ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
THÁI THỊ PHƢƠNG NGA
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NGÀNH DƢỢC NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Đà Nẵng - Năm 2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
THÁI THỊ PHƢƠNG NGA
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NGÀNH DƢỢC NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.03.01
1.1. TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 9
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp..................... 9
1.1.2. Đo lƣờng hiệu quả của một doanh nghiệp................................. 10
1.1.3. Vai trò của hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp.................13
1.2 CÁC LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP................................................................................. 14
1.2.1. Các lý thuyết về cấu trúc vốn..................................................... 14
1.2.2. Lý thuyết kinh tế về lợi thế kinh tế nhờ quy mô.........................16
1.2.3. Lý thuyết về khả năng thanh toán...............................................17
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP...........................................................................................18
1.3.1. Quy mô của doanh nghiệp..........................................................18
1.3.2. Cấu trúc vốn (tỷ lệ nợ, đòn bẩy tài chính).................................. 19
1.3.3. Khả năng thanh toán................................................................... 21
1.3.4. Tốc độ tăng trƣởng doanh nghiệp.............................................. 21
1.3.5. Vòng quay tài sản....................................................................... 22
1.3.6. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu................................................ 23
1.3.7. Số vòng quay hàng tồn kho........................................................ 23
1.3.8. Số vòng quay nợ phải thu........................................................... 24
1.3.9. Số năm hoạt động....................................................................... 25
1.3.10. Tỷ lệ lạm phát........................................................................... 26
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1...............................................................................27
CHƢƠNG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU..................................................28
2.1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÁC
DOANH NGHIỆP THUỘC NHÓM NGÀNH DƢỢC.................................. 28
2.1.1. Đặc điểm của các doanh nghiệp ngành dƣợc.............................28
2.1.2. Thực trạng ngành dƣợc Việt Nam và triển vọng trong tƣơng lai
.............................................................................................................. 29
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHYT
: Bảo hiểm y tế
BMI
: Công ty khảo sát thị trƣờng quốc tế
BQ
: Bình quân
CAGR
: Tốc độ tăng trƣởng hằng năm kép
DN
: Doanh nghiệp
FDI
: Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
HĐKD
: Hoạt động kinh doanh
: Hội nghị Thƣơng mại và Phát triển Liên Hiệp Quốc
UNIDO
: Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hợp Quốc
VCSH
: Vốn chủ sở hữu
VIRAC, JSC : Công ty cổ phần nghiên cứu ngành và tƣ vấn Việt Nam
WHO
: Tổ chức y tế thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
2.1.
Tổng hợp giả thiết sự ảnh hƣởng các nhân tố đến hiệu
quả hoạt động doanh nghiệp
3.4.
Mối quan hệ giữa khả năng thanh toán và hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp ngành dƣợc
61
3.5.
Mối quan hệ giữa tốc độ tăng trƣởng doanh nghiệp và
hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành dƣợc
62
3.6.
Mối quan hệ giữa vòng quay tài sản và hiệu quả hoạt
động của các doanh nghiệp ngành dƣợc
63
3.7.
Mối quan hệ giữa vòng quay hàng tồn kho và hiệu quả
hoạt động của các doanh nghiệp ngành dƣợc
64
3.8.
Mã hóa biến quan sát
69
3.12.
Ma trận hệ số tƣơng quan
71
3.13.
Kiểm định đa cộng tuyến
72
3.14.
Kết quả hồi quy theo mô hình với ảnh hƣởng cố định
(FEM)
72
3.15.
Kết quả hồi quy theo mô hình với ảnh hƣởng ngẫu nhiên
(REM)
73
79
3.21.
Kết quả tổng hợp phân tích hồi quy cho Y2
80
3.22.
Kết quả hồi quy theo mô hình với ảnh hƣởng cố định
(FEM)
81
3.23.
Kết quả hồi quy theo mô hình với ảnh hƣởng ngẫu nhiên
(REM)
81
3.24.
Kết quả hồi quy theo mô hình với ảnh hƣởng ngẫu nhiên
(REM)
83
3.25.
nghiệp ngành dƣợc giai đoạn 2011 – 2015
54
3.3.
