộ về cơ cấu nông nghiệp và sự nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của sản xuất nông nghiệp.
1.1.3. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp đƣợc tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp,
phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt.
Trong nông nghiệp, ruộng đất là tƣ liệu sản xuất chủ yếu không thể
thay thế đƣợc.
Đối tƣợng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống - cây trồng và vật
nuôi. Các loại cây trồng và vật nuôi phát triển theo qui luật sinh học nhất
định (sinh trƣởng, phát triển và diệt vong).
Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao, đó là nét đặc thù điển
hình nhất của sản xuất nông nghiệp, bởi vì một mặt sản xuất nông nghiệp là
quá trình tái sản xuất kinh tế gắn liền với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời
10
gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ vào nhau, song lại không hoàn
toàn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nông nghiệp.
1.1.4. Ý nghĩa của phát triển nông nghiệp
a. Phát triển nông nghiệp góp phần cung ứng hàng hóa cho thị
Khi nông nghiệp phát triển, làm tăng thu nhập của ngƣời dân, kéo theo
tăng tiêu dùng. Nên việc tăng trƣởng và phát triển nông nghiệp góp phần rất
lớn trong tăng trƣởng nền kinh tế.
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ yếu của nền kinh tế cung
cấp những sản phẩm thiết yếu nhƣ lƣơng thực, thực phẩm cho con ngƣời tồn
tại. Trong quá trình phát triển nền kinh tế cần quan tâm phát triển nông nghiệp
để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về lƣơng thực và thực phẩm của xã hội.
Vì thế, sự ổn định xã hội và mức an ninh về lƣơng thực, thực phẩm của xã hội
phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của nông nghiệp.
Mặt khác, nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho các ngành công
nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp nhẹ và công nghiệp chế biến lƣợng
thực thực phẩm. Xã hội ngày càng phát triển, thực phẩm nông nghiệp ngày
càng đa dạng, càng đòi hỏi phát triển nhiều ngành công nghiệp chế biến thực
phẩm nông sản phát triển. Quy mô, chất lƣợng, thời điểm cung cấp nguyên
liệu từ ngành nông nghiệp quyết định nhiều đến sự phát triển của ngành công
nghiệp chế biến.
c. Phát triển nông nghiệp góp phần xóa đói, giảm nghèo và bảo đảm
an ninh lương thực
Phát triển nông nghiệp góp phần xóa đói, giảm nghèo. Vì khi sản lƣơng
lƣơng thực tăng thì giá nông sản giảm tƣơng ứng giúp đem lại nhiều lợi ích
cho ngƣời nghèo thiếu lƣơng thực, đảm bảo đƣợc an ninh lƣơng thực của
quốc gia.
d. Phát triển nông nghiệp góp phần phát triển nông thôn
Phát triển nông nghiệp làm tăng thu nhập, tăng tích lũy, nhờ đó tăng
12
đầu tƣ cho xây dựng và phát triển nông thôn góp phần khai thác có hiệu quả hơn
các nguồn lực vốn có. Phát triển nông thôn hỗ trợ cho nông nghiệp phát triển,
- Sự thay đổi tỷ trọng nông nghiệp trong nền kinh tế
- Sự thay đổi tỷ trọng các ngành trong nông nghiệp.
- Sự thay đổi tỷ trọng trong nội bộ từng ngành
1.2.2. Huy động và sử dụng hiệu quả các yếu tố nguồn lực
Các nguồn lực trong nông nghiệp chủ yếu gồm đất đai, vốn, lao động,
khoa học công nghệ, cơ sở vật chất. Tốc độ tăng trƣởng và phát triển nông
nghiệp trƣớc hết phụ thuộc vào số lƣợng và chất lƣợng các yếu tố nguồn lực
đƣợc huy động vào sản xuất nông nghiệp. Khi xem xét từng yếu tố nguồn lực,
xu hƣớng vận động về số lƣợng và chất lƣợng của từng yếu tố nguồn lực
theo các chiều hƣớng khác nhau. Nhƣng khi sử dụng cần kết hợp các yếu tố
nguồn lực một cách hài hoà, hợp lý. Tỷ lệ tham gia của mỗi yếu tố nguồn lực
vào quá trình sản xuất từng loại nông sản tuỳ thuộc vào tính chất của quy trình
kỹ thuật và tiến bộ công nghệ.
- Đất đai: Trong nông nghiệp, ruộng đất vừa là đối tƣợng lao động, vừa
là tƣ liệu lao động. Ruộng đất là đối tƣợng lao động khi con ngƣời sử dụng
công cụ lao động tác động vào đất làm cho đất thay hình đổi dạng, nhƣ cày,
bừa, đập đất, lên luống v.v. Quá trình đó làm tăng chất lƣợng của ruộng đất,
tạo điều kiện thuận lợi để tăng năng suất cây trồng. Ruộng đất là tƣ liệu lao
động, khi con ngƣời sử dụng công cụ lao động tác động lên đất, thông qua các
thuộc tính lý học, hoá học, sinh vật học và các thuộc tính khác của đất để tác
động lên cây trồng. Sự kết hợp của đối tƣợng lao động và tƣ liệu lao động đã
làm cho ruộng đất trở thành tƣ liệu sản xuất trong nông nghiệp. Không những
thế, ruộng đất còn là tƣ liệu sản xuất chủ yếu, tƣ liệu sản xuất đặc biệt, tƣ
liệu sản xuất không thể thay thế đƣợc.