Lãi cơ bản trên cổ phiếu phổ thông bình quân của các
doanh nghiệp ngành dƣợc giai đoạn 2011 – 2015
56
1
MỞ ĐẦU
1. Tính ấp thiết ủ đề tài
Lợi nhuận là mục tiêu hoạt động của hầu hết các doanh nghiệp. Trong
thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị
trƣờng hiện nay, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với môi trƣờng cạnh
tranh gay gắt. Để đảm bảo tồn tại và phát triển bền vững các doanh nghiệp
đều hƣớng đến mục tiêu là tối đa hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh của
mình với nguồn lực sẵn có dựa trên những giải pháp, chiến lƣợc liên quan đến
việc quản trị vốn và cấu trúc tài chính, khai thác hiệu quả tài sản... Hơn nữa
tùy theo mỗi ngành nghề kinh doanh mà các doanh nghiệp hoạt động trong
những ngành khác nhau sẽ chịu ảnh hƣởng bởi các yếu tố tác động khác nhau.
Do đó, để có những quyết định đúng đắn các nhà quản lý cần phải nắm đƣợc
các nhân tố ảnh hƣởng, mức độ và xu hƣớng tác động của từng nhân tố ảnh
hƣởng đến hiệu quả hoạt động của mình.
Ngành dƣợc luôn là một ngành kinh tế quan trọng, có ảnh hƣởng rất
lớn và trực tiếp đến sự phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam. Dƣợc là
chứng khoán Việt Nam. Từ đó xác định đƣợc mức độ và hƣớng tác động của
các nhân tố đó đến hiệu quả hoạt động.
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các
doanh nghiệp đã nghiên cứu.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên ứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Ảnh hƣởng của các nhân tố tác động đến hiệu
quả hoạt động của các doanh nghiệp nhóm ngành dƣợc niêm yết trên thị
trƣờng chứng khoán Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ 19 doanh nghiệp trong nhóm ngành dƣợc niêm yết trên thị trƣờng
3
chứng khoán Việt Nam
+ Thời gian nghiên cứu đƣợc giới hạn trong 5 năm, từ năm 2011–2015.
4. Phƣơng pháp nghiên ứu
Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng là phƣơng pháp chủ đạo trong
nghiên cứu này. Trên cơ sở số liệu báo cáo tài chính của 19 DN trong ngành
dƣợc niêm yết trong giai đoạn 2011-2015, luận văn sử dụng kĩ thuật phân tích
dữ liệu bảng để xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của
các doanh nghiệp. Việc đo lƣờng các biến số trong mô hình phân tích dựa trên
cơ sở của các nghiên cứu trƣớc đây.
5. Kết ấu ủ luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục… luận văn đƣợc trình bày gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động và các nhân tố tác động
đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp;
Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu;
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu;
Chƣơng 4: Kết luận và một số hàm ý chính sách.
phát, lãi suất và tốc độ tăng trƣởng GDP là các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả
hoạt động của ngành này. Bằng cách xây dựng mô hình tuyến tính hồi quy bội,
nghiên cứu đã chỉ ra rằng trong các nhân tố nêu trên thì có nhân tố quy mô doanh
nghiệp, tốc độ tăng trƣởng doanh nghiệp có quan hệ thuận chiều với ROA và
ROE; cơ cấu tài sản, cấu trúc tài chính có mối quan hệ nghịch chiều với hiệu quả
hoạt động; lạm phát ảnh hƣởng tích cực đến ROE mà không ảnh hƣởng ROA và
lãi suất có tác động nghịch chiều với ROA, ROE. Nhân tố tốc độ tăng trƣởng
kinh tế và khả năng thanh toán không ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp. Theo tôi, đề tài chƣa giải thích sâu sự ảnh hƣởng của các nhân tố
ảnh hƣởng đến biến độc lập và
5
phạm vi nghiên cứu chỉ 16 doanh nghiệp ngành khoáng sản niêm yết trên thị
trƣờng chứng khoán Việt Nam nên kết quả có thể chƣa thực sự phản ánh
chính xác cho phạm vi tổng thể.
Luận văn có bố cục gồm 4 chƣơng, tác giả đã tham khảo về cách thức,
trình tự phân tích nhằm áp dụng phù hợp cho các doanh nghiệp mình đang
nghiên cứu.
Tác giả luận văn đã sử dụng các chỉ tiêu giá trị trung bình, độ lệch
chuẩn, giá trị cao nhất và thấp nhất để đánh giá, qua đó chỉ ra nguyên nhân
dẫn đến sự yếu kém của các doanh nghiệp.
Ngoài ra còn có thể kể đến một số các nghiên cứu khác ngoài nƣớc về
hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp nhƣ:
“Capital Structure and firm peformce: evidan from Nigeria”, Onaolapo
& Kajola (2010) [6]. Tác giả nghiên cứu biến hiệu quả kinh doanh dƣới góc
độ tài chính đƣợc đại diện bởi chỉ số ROA, ROE. Biến độc lập bao gồm:
SIZE (quy mô doanh nghiệp), TANG (tỷ lệ TSCĐ), GROWTH (khả năng tăng
trƣởng), TURN (vòng quay tài sản), AGE (số năm hoạt động). Dữ liệu nghiên
cứu gồm 30 công ty phi tài chính niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán
Nghiên cứu của H.Jamal Zubairi (2010) [8] về tác động của quản trị
vốn và cấu trúc tài chính đối với khả năng sinh lời của các doanh nghiệp ô tô
ở Pakistan, với quy mô nghiên cứu là 7 công ty ngành ô tô niêm yết trên sàn
chứng khoán Karachi ở Pakistan trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến năm
2008. Bằng phƣơng pháp phân tích hồi quy đa biến, nghiên cứu cho thấy kết
quả đòn bẩy kinh doanh có mối quan hệ nghịch chiều tới ROE. Ngƣợc lại quy
mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính và khả năng thanh toán có mối quan hệ
ảnh hƣởng thuận chiều tới ROE.
Một nghiên cứu của Camelia Burja (2011) [9] về các nhân tố ảnh
hƣởng đến tỷ suất sinh lời của một doanh nghiệp trong ngành hóa chất
Rumani sử dụng mô hình phân tích hồi quy bội với biến độc lập của nghiên
cứu là tỷ suất sinh lời tài sản (ROA). Dữ liệu đƣợc thu nhập từ báo cáo tài
7
chính hằng năm của công ty này với khoảng thời gian 1999-2009. Kết quả
nghiên cứu của Camelia Burja chỉ ra sự ảnh hƣởng của cấu trúc tài chính (tỷ
suất nợ và đòn bẩy tài chính), số vòng quay hàng tồn kho, số vòng quay nợ
phải thu, tỷ lệ tài sản cố định và tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh
nghiệp tới ROA của doanh nghiệp này. Nghiên cứu cũng chỉ ra mối quan hệ
cùng chiều giữa cấu trúc tài chính, tỷ trọng TSCĐ, số vòng quay hàng tồn kho
và nợ phải thu với tỷ suất sinh lời tài sản cố định (ROA).
Một nghiên cứu khác của Khalaf Taani và Mari'e H.Banykhaled (2011)
[10] về các nhân tố ảnh hƣởng đến tỷ suất sinh lời về lãi cơ bản trên cổ phiếu
phổ thông của một doanh nghiệp trong 40 công ty sản xuất niêm yết trên thị
trƣờng chứng khoán Amman (ASE) sử dụng mô hình phân tích hồi quy đa
biến với biến độc lập của nghiên cứu là tỷ suất sinh lời về lãi cơ bản trên cổ
phiếu phổ thông (EPS). Dữ liệu đƣợc thu nhập từ báo cáo tài chính hằng năm
của các công ty này với khoảng thời gian 10 năm từ năm 2000 đến năm 2009.
Kết quả nghiên cứu của Khalaf Taani và Mari'e Hasan Hamed Banykhaled chỉ
Romania về hiệu quả tài chính của 73 doanh nghiệp trong ngành công nghiệp
của Romania. Tiếp cận các nhân tố ảnh hƣởng đến tỷ suất lợi nhuận trên vốn
chủ sở hữu theo quan điểm của Bied – Charreton về khai triển ROE theo
phƣơng trình Du-Pont, các tác giả đã nghiên cứu ảnh hƣởng của ba nhân tố
là: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (lợi nhuận/ doanh thu), hiệu suất sử dụng
tài sản (doanh thu/ tổng tài sản) và nhân tố đòn bẩy tài chính đến tỷ suất sinh
lời vốn chủ sở hữu ROE. Kết quả nghiên cứu trên 73 doanh nghiệp trong năm
2008 đã chỉ ra rằng: cả ba nhân tố này đều có ảnh hƣởng thuận chiều đến tỷ
suất sinh lời vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, trong ba nhân tố ảnh hƣởng này thì
đòn bẩy tài chính là nhân tố có ảnh hƣởng nhƣng không đáng kể đến biến độc
lập (tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu).