- Vốn: là nguồn lực hạn chế đối với các ngành kinh tế nói chung, nông
nghiệp nói riêng. Vốn sản xuất vận động không ngừng từ phạm vi sản xuất
sang phạm vi lƣu thông và trở về sản xuất. Hình thức của vốn sản xuất cũng
14
15
- Số lƣợng lao động và trình độ lao động
- Tổng số vốn đầu tƣ
- Ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp
1.2.3. Phát triển tổ chức sản xuất trong nông nghiệp
Phát triển tổ chức sản xuất trong nông nghiệp là phát triển các hình
thức tổ chức sản xuất phù hợp với qui mô và trình độ tổ chức nhằm không
những tạo ra sản lƣợng cao mà còn đem lại giá trị kinh tế cao cho nông sản
sản xuất ra.
Các hình thức tổ chức sản xuất trong sản xuất nông nghiệp gồm có:
nông hộ, trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp.
Nông hộ là hình thức tổ chức sản xuất cơ bản trong nông nghiệp. Hình
thức này có ƣu điểm là gắn ngƣời nông dân với đất đai và phát huy đƣợc tính
tự chủ của hộ trong sản xuất nông nghiệp. Do đó, nông hộ luôn tìm cách để
tăng năng suất đất và năng suất lao động ở mức cao nhất.
Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông, lâm, thủy sản
với mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hóa, có qui mô ruộng đất và các yếu tố
sản xuất đủ lớn, có trình độ kỹ thuật cao, tổ chức và quản lý tiên tiến.
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp
nhân có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra nhằm cùng
giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp, trƣớc đây các doanh nghiệp sản
xuất nông nghiệp gồm: nông trƣờng, lâm trƣờng và trạm trại. Hiện nay, các
doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp đƣợc thành lập theo luật doanh nghiệp.
Nhóm nhân tố phản ánh trình độ tổ chức sản xuất:
- Gia tăng quy mô sản xuất của các loại hình thức tổ chức.
- Mức tăng tỷ lệ doanh thu của các loại hình thức tổ chức.
Liên kết kinh tế trong nông nghiệp là sự hợp tác của các đối tác trên
17
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của
hàng hóa. Thông qua tiêu thụ, hàng hóa đƣợc chuyển từ hình thái hiện vật
sang hình thái tiền tệ và hoàn thành vòng chu chuyển vốn của các đơn vị sản
xuất kinh doanh. Các đơn vị sản xuất kinh doanh thực hiện chức năng chủ yếu
là: đảm bảo sản xuất, cung cấp một khối lƣợng sản phẩm nhất định với những
yêu cầu về chất lƣợng, chủng loại cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội và chức
năng này chỉ đƣợc biểu hiện cụ thể qua quá trình tiêu thụ sản phẩm. Đối với
nông nghiệp tiêu thụ là khâu hết sức quan trọng, đƣa sản phẩm từ sản xuất
vào lƣu thông và đến tay ngƣời tiêu dùng cuối cùng. Tiêu thụ sản phẩm
nhanh hay chậm trực tiếp tác động kết quả, hiệu quả sản xuất cuối cùng và
khẳng định đƣợc giá trị của sản phẩm có chấp nhận hay không của ngƣời tiêu
dùng. Nhất là trong điều kiện kinh tế thị trƣờng hiện nay, để nâng cao thu
nhập, các hộ nông dân, các tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp không chỉ
nâng cao năng suất mà sản xuất phải hƣớng đến tiêu dùng, lấy đó làm mục
tiêu chính để sản xuất kinh doanh và thông qua tiêu thụ sẽ nắm bắt thị hiếu
tiêu dùng về số lƣợng, chất lƣợng và chủng loại.
Ngoài ra, cầu thị trƣờng và hệ thống thị trƣờng cũng là nhân tố trực
tiếp làm cho nông nghiệp phát triển. Tín hiệu thị trƣờng giúp cho ngƣời sản
xuất và ngƣời tiêu dùng có các ứng xử quan trọng trong việc ra quyết định
phân bổ và sử dụng các nguồn lực của nền nông nghiệp vào sản xuất ra sản
phẩm và dịch vụ phù hợp với nhu cầu thị trƣờng.
Nhóm tiêu chí phản ánh việc mở rộng thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm:
- Số lƣợng thị trƣờng tăng lên so với thị trƣờng hiện có
- Tăng thị phần
1.2.6. Gia tăng kết quả và đóng góp của sản xuất nông nghiệp
a. Kết quả của sản xuất nông nghiệp