9
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC
NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH
NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động ủ
o nh nghiệp
Hiệu quả đƣợc hiểu là các lợi ích kinh tế, xã hội đạt đƣợc từ quá trình
hoạt động SXKD. Nói cách khác, bản chất của hiệu quả chính là kết quả của
lao động xã hội, đƣợc xác định bằng cách so sánh lƣợng kết quả hữu ích cuối
cùng thu đƣợc với lƣợng hao phí lao động xã hội. Do vậy, thƣớc đo hiệu quả
của sự tiết kiệm hao phí lao động xã hội và tiêu chuẩn của hiệu quả là tối đa
là các nguồn lực sử dụng (tài sản, vốn chủ sở hữu, nguồn nhân lực…). Nhƣ
vậy, chỉ tiêu phân tích chung về hiệu quả cơ bản đƣợc tính nhƣ sau:
Hiệu quả hoạt động
=
Đầu ra
Đầu vào
Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp thƣờng đƣợc xem xét trên hai góc
độ là hiệu quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động tài chính.
1.1.2. Đo lƣờng hiệu quả ủ một o nh nghiệp
Có nhiều chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tuy
nhiên, chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp đối với các công ty cổ phần yết giá đƣợc
nhiều nghiên cứu quan tâm là: Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA), tỷ suất sinh
lời vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất sinh lời lãi cơ bản trên cổ phiếu phổ
thông (EPS) để nghiên cứu về hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp.
Ba chỉ tiêu này đƣợc quan tâm nhiều vì nó liên quan đến lợi ích của nhà
quản lý, chủ đầu tƣ, khách hàng, đối tác... và xét cho cùng đó là chỉ tiêu lợi
nhuận đối với các bên có liên quan đến doanh nghiệp. Lợi nhuận là chỉ tiêu
11
cuối cùng phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp. Chỉ
tiêu lợi nhuận là chỉ tiêu số tuyệt đối không có ý nghĩa nhiều trong công tác
phân tích, so sánh, thống kê. Do vậy, lựa chọn các chỉ tiêu tỷ suất liên quan
đến lợi nhuận nhƣ: ROA, ROE, EPS sẽ có ý nghĩa so sánh hiệu quả hoạt động
giữa các chủ thể khác nhau về thời gian, không gian... Điều này hoàn toàn
đúng với các nghiên cứu trƣớc đây, theo thống kê của P.G. Liargovas và K.S.
Skandalis (2010) về các nghiên cứu trƣớc đây trong việc sử dụng các chỉ tiêu
x 100%
Tổng tài sản BQ
12
Hay
ROA = Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu x Hiệu suất sử dụng tài sản
Từ phƣơng trình trên cho thấy tỷ suất sinh lời tài sản có mối quan hệ
vớitỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản. Tuy nhiên chỉ
tiêu ROA chƣa phản ánh đầy đủ hiệu quả kinh doanh vì lợi nhuận còn chịu
tác động bởi chính sách tài trợ.
- Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
Hiệu quả tài chính là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời đồng vốn chủ
sở hữu. Đó là mối quan tâm của chủ sở hữu của bất kỳ doanh nghiệp nào và
sự tăng trƣởng của nó qua thời gian là tiêu chí đƣợc hƣớng đến cuối cùng
của nhà đầu tƣ.
Chỉ tiêu này đƣợc xác định nhƣ sau:
ROE =
Lợi nhuận sau thuế
x 100%
VCSH BQ
Chỉ tiêu ROE phản ánh một trăm đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao thể hiện hiệu quả tài chính của
doanh nghiệp là càng lớn.
Tiếp cận theo quan điểm của Bied – Charreton (1920) dƣới dạng khai
triển phƣơng trình Du-pont về các nhân tố ảnh hƣởng đến tỷ suất sinh lời vốn
chủ sở hữu nhƣ sau:
- Lợi nhuận ròng trên một cổ phần (EPS):
EPS =
Lợi nhuận sau thuế
Số cổ phần thƣờng hiện hành
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 cổ phần thƣờng tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận trong kỳ.
1.1.3. V i trò ủ hiệu quả hoạt động đối với o nh nghiệp
Hiệu quả hoạt động là thƣớc đo thành quả quan trọng của doanh nghiệp
trong quản trị .
Thông qua việc tính toán hiệu quả hoạt động cho phép các nhà quản trị
kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt ở mức độ
nào), đồng thời phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hƣởng đến các hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đƣa ra đƣợc các biện pháp điều
chỉnh thích hợp trên cả hai phƣơng diện giảm chi phí, tăng kết quả nhằm
nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Xét trên phƣơng diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả hoạt
động đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu đƣợc trong việc kiểm tra
đánh giá và phân tích nhằm đƣa ra các giải pháp tối ƣu nhất, lựa chọn đƣợc
các phƣơng pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã
đề ra.
Ngoài ra, trong nhiều trƣờng hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả
kinh tế nhƣ là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện. Vì đối với các nhà
quản trị khi nói đến các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm
đến tính hiệu quả của nó